Chia sẻ 8 dấu hiệu thai nhi yếu mẹ bầu nên biết

Theo thống kê, có đến 20% bà bầu kết thúc thai kỳ bằng kịch bản buồn là sẩy thai. Chính vì vậy khi bắt gặp bất cứ dấu hiệu thai yếu nào mà chính bạn tiên lượng không ổn, xin đừng ngần ngại đến gặp bác sĩ chuyên khoa và làm các xét nghiệm sàng lọc trước sinh ngay!

8 dấu hiệu thai yếu mẹ bầu cần biết

Trong đó tiểu ít, ngứa bụng hay con đạp nhiều… tưởng chừng chỉ là những triệu chứng thoáng qua nhưng lại rất đáng lo ngại với phụ nữ có thai. Trong suốt 40 tuần thai mang thai mẹ bầu không nên chủ quan với bất cứ thay đổi gì trong cơ thể mình.Dưới đây là 8 dấu hiệu cảnh báo thai yếu mẹ bầu cần đặc biệt chú ý:

  • Đi tiểu ít, dấu hiệu thai yếu đáng quan tâm
  • Thông thường, bà bầu sẽ đi tiểu rất nhiều trong suốt thai kỳ bởi sự tác động của nội tiết tố gây áp lực lên bàng quang. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu đi tiểu ít hoặc thậm chí ngồi cả buổi mà không đi tiểu, rất có thể mẹ đang bị thiếu nước hoặc có dấu hiệu của chứng tiểu đường thai kỳ.
  • Thai chuyển động bất thường
  • Những cú máy đạp chính là dấu hiệu sinh tồn của bé. Tùy vào thời điểm, bé có thể chuyển động nhiều hay ít, nhẹ nhàng hay mạnh mẽ. Song, nếu sau thời gian thai máy đều đặn, mẹ nhận thấy rằng bé bỗng dưng hiếu động một cách bất thường.
  • Bé quẫy đạp quá nhanh trong vòng 12 giờ thì rất có thể thai nhi đang bị ngộp thở do thiếu oxy. Ngược lại, thai máy quá chậm hoặc ngừng hẳn cũng không kém phần nguy hiểm.
  • Lúc này đây có thể là dấu hiệu thai yếu hoặc có nguy cơ thai chết lưu trong bụng mẹ rất nguy hiểm.

Khi thai nhi có những cử động bất thường, mẹ cần đi khám ngay

Mẹ bị ngứa toàn thân

Ngứa ngáy khi mang thai là chuyện bình thường, do thay đổi nội tiết tố mà ra. Tuy nhiên, nếu triệu chứng ngứa lan rộng trên cơ thể. Đặc biệt ở vùng bụng và lòng bàn tay, ngón chân. Triệu chứng ngứa nhiều hơn, cộng thêm vàng da nhẹ thì cần xét nghiệm chức năng gan.Đây có thể là những dấu hiệu của hội chứng ứ mật intrahepatic. Bệnh dẫn đến ngạt thai, sinh non, thai chết lưu, mẹ xuất huyết sau sinh… Do đó phụ nữ mang thai cần được làm các xét nghiệm khi mang thai kỹ lưỡng khi thấy ngứa bất thường để được phát hiện điều trị sớm.

Cân tăng rất ít hoặc tăng quá nhanh

Tăng cân quá nhiều hoặc quá ít trong thai kỳ cũng biểu hiện sự bất ổn của thai nhi trong bụng. Nếu như mẹ tăng cân quá ít, thai nhi trong bụng có thể đang phải đối phó với việc rối loạn sự phát triển. Ngược lại, nếu tăng cân “thần tốc” thì nguy cơ cao sẽ bị tiền sản giật.10 – 12kg là con số đẹp nhất mẹ nên tính toán khi tăng trọng lượng trong thời gian mang thai. Con số này có thể chênh lệch một chút, tùy vào cơ địa và chế độ dinh dưỡng của mỗi người…Các mẹ bầu cũng nên lưu ý cân nặng để dưỡng thai

Chảy sữa trong thai kỳ

Có những bà mẹ sinh con dạ sẽ có sữa non sớm, từ tuần thứ 30 thai kỳ, đây là hiện tượng bình thường. Tuy nhiên nếu như tiết sữa kèm theo triệu chứng đau bụng và chảy máu âm đạo. Đặc biệt là người có tiền sử sẩy thai không rõ nguyên nhân thì cần hết sức lưu ý.Nó có thể liên quan tới sự phát triển bào thai và gây nguy cơ sẩy thai. Khi đó cần thực hiện kiểm tra nội tiết để điều trị kịp thời.

Chiều cao tử cung tăng nhanh

Mỗi lần khám thai, bác sĩ đều đo chiều cao tử cung để xác định sự phát triển của thai nhi, đồng thời tính toán kích thước, cân nặng thai nhi. Nếu là đa thai thì chiều cao tử cung tăng nhanh sẽ không có gì đáng lo ngại.Song nếu thai chỉ có một mà chiều cao vùng bụng của mẹ tăng nhanh thì rất có thể thai nhi trong bụng đang gặp một số bất thường. Mẹ không nên chủ quan, hãy tới bệnh viện gặp bác sĩ để có sự chẩn đoán chính xác.

Chảy máu âm đạo

Các mẹ lưu ý, trong suốt thời gian mang thai, nếu mẹ thấy có một lượng nhỏ máu ở âm đạo thì cần phải siêu âm để xác định nguyên nhân ngay lập tức. Đó có thể là dấu báo tiềm ẩn nguy cơ thai ngoài tử cung (nếu ở những tuần đầu thai kỳ).Nguy cơ động thai, thậm chí là nguy cơ sẩy thai, thai lưu (nếu thấy máu đỏ sậm). Lúc này mẹ cần thực hiện theo hướng dẫn và uống thuốc theo đơn của bác sĩ, kết hợp nghỉ ngơi để dưỡng thai.Nói chung, nếu thấy bất kỳ dấu hiệu xuất huyết nào, dù kèm đau bụng hay không mẹ cũng nên tới bệnh viện để kiểm tra chắc chắn.Chảy máu âm đạo cũng là một trong những dấu hiệu thai yếu nguy hiểm mẹ cần chú ý

Tử cung cứng đờ

Đây là trường hợp hết sức nguy hiểm. Nếu trong thai kỳ mẹ cảm thấy tử cung cứng đờ, kết hợp với những cơn đau kéo dài thì chắc chắn đó là dấu hiệu cho thấy mẹ đã bị bong nhau non.Hậu quả của việc bong nhau non có thể lấy đi tính mạng của cả mẹ lẫn thai nhi rất nguy hiểm. Mẹ cần đặc biệt cẩn trọng, không nên xem nhẹ khi cơ thể có dấu hiệu suy thai này.Các mẹ biết đấy không phải mẹ bầu nào cũng có may mắn được hưởng một thai kỳ trọn vẹn đến ngày sinh nở. Chính vì thế các mẹ chớ chủ quan, xem nhẹ các biểu hiện bất thường trong thai kỳ vì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo thai yếu và cần can thiệp ngay lập tức.

Đọc thêm : Phòng ngừa ung thư cổ tử cung thế nào ?

Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có dấu hiệu gì ?

Ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh gây ra tử vong ở nữ giới nhiều nhất bên cạnh ung thư buồng trứng và ung thư vú. Tất cả phụ nữ đều có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung nếu họ đã quan hệ tình dục. Vậy dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu là gì?

Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu

Dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu

Bệnh ung thư cổ tử cung hình thành ở bộ phận sinh dục của người phụ nữ. Cổ tử cung được tạo thành từ hàng triệu tế bào nhỏ, các tế bào ung thư mới đầu sẽ hình thành ở biểu mô cổ tử cung, sau đó chúng phát triển ở niêm mạc cổ tử cung, rồi hình thành một khối u lớn trong tử cung.

Nhiễm trùng cổ tử cung với vi rút u nhú ở người (HPV) là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung phổ biến nhất. Nếu không được điều trị, chúng dần dần có thể trở thành ung thư. Ung thư cổ tử cung được chia làm 5 giai đoạn 0, I, II, III, IV, ở mỗi giai đoạn sẽ các những dấu hiệu nhận biết khác nhau

Dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu

Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư mới chỉ phát triển ở bề mặt , chưa hề phát triển sâu vào các mô, hầu như không có triệu chứng gì, do đó, chị em chỉ có thể nhận biết khi đi khám phụ khoa. Đến các giai đoạn sau, khi tế bào ung thư đã phát triển mạnh hơn, sẽ có những dấu hiệu và triệu chứng sau đây

  • Xuất huyết âm đạo bất thường: phụ nữ đến thời kỳ mãn kinh, bỗng nhiên xuất huyết âm đạo bất thường, không lý do, nhưng không kèm theo triệu chứng đau lưng, đau bụng
  • Đau vùng chậu và lưng: Khi bệnh chuyển biến nặng hơn, cơn đau sẽ dẫn đến chân, có thể gây phù chân
  • Tiểu tiện bất thường: cơ thể rò rỉ nước tiểu ngay cả khi hắt hơi, vận động mạnh
  • Chu kỳ kinh nguyệt bất thường

Sàng lọc ung thư tử cung?

Ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị ở giai đoạn đầu. Việc phát hiện ung thư sớm giúp việc điều trị đơn giản và hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Khám sàng lọc ung thư cổ tử cung sẽ giúp phát hiện bệnh ngay cả khi chưa biểu hiện triệu chứng, giúp giảm thiểu rủi ro, giảm thời gian điều trị, tiết kiệm chi phí. Chi phí cho một lần đi khám sàng lọc ung thư cổ tử cung sớm là rất nhỏ so với số tiền bạn phải bỏ ra để điều trị bệnh lâu dài nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn.

Cách phát hiện ung thư cổ tử cung

Có rất nhiều phương pháp để phát hiện ung thư cổ tử cung, dưới đây là một trong những cách phát hiện ung thư cổ tử cung

Nên định kỳ khám phụ khoa 6 tháng/1 lần sau khi quan hệ tình dục khoảng 2 năm

Tầm soát ung thư cổ tử cung qua xét nghiệm HPV

Siêu âm tử cung: Với việc siêu âm tử cung, ngoài việc có thể chẩn đoán ung thư tử cung, bạn có thể chẩn đoán thêm một số bệnh lý như: kích thước độ sâu tử cung, các vấn đề mô sẹo ở tử cung.

Soi cổ tử cung: phát hiện tổn thương sớm bất thường tại cổ tử cung

Ngoài ra bạn có thể phát hiện ut cổ tử cung thông qua: X-quang, siêu âm ổ bụng

Trên đây là những chia sẻ của gentis về những dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu, hi vọng bài viết trên sẽ giúp ích được các bạn trong việc tầm soát ung thư cổ tử cung. Tham khảo thêm xét nghiệm HPV hết bao nhiêu tiền ?

Tìm hiểu nguyên nhân làm bà bầu bị dị ứng

Dị ứng khi mang thai là vấn đề xảy ra phổ biến ở nhiều mẹ bầu. Đa phần họ đều cảm thấy ngứa ở lòng bàn tay, bàn chân và có khi ngứa toàn thân. Các triệu chứng này thường sẽ tự khỏi sau khi sinh em bé. Tuy nhiên trong giai đoạn này, các thai phụ tuyệt đối không được tùy ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ tránh ảnh hưởng đến thai nhi đặc biệt khi mang thai 3 tháng đầu.

Nguyên nhân nào khiến mẹ bầu bị dị ứng khi mang thai

Các biểu hiện thường gặp

– Mẩn ngứa: Nhiều phụ nữ mang thai bị mẩn ngứa ngoài da. Nó xuất hiện ở bất kỳ vùng da nào trên cơ thể (thường là ở lòng bàn tay, bàn chân). Kèm theo cảm giác ngứa là hiện tượng phát ban, nổi đỏ qua da. Thậm chí một số trường hợp còn sưng phù nề ở mặt. Ngoài tổn thương trên da, phụ nữ khi mang thai còn gặp một số triệu chứng khác về tiêu hóa, hô hấp, tai mũi họng.

– Buồn nôn và nôn: Đây không chỉ là triệu chứng của dị ứng khi mang thai mà còn là biểu hiện rất bình thường khi thai nghén. Thế nhưng, thai phụ có cảm giác buồn nôn và nôn có thể là do dị ứng với thức ăn. Một số người nôn mửa rất nặng đến nỗi chẳng ăn được gì, sụt cân trầm trọng, nhất là vào tam cá nguyệt thứ nhất.

– Vấn đề tai, mũi, họng: Chứng hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi trong, đau tai, đau họng cứ diễn ra thường xuyên. Nguyên nhân này khiến nhiều mẹ bầu lo lắng và trầm cảm.

– Tiêu chảy: Chủ yếu là do dị ứng thức ăn hoặc ăn quá mức sau một thời gian kiêng khem dài. Mẹ nên tham khảo các xét nghiệm sàng lọc trước sinh chất lượng.

Nguyên nhân nào khiến dị ứng khi mang thai?

Hiện tượng dị ứng khi mang thai là dấu hiệu cảnh báo khi hệ miễn dịch bất thường. Sự thay đổi nội tiết và biến đổi của hormone trong thai kỳ khiến hệ miễn dịch phải chịu ảnh hưởng bởi một yếu tố nào đó từ môi trường bên ngoài. Đó có thể là khi thời tiết thay đổi đột ngột, ăn uống kiêng khem thiếu chất hoặc ăn uống quá mức, nhà cửa không sạch sẽ, thường xuyên tiếp xúc với chó, mèo, phấn hoa…

Mẹ bầu bị dị ứng cần làm gì?

Nguyên tắc điều trị dị ứng khi mang thai phụ thuộc rất nhiều vào nguyên nhân. Nếu triệu chứng dị ứng chỉ do thay đổi nội tiết tố trong cơ thể thì chị em phụ nữ có thể áp dụng các cách đơn giản sau:

– Dùng sữa dưỡng ẩm hoặc xà phòng không mùi, không hương sau khi tắm.

– Hạn chế tắm nước nóng hoặc ngâm mình quá lâu trong bồn tắm.

– Giữ gìn vệ sinh vùng kín bằng dung dịch vệ sinh chuyên biệt dành cho phụ nữ mang thai.

– Chườm mát hoặc chườm ấm (tùy thích) lên vùng da bị ngứa để giảm cảm giác ngứa.

– Tập thói quen súc miệng và rửa mũi bằng nước muối sinh lý hàng ngày.

– Tuyệt đối không gãi, không cào trực tiếp lên vết ngứa. Vì càng gãi càng ngứa, càng làm cho vết mẩn đỏ thêm xây xát và trầy xước, nhiễm trùng.

– Hạn chế đi ra ngoài khi trời đang quá lạnh hoặc quá nóng.– Mặc quần áo có chất liệu mềm mại, thấm hút tốt, tránh mặc đồ quá chật.

Khi nào bạn nên đi khám

Nếu thực hiện các cách trên mà vẫn không có tác dụng, ngày càng xuất hiện nhiều nốt mẩn ngứa mới. Tình trạng dị ứng ngày càng lan rộng ra khắp toàn thân thì bạn nên đi khám tại chuyên khoa da liễu có uy tín. Trong trường hợp đó, bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng thuốc điều trị các dị ứng. Mỗi loại thuốc đều có những thành phần và công dụng riêng. Chỉ có người có kiến thức y khoa chuyên môn mới cân nhắc và quyết định ra toa. Vì vậy, thai phụ không được tùy ý dùng thuốc sai cách, sai liều lượng. Không nên mua thuốc đại trà tại các cửa hàng bán thuốc bên ngoài.

Bệnh dị ứng khi mang thai tuy không ảnh hưởng đến em bé trong bụng nhưng lại gây nên nhiều nỗi khó chịu và khốn khổ ở mẹ bầu. Các chị em phụ nữ cảm thấy mệt mỏi, bực dọc hơn khi phải hạn chế ăn uống, mất ngủ. Từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi.

Vì vậy, các mẹ bầu nên nhanh chóng đến gặp bác sĩ da liễu để được tư vấn sớm các phương pháp chữa trị chuyên môn góp phần làm giảm triệu chứng.

Những thắc mắc cần tư vấn liên quan đến các xét nghiệm khi mang thai vui lòng truy cập nipt.com.vn

Hiện tượng u nang khi mang bầu có nguy hiểm không ?

Mang thai tuy là thiên chức thiêng liêng của người phụ nữ nhưng đó chưa bao giờ là việc dễ dàng. Trong suốt thai kỳ, người phụ nữ phải đối diện với nhiều sự thay đổi về sinh lý và tâm lý. Một trong số đó xin được đề cập đến tình trạng u nang khi mang bầu khiến không ít người lo lắng liệu nó có nguy hiểm và ảnh hưởng gì đến thai nhi không? Bài viết sau đây nipt gentis sẽ giải đáp mọi thắc mắc xoay quanh vấn đề này.

Bị u nang khi đang mang bầu có nguy hiểm ?

Hiện tượng u nang buồng trứng khi mang thai

Thông thường, u nang khi mang bầu và u nang ở những người bình thường không có biểu hiện bên ngoài nào rõ rệt. Một số phụ nữ chỉ cảm thấy đau trằn bụng, căng bụng và đôi khi bị đau lưng. Đến khi u buồng trứng bị vỡ hoặc bị xoắn thì có những dấu hiệu nặng hơn. Ví dụ như khó thở, đau căng bụng, sụt cân.

Có 2 loại u nang khi mang bầu:

– U nang thực thể: Xuất phát từ những tổn thương ở buồng trứng.– U nang cơ năng: Xuất phát từ sự rối loạn chức năng và mất kiểm soát của những nang nhỏ.

U nang khi mang bầu có nguy hiểm không?

Vào lúc mang thai 3 tháng đầu, các nang hoàng thể của buồng trứng giữ vai trò nội tiết đảm bảo sự phát triển ổn định của thai nhi. Do đó, qua hình ảnh siêu âm, các mẹ bầu thường phát hiện u nang trong giai đoạn này. Tuy nhiên đến tuần thứ 12 hoặc 14 trở đi thì các bánh nhau sẽ thay thế nhiệm vụ của nang hoàng thể. Vì vậy từ tháng thứ 4 trở đi, chúng ta không còn thấy nang buồng trứng qua siêu âm nữa. Điều này hết sức bình thường nên chị em phụ nữ có thể yên tâm.Tuy nhiên khi đến tuần thứ 15 mà nang buồng trứng vẫn còn xuất hiện thì gọi là nang thực thể. Lúc này các khối u có thể bị xoắn và kích thích ngày càng to hơn chèn ép mạnh. Các mẹ bầu cần nhập viện càng sớm càng tốt để điều trị phẫu thuật nội soi bóc u nang. Nếu không hiện tượng sảy thai có thể xảy ra bất cứ lúc nào.Trên thực tế có một số trường hợp bị nặng do khối u quá lớn chèn ép tử cung. Hậu quả là làm cản trở tiến trình chuyển dạ. Khi ấy, bác sĩ chỉ định mẹ bầu cần được tiến hành phẫu thuật gấp để cứu thai.

Khi nào được chỉ định phẫu thuật nội soi?

Người phụ nữ u nang khi mang bầu tuần thứ 13 – 14 tuần tuổi thường được chỉ định phẫu thuật cắt nang buồng trứng qua nội soi. Đồng thời khối u phải không quá to (5 – 15cm), ổ bụng không có sẹo, không nghi ngờ ác tính. Đa số các ca phẫu thuật đều thành công. Thai nhi giai đoạn này đã đủ phát triển, không gây sảy thai.Khi bắt đầu có thai, chị em phụ nữ nên đi khám thường xuyên, trong đó có cả siêu âm buồng trứng để phát hiện hiện tượng u nang khi mang bầu và sớm có cách xử trí kịp thời và thích hợp, tránh ảnh hưởng những nguy cơ xấu đến người mẹ và thai nhi.

Đọc thêm  : cần làm những xét nghiệm gì khi mang thai

Xét nghiệm dị tật thai nhi và những điều cần biết

Với sự phát triển của y học hiện đại, phụ nữ đang mang thai có thể nhận biết dị tật thai nhi từ sớm thông qua các xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi với kết quả vô cùng chính xác, chi phí thấp. Xét nghiệm dị tật thai nhi luôn là điều mà các bác sĩ khuyến nghị các bà mẹ đang mang thai nên thực hiện.

Nguyên nhân khiến thai nhi có khả năng bị dị tật

Đầu tiên các bậc cha mẹ cần hiểu rõ về nguyên nhân gây dị tật ở thai. Có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng khiến quá trình phát triển của thai bị ảnh hưởng, gây ra các dị tật về cơ thể hoặc thể chất khi sinh ra.

Những nguyên nhân này thường bị ảnh hưởng bởi các vấn đề về: di truyền, rối loạn gen, nhiễm sắc thể bất thường, môi trường tác động, lối sống sinh hoạt của người mẹ khi mang thai, đặc điểm thể trạng của người mẹ tác động…

Cụ thể những trường hợp sau đây có thể dẫn đến nguy cơ thai nhi dị tật cao:

– Người mẹ mang thai khi đã lớn tuổi (từ sau 35 tuổi) và người bố cũng đã trên 35 tuổi.– Người mẹ hoặc người bố đã từng hoặc hiện tại thường sống, làm việc trong môi trường nhiều độc hại, hóa chất.

– Người mẹ có tiền sử bị sinh non, sảy thai, thai lưu không rõ nguyên nhân trước đó.

– Người mẹ có từng có thói quen hút thuốc lá, đặc biệt là ngay trước và trong thời điểm mang thai.

– Tiền sử gia đình (bố hoặc mẹ, anh chị em) có người bị dị tật bẩm sinh hoặc người mẹ từng mang thai dị tật.

– Bố hoặc mẹ có vấn đề về sức khỏe, tiền sử bệnh tiểu đường, cao huyết áp, có tiền sử sử dụng insullin.

– Mẹ mắc một trong các chứng bệnh: rubella, cảm cúm, bệnh nội khoa, bệnh phụ khoa… trong thời gian mang thai.– Kết hôn cận huyết.

Các phương pháp xét nghiệm dị tật thai nhi

Hiện nay có rất nhiều phương pháp xét nghiệm dị tật thai nhi để áp dụng, hầu hết các phương pháp này đều có giá thành không quá cao, dễ thực hiện và mang lại kết quả chính xác, nhận biết khả năng thai nhi dị tật kịp thời nếu có:

Siêu âm 3D, 4D

Đây là phương pháp luôn được các thai phụ áp dụng thường xuyên nhất bởi siêu âm luôn là việc mà các bà bầu cần làm thường xuyên trong suốt thời gian mang thai.

Loại siêu âm 4D chỉ có thể thực hiện từ tuần thai thứ 22, giúp đưa ra các kiểm tra về mặt hình ảnh liệu thai có phát triển bình thường hay đang mắc nguy cơ dị tật như sứt môi, dị dạng bộ phận trên cơ thể, bất thường về tim và hệ xương…

Siêu âm màu 3D nên được thứ hiện ở tuần thứ 32 giúp phát hiện sớm các bất thường về động mạch, tim, cấu trúc não, bất thường ở nhau thai, nguy cơ nhau thai quấn cổ, vị trí bám dây rốn.. cũng như tình trạng phát triển của tử cung trước kì sinh.Siêu âm trước khi sinh để theo dõi doppler động mạch não, động mạch tử cung, kiểm tra lượng nước ối, dây rốn… một lần nữa.

Xét nghiệm Double Test, Triple Test

Đây là 2 loại xét nghiệm có độ phổ biến, an toàn và độ tin cậy cao. Hình thức xét nghiệm là lấy máu và đưa đi phân tích, trả về kết quả liệu trẻ có nguy cơ mắc hội chứng Down, hội chứng dị tật ống sống thần kinh hay thai có não bộ phát triển ổn định hay không.Xét nghiệm Double Test, Triple Test có thể thực hiện ngay từ tuần thai thứ 11 đến thứ 14.

Bên cạnh sử dụng xét nghiệm Double, Triple Test, các và mẹ cũng nên áp dụng các biện pháp siêu âm đồng thời để khả năng xác định nguy cơ thai nhi bị hội chứng Down, Edwards, ống thần kinh… đạt độ chính xác lên tới hơn 94%.

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm Double Test, Triple Test cũng là hình thức xét nghiệm lấy máu, tuy vậy hình thức xét nghiệm máu sau đây lại nhằm mục đích hoàn toàn khác. Xét nghiệm máu được các bác sĩ yêu cầu thực hiện bắt buộc trước khi sinh, theo chỉ định của bác sĩ để lấy các chỉ số hemoglobin, hematacrit, số lượng tiểu cầu của thai phụ.

Trong đó:Hemoglobin: loại protein cung cấp oxy cho các tế bào.Hematacrit: dung tích hồng cầu trong cơ thể, nếu thấp chứng tỏ cơ thể đang thiếu máu và sắt, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.Bên cạnh đó, kết quả xét nghiệm máu cũng giúp đảm bảo người mẹ không mắc các chứng bệnh nghiêm trọng có nguy cơ lây qua đường tình dục như HIV/AIDS, herpes, giang mai, viêm gan… để đảm bảo điều trị kịp thời, ngăn ngừa ảnh hưởng đến thai nhi.

Xét nghiệm nước tiểu

Tương tự như xét nghiệm máu, kết quả xét nghiệm nước tiểu cũng là một trong những xét nghiệm bắt buộc cần thực hiện trước khi sinh để đảm bảo phát hiện sớm các bất thường về mặt sức khỏe của người mẹ. Đảm bảo người mẹ không có nguy cơ bị tiểu đường, dư lượng glucose quá nhiều trong nước tiểu hay hiện tượng dư đạm trong nước tiểu có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng, ảnh hưởng đến huyết áp, dẫn đến nguy cơ tiền sản giật cao…

Đo độ mờ da gáy

Đo độ mờ da gáy trả về kết quả liệu thai nhi có nguy cơ mắc hội chứng Down hay không khi kết hợp với Double Test hoặc Triple Test. Xét nghiệm này được thực hiện chính xác nhất khi thai nhiu ở tuần thứ 11 – 13, sau tuần thứ 13 chỉ số xác định sẽ không còn chính xác và khả năng đảm bảo thai nhi có bị Down hay không là không hiệu quả.

– Độ mờ da gáy <3mm chứng tỏ nguy cơ thai nhi mắc hội chứng Down là thấp.

– Từ 3.5 – 4.4, nguy cơ xuất hiện nhiễm sắc thể thứ 21 bất thường.

– Độ mờ da gáy >6.5 mm, chứng tỏ nhiễm sắc thể bất thường xuất hiện lên tới 64.5%, khả năng thai nhi mắc hội chứng Down là rất cao.

Xác định thời điểm xét nghiệm dị tật thai nhi

Tùy vào hình thức xét nghiệm, kiểm tra dị tật cho thai nhi là siêu âm, xét nghiệm máu, nước tiểu, Double, Triple Test mà thời điểm thực hiện khác nhau. Cụ thể sẽ rơi vào các mốc thời gian:

Tuần thứ 11 -13:

– Phù hợp đo độ mờ da gáy, chuẩn đoán nguy cơ dị tật hộp sọ, vấn đề nhiễm sắc thể…

– Khám thai theo định kỳ để đảm bảo sự phát triển ổn định của thai nhi.

– Có thể tính chính xác tuổi thai, dự đoán được ngày sinh sắp tới.

Tuần thứ 22:

– Thời điểm tốt nhất để phát hiện dị tật ở thai, có thể áp dụng hình thức siêu âm 4D.

– Có thể nhận biết sớm các khả năng dị tật là: hở hàm ếch, sứt môi, não úng thủy, thoát vị hoành, hở thành bụng, hở đốt sống, nguy cơ mắc các bệnh về tim…

Tuần thứ 32:

– Có thể thực hiện siêu âm màu 3D để phát hiện bất thường về tim, cấu trúc não, nhau thai.

– Xem xét sự phát triển của tử cung, đảm bảo hạn chế nguy cơ tử cụng phát triển chậm có thể dẫn đến suy thai, ngạt thai sau khi sinh.

Bắt đầu có thai và 1 tuần trước khi sinh:

– Nhận biết sớm các chứng bệnh đã và có nguy cơ mắc phải để thay đổi chế độ dinh dưỡng, khả năng điều trị…

– Thực hiện các xét nghiệm máu khi mang thai và nước tiểu để đảm bảo sức khỏe ổn định cũng như xem xét lại trước thời điểm sinh để đảm bảo quá trình sinh nở được an toàn nhất.Xét nghiệm dị tật thai nhi chắc chắn là những việc mà các thai phụ không thể bỏ qua khi bắt đầu bước vào thai kỳ. Thực hiện các xét nghiệm, siêu âm dị tật… theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo kết quả được chính xác nhất.

Những điều bất thường khi đo độ mờ da gáy

Mới đây, Phòng khám đa khoa X tiếp nhận chị Đinh Thị H., 38 tuổi, siêu âm thai. Qua siêu âm cho thấy thai 12 tuần tuổi, gáy em bé dày 3mm. Kết quả xác nhận thai bị bệnh Down (ba nhiễm sắc thể 21). Vì thế, bác sĩ đã khuyên chị T. chọc ối lúc thai 16 tuần tuổi.

Những điều bất thường khi đo độ mờ da gáy

Bệnh Down là một vấn đề khá thường gặp trong tầm soát dị tật thai và là nguyên nhân hàng đầu của sự chậm phát triển trí tuệ, nhất là 10 năm trở lại đây, khi tuổi người mẹ mang thai đang gia tăng một cách đáng kể. Khái niệm độ mờ da gáy đang được các bác sĩ sản khoa, các bà mẹ mang thai và chuẩn bị mang thai rất quan tâm. Có đến 77% trường hợp hội chứng down có độ mờ da gáy dày.

Trong điều kiện của nước ta hiện nay, nhờ máy siêu âm tốt có độ ly giải cao, đặc biệt siêu âm màu 4 chiều hiện đại, hầu hết các bất thường thai có thể được phát hiện qua siêu âm định kỳ (những “thời điểm vàng” là khi tuổi thai khoảng tuần thứ 7, 12, 22, 32) do các bác sĩ có kinh nghiệm và kỹ năng chuyên về siêu âm chẩn đoán thai và tư vấn thai dị tật.

Song, bệnh Down là một rối loạn di truyền rất thường gặp, gây nhiều lo lắng cho gia đình và các bà mẹ mang thai, đồng thời gây tốn kém, nhưng lại khó phát hiện, nhất là khi thai phụ bỏ lỡ cơ hội đo độ mờ da gáy, được thực hiện lúc thai nhi từ 11 tuần tuổi đến 13 tuần 6 ngày. Hầu hết các bất thường nhiễm sắc thể chính đều có liên quan đến độ mờ da gáy dày. Tần suất sinh ra một đứa trẻ bất thường sẽ tăng theo độ mờ da gáy dày. Ở thời điểm đo độ mờ da gáy, nếu kết hợp đo xương mũi, dòng chảy trong ống tĩnh mạch với xét nghiệm sinh hóa sàng lọc, có thể phát hiện đến 90-95% các trường hợp bệnh Down.

Sinh hóa tầm soát bao gồm double test khi thai khoảng 11-13 tuần và triple test khi thai 16-19 tuần. Đây là 2 xét nghiệm sàng lọc để đánh giá xác suất về nguy cơ mắc dị tật của thai nhi, đặc biệt đối với bệnh Down.

Với các thai nhi có độ mờ da gáy dày hơn 3mm, hoặc mẹ hơn 35 tuổi, hoặc kết quả xét nghiệm sàng lọc cho nguy cơ cao đối với các bệnh Down, bệnh tam thể 18, thai phụ được tư vấn chọc ối làm xét nghiệm FISH. Đây là phương pháp chắc chắn để loại trừ khả năng mang thai bị các dị tật trên, với kết quả có sau 3-5 ngày.

Điều cần nhớ là khảo sát hình thái thai nhi thường rất hạn chế thực hiện trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Hơn nữa, nếu các dị tật được chẩn đoán khi thai đã quá lớn, việc đình chỉ thai nghén có thể rất khó khăn hoặc không thể. Với một số dị tật, việc chẩn đoán trước khi sinh rất quan trọng để có kế hoạch can thiệp sau khi sinh đầy đủ và kịp thời (chuyển dạng động mạch, thoát vị hoành, thoát vị rốn…), nếu không thì sự sống của em bé sẽ rất mong manh ngay khi chào đời.

Mỗi bà mẹ mang thai đều có nguy cơ riêng sinh con dị tật. Mục đích chính của sàng lọc trước sinh không xâm lấn nhằm giúp thai phụ có nhiều cơ hội sinh con khỏe mạnh. Tôn trọng quyền tự quyết của các bà mẹ, bác sĩ tư vấn thai phụ ngừng thai kỳ nếu phát hiện sớm thai nhi bị bất thường nặng. Những dị tật nhẹ có thể chữa trị sau khi sinh thì bà mẹ có quyền chọn lựa việc giữ thai. Lời khuyên của chúng tôi là không nên bỏ lỡ các “thời điểm vàng” để chẩn đoán thai dị tật, vì sự thiếu hiểu biết có thể ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của bạn và con của bạn.

Bà bầu có nên nằm nhiều khi mang thai ?

Khi mang thai, đa phần mọi người đều khuyên bạn nên nghỉ ngơi nhiều vì khi em bé chào đời, bạn sẽ khó có được thời gian thảnh thơi. Thế nhưng, liệu bà bầu nằm nhiều thì có tốt không cùng nipt gentis tìm hiểu ngay nhé ?

Tại sao phụ nữ mang thai lại buồn ngủ nhiều hơn bình thường?

Một số phụ nữ mang thai sẽ gặp tình trạng mất ngủ, ngủ không sâu. Tuy nhiên lại có một số trường hợp ngược lại là luôn trong tình trạng mệt mỏi, ngủ không đủ.

Trước khi tìm đáp án bà bầu nằm nhiều có tốt không thì hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân vì sao phụ nữ mang thai lại buồn ngủ nhiều hơn bình thường?

Ngoài chế độ dinh dưỡng thì giấc ngủ đóng vai trò rất quan trọng đối với phụ nữ mang thai. Những thay đổi trong quá trình mang thai khiến chị em luôn cảm thấy mệt mỏi, “thèm ngủ”, ngủ không đủ.

Trong quá trình mang thai, cơ thể tiết ra hormone progesterone để điều hòa chu kỳ sinh sản trong cơ thể. Hormone này chính là “thủ phạm” khiến bạn cảm thấy mệt mỏi và buồn ngủ hơn bao giờ hết.

Mẹ bầu có xu hướng ngủ nhiều hơn bình thường do những thay đổi trong cơ thể – Ảnh minh họa: Internet

Trên thực tế, cơ thể phụ nữ mang thai chịu không ít áp lực. Tim phải hoạt động với công suất gấp 5 lần bình thường, thận cũng phải vận động hết sức nhằm thích ứng với sự gia tăng lưu lượng máu trong khi đó thì các khớp phải chịu đựng trọng lượng có chiều hướng gia tăng mỗi ngày của cả mẹ lẫn thai nhi.

Đặc biệt, bà bầu ngủ nhiều 3 tháng cuối thai kỳ do cơ thể nhanh chóng mệt mỏi, kiệt sức vì áp lực của bào thai và tâm lý lo lắng trước khi “lâm bồn”.

Chính vì thế mà cơ thể mẹ bầu cần được phục hồi. Và ngủ chính là cách phục hồi sức khỏe cho mẹ bầu một cách hiệu quả nhất.

Một số mẹ bầu có nguy cơ sảy thai hoặc sinh con, việc thường xuyên nằm nghỉ trên giường là bắt buộc như:

  • Mẹ bầu xuất hiện các cơn co chuyển dạ, dấu hiệu báo sinh mặc dù chưa đến ngày sinh
  • Mẹ bầu mang đa thai
  • Mẹ bầu bị chảy máu âm đạo hoặc gặp các vấn đề bất thường ở nhau thai

Tuỳ từng trường hợp mà bác sĩ chỉ định mức độ nghỉ ngơi khác nhau. Có thể mẹ chỉ cần tăng thời gian nghỉ ngơi, tránh làm việc nặng nhọc, nhưng cũng có trường hợp bắt buộc nằm yên trên giường và không làm bất kỳ điều gì.

Giấc ngủ đóng vai trò rất quan trọng trong thai kỳ, vậy bà bầu nằm nhiều có tốt không? – Ảnh minh họa: Internet

Bà bầu ngủ nhiều có tốt không?

Ngủ đủ giấc là chìa khoá cho một thai kỳ khoẻ mạnh, giúp cơ thể phục hồi năng lượng một cách nhanh chóng. Bên cạnh đó, một giấc ngủ sâu còn cải thiện hệ miễn dịch của mẹ bầu.

Vậy bà bầu nằm nhiều có tốt không? Nếu mẹ bầu ngủ quá 10 tiếng trên một ngày có thể ảnh hưởng đến cả mẹ và bé.

  • Bà bầu ngủ nhiều sẽ đối mặt với nguy cơ thuyên tắc phổi. Khi nằm nhiều, các huyết khối tĩnh mạch chân có điều kiện phát triển và di chuyển lên trên phổi, gây tắc nghẽn.
  • Bà bầu ngủ nhiều, ít vận động cũng sẽ có nguy cơ gặp phải tình trạng cứng cơ, dễ gãy xương, làm tăng mức đường huyết, gây đái tháo đường thai kỳ. Triệu chứng này có thể dẫn tới tiền sản giật nguy hiểm cho cả mẹ và con.
  • Lười vận động là nguyên nhân khiến cho cơ thể của mẹ không đủ sức khoẻ cũng như sức chịu đựng cho những cơn đau đẻ thường, dẫn tới thời gian sinh nở kéo dài và khó khăn hơn.
  • Cuối cùng, việc nằm nghỉ nhiều sẽ làm tâm lý của phụ nữ dễ buồn chán, thất vọng, cô đơn, có khả năng dẫn tới trầm cảm.  Phụ nữ mang thai không nên ngủ quá 10 tiếng/ ngày sẽ không tốt cho cả mẹ và bé . Mẹ có thể dành thời gian đi kiểm tra, siêu âm dị tật thai nhi, xét nghiệm máu … để bác sỹ đưa ra tình hình sức khỏe hiện tại của thai.

Bà bầu nên ngủ như thế nào là tốt nhất?

Một ngày ngủ ít nhất 8 tiếng. Có nhiều chị em thắc mắc bà bầu ngủ trưa nhiều tốt không? Cách tốt nhất là chúng ta ngủ nhiều vào buổi tối từ 21h đến 6h sáng, trưa có thể ngủ thêm 30 phút đến 1 tiếng, sẽ giúp tăng cường sức khỏe và giảm việc buồn ngủ trong ngày.

Không làm việc quá sức, nặng nhọc. Nên nghỉ ngơi khi xuất hiện cơn buồn ngủ, không nên chống cự lại vì như vậy càng mệt mỏi và mất tập trung.

Bạn nên dành thời gian để tập thể dục nhẹ nhàng, điều này không chỉ làm giảm mệt mỏi mà còn giúp bạn ngủ sâu hơn.

Uống đủ nước, từ 2-3 lít nước mỗi ngày để đảm bảo sự trao đổi chất bên trong cơ thể cũng như giúp ngủ ngon hơn, tuy nhiên không nên uống nhiều nước vào buổi tối, nhất là sau 9h tối vì sẽ gây mất ngủ cho mẹ khi phải thường xuyên thức dậy đi vệ sinh.

Bạn cũng nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng: ăn nhiều cá, các loại đậu, rau xanh, các loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất giúp bà bầu ngủ ngon hơn.

Tư thế ngủ tốt nhất cho bà bầu

Tư thế ngủ đúng sẽ giúp mẹ bầu ngủ ngon và sâu hơn, không làm ảnh hưởng xấu đến thai nhi.

Trong ba tháng đầu và ba tháng giữa, do thai nhi còn nhỏ nên bạn có thể nằm bất kỳ tư thế nào mình cảm thấy thoải mái nhất. Tuy nhiên mẹ hạn chế không nằm ngửa vì sẽ làm giảm lượng máu và oxy cung cấp cho thai nhi, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến việc hấp thụ các chất dinh dưỡng và sự phát triển của thai nhi.

Bà bầu ba tháng cuối thai kỳ khó ngủ hơn hết vì lúc này thai nhi chuyển động thường xuyên trong bụng cùng với các cơn căng cơ, chuột rút. Mẹ bầu nên áp dụng tư thế ngủ nghiêng sang trái, đồng thời chân phải gấp lại và chân trái duỗi ra để lưu thông máu cho thai nhi, tử cung và thận của bạn. Ngoài ra, bạn hãy trang bị cho mình thêm một chiếc gối ôm để giúp ngủ tốt hơn.Tư thế ngủ tốt nhất cho bà bầu là nằm nghiêng sang trái, chân phải gấp và chân trái duỗi thẳng

Nếu nằm nghiêng bên trái tốt cho thai nhi thì bà bầu nằm nghiêng bên phải có sao không? Nằm nghiêng sang bên phải sẽ không có lợi cho mẹ và bé. Ba tháng cuối thai kỳ thai nhi có xu hướng quay về phía bên phải, nếu mẹ nằm nghiêng sang phải sẽ làm tử cung nghiêng sang phải nhiều hơn, gây vặn xoắn mạch máu trong tử cung, chèn ép mạch máu ảnh hưởng trực tiếp đến mẹ và thai nhi.

Nhiều mẹ bầu không cảm thấy thoải mái khi nằm trên giường nên quyết định chọn võng làm nơi nghỉ ngơi mỗi khi cơn buồn ngủ kéo đến. Bà bầu nằm võng nhiều có tốt không là thắc mắc của rất nhiều người.

Khi nằm võng, những rung lắc nhẹ nhàng sẽ giúp đưa con người vào giấc ngủ sâu hơn khi ngủ trên giường, đây là phương pháp điều trị rối loạn giấc ngủ, mất ngủ ở rất nhiều người.

Nhưng các bà bầu thì lại không được khuyến khích nằm võng bởi vì khi nằm cơ thể bạn sẽ bị bó hẹp với tư thế đầu và chân cao nhưng ngực bị ép, dễ dẫn tới suy hô hấp, không đủ oxy lên não ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ. Thêm vào đó, khi nằm võng mẹ bầu có nguy cơ bị té cao, nguy hiểm cho mẹ và bé.Phụ nữ mang thai không nên nằm võng để ngủ, nếu cảm thấy không thoải mái hãy sử dụng thêm gối ôm

Khi vào thời tiết mùa hè, các mẹ tuyệt đối cũng không nên nằm quạt quá nhiều vì sẽ khiến mẹ dễ đau đầu, cảm lạnh hoặc chóng mặt. Tốt nhất, hãy chỉnh quạt ở chế độ hẹn giờ, đặt ở mức gió nhẹ và không chĩa thẳng vào đầu.

Với những thông tin trên chắc chắn chị em đã tìm được cho mình đáp án bà bầu nằm nhiều có tốt không? Mẹ bầu nên cân bằng thời gian nghỉ ngơi, làm việc và có chế độ luyện tập thể thao nhẹ nhàng để duy trì sức khoẻ trong thai kỳ, chuẩn bị cho hành trình sinh nở sắp tới được thuận lợi.

Đọc thêm : Phương pháp chọc ối là gì ?

Hội chứng Edwards ở bào thai diễn ra theo cơ chế nào ?

Hội chứng Edwards là một trong những căn bệnh rối loạn di truyền hiếm gặp ở thai nhi, bị gây ra bởi sự dư thừa một nhiễm sắc thể số 18 trong bộ gen. Khi mắc phải hội chứng này, trẻ thường bị chậm phát triển và có thể gặp phải những dị tật bẩm sinh nghiêm trọng khác.

Cơ chế gây ra hội chứng Edward ở bào thai

1. Hội chứng Edward là gì?

Hội chứng Edward hay còn gọi là trisomy 18. Đây là một rối loạn di truyền do bị thừa một nhiễm sắc thể số 18 trong bộ gen. Thông thường, mỗi em bé sẽ nhận được 23 nhiễm sắc thể từ trứng của mẹ và 23 nhiễm sắc thể từ tinh trùng của người cha – tổng cộng 46 nhiễm sắc thể. Trong trường hợp trisomy 18, em bé có ba bản sao nhiễm sắc thể 18. Điều này khiến nhiều cơ quan của thai nhi phát triển một cách bất thường.

Trisomy 18 là hội chứng trisomy phổ biến thứ hai, sau trisomy 21 (gây hội chứng Down). Cứ 5.000 trẻ em thì có khoảng 1 trẻ sinh ra bị trisomy 18 và hầu hết là nữ. Trẻ em mắc phải hội chứng Edward khó có thể sống sót sau khi sinh, thường bị chết thai hoặc tử vong sớm trong tam cá nguyệt thứ hai hoặc thứ ba của thai kỳ.

2. Cơ chế gây ra hội chứng Edward ở thai nhi

Đa số các trường hợp mắc hội chứng Edwards xảy ra là do gặp phải các vấn đề trong quá trình hình thành các tế bào sinh sản hoặc trong quá trình phát triển ban đầu của thai nhi. Những trường hợp thai nhi được chẩn đoán mắc hội chứng Edward đều có 47 nhiễm sắc thể do thừa một nhiễm sắc thể số 18. Chính sự dư thừa vật chất di truyền này đã gây ra các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng ở trẻ.

Có ba loại trisomy 18:

  • Trisomy 18 toàn phần: Đây là loại trisomy 18 phổ biến nhất. Loại trisomy này sẽ có ba nhiễm sắc thể số 18 đều hiện diện ở tất cả các tế bào trong cơ thể của em bé.
  • Trisomy 18 một phần: Đứa trẻ chỉ có một phần của nhiễm sắc thể phụ 18. Phần đó có thể được gắn vào một nhiễm sắc thể khác trong trứng hoặc tinh trùng (được gọi là dịch mã). Loại trisomy 18 này rất hiếm.
  • Trisomy 18 dạng thể khảm: Nhiễm sắc thể thêm 18 chỉ có trong một số tế bào của em bé. Hình thức trisomy 18 này cũng rất hiếm.
xet nghiem truoc sinh

Hiện nay vẫn chưa thể xác định được nguyên nhân chính xác gây ra hội chứng này ở từng người. Tỷ lệ mắc bệnh sẽ tăng theo độ tuổi của người mẹ (từ 35 tuổi trở lên có nguy cơ cao), hoặc gia đình có tiền sử từng sinh con bị Hội chứng Edward.

3. Các triệu chứng của Trisomy 18 là gì?

Trẻ bị trisomy 18 thường sinh ra có vẻ ngoài rất nhỏ và ốm yếu, có nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và khiếm khuyết về thể chất, bao gồm:

  • Hở vòm miệng
  • Bàn tay, bàn chân co quắp; các ngón không thể duỗi thẳng
  • Khiếm khuyết của phổi, thận và dạ dày/ruột
  • Bàn chân bị biến dạng
  • Vấn đề về cơ quan nội tạng như teo thực quản, thoát vị rốn, hở thành bụng, thận đa nang,…
  • Các khuyết tật về tim, bao gồm một lỗ giữa các buồng tim trên (khiếm khuyết thông liên nhĩ) hoặc các buồng dưới (thông liên thất)
  • Tai đặt thấp
  • Chậm phát triển nghiêm trọng
  • Biến dạng ngực
  • Tăng trưởng chậm
  • Đầu nhỏ
  • Hàm nhỏ
  • Khóc yếu ớt
  • Cột sống bị chẻ đôi

Trên đây NIPT gentis đã giúp các mẹ hiểu hơn về cơ chế gây ra hội chứng Edward và những triệu chứng của nó. Chúc các mẹ có 1 thai kỳ khỏe mạnh và vượt cạn thành công  !!!

Ý nghĩa của xét nghiệm máu khi mang thai là gì ?

Mục đích của xét nghiệm máu khi mang thai là để đánh giá về tình trạng sức khỏe mẹ bầu và thai nhi, đồng thời dự đoán các nguy cơ cho thai kỳ và trong cuộc sinh. Trên cơ sở kết quả xét nghiệm máu và kết quả thăm khám nói chung, bác sĩ sản khoa sẽ có hướng can thiệp nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra.

Ý nghĩa của xét nghiệm máu khi mang thai là gì ?

Các chỉ số xét nghiệm máu khi mang thai giúp chẩn đoán tình trạng sức khỏe của bà bầu và thai nhi

Các xét nghiệm khi mang thai cần thiết

Thông thường khi mang thai bà bầu cần làm những xét nghiệm như kiểm tra nhóm máu, yếu tố Rh, huyết đồ, các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho thai nhi. Trong đó:

– Nhóm máu: Xác định nhóm máu (O/ A/ B/ AB) của thai phụ để đề phòng phải truyền máu trong thai kỳ và trong cuộc sinh.

– Yếu tố Rh: Nếu nhóm máu người mẹ có yếu tố Rh-, trong khi người cha là Rh+ thì thai nhi có thể mang yếu tố Rh+, dẫn đến hệ quả là cơ thể người mẹ sản xuất những chất kháng thể, phá hủy hồng cầu ở thai nhi. Trường hợp này bác sĩ sẽ tiêm Globulin miễn dịch Rh vào cơ thể mẹ nhằm ngăn chặn nguy hiểm cho thai nhi.

– Huyết đồ: Đánh giá hàm lượng sắt trong cơ thể có bị thiếu dẫn đến thiếu máu hay không. Nếu có, mẹ bầu sẽ được chỉ định bổ sung sắt. Ngoài ra, xét nghiệm máu khi mang thai còn phát hiện các bệnh rối loạn tế bào máu (bệnh tế bào hình liềm hoặc thalassaemia) – gây thiếu máu cho cả bà bầu và thai nhi.

– Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho thai nhi: Kiểm tra mẹ có bị nhiễm virus Rubella, Cytomegalo, viêm gan B, HIV, xoắn khuẩn gây bệnh giang mai… hay không. Từ đó đánh giá mức độ rủi ro cho thai kỳ, đưa ra giải pháp phòng ngừa/ hạn chế tổn thương cho bé khi sinh ra.

Khi nào cần xét nghiệm máu?

Bà bầu cần làm xét nghiệm máu trong khi mang thai 3 tháng đầu của thai kỳ. Đây là thời gian lý tưởng, tuy nhiên, nếu vì lý do gì đó mà mẹ bầu chưa làm xét nghiệm máu trong 3 tháng đầu của thai kỳ thì cần tư vấn bác sĩ để có hướng xử lý phù hợp.

Xét nghiệm máu khi mang thai được thực hiện ở đâu?

Tại cơ sở y tế có khoa xét nghiệm máu dành cho bà bầu. Thông thường, khi đi khám thai định kỳ, bà bầu sẽ được bác sĩ hẹn thời gian và địa điểm làm các xét nghiệm máu.

Ngoài xét nghiệm máu, bà bầu có thể phải làm những xét nghiệm khi mang thai như:

– Xét nghiệm nước tiểu: Đo lượng protein, albumin, nitrite… trong nước tiểu xem mẹ có mắc bệnh nhiễm trùng đường tiểu, bị bệnh tiểu đường thai kỳ hay không.

– Xét nghiệm sàng lọc di truyền bằng kỹ thuật sinh thiết gai nhau, chọc dò nước ối: Được bác sĩ chỉ định trong trường hợp có hình ảnh siêu âm bất thường, hoặc mẹ lớn tuổi (trên 35), gia đình có tiền sử bệnh di truyền, mẹ từng sinh con bị dị tật bẩm sinh.

+ Sinh thiết gai nhau – CVS (tiến hành khi thai ở khoảng tuần 10 – 12): Phân tích các bất thường nhiễm sắc thể của mẫu tế bào lấy ở màng đệm bao quanh phôi thai, qua đó chẩn đoán sớm một số bệnh di truyền nhiễm sắc thể như hội chứng Down, Edwads…

+ Chọc dò nước ối (tiến hành khi thai ở khoảng tuần 15 – 18): Một lượng nước ối chứa các tế bào từ da của em bé được hút ra để kiểm tra nhằm tầm soát hội chứng Down, dị tật ống thần kinh…