Nhận biết máu báo thai bằng cách nào?

Máu báo thai thường xuất hiện khi bào thai vừa cấy thành công vào tử cung nhưng nhiều chị em dễ nhầm lẫn máu báo thai với kinh nguyệt.

Ra máu báo thai là một trong những dấu hiệu có thai sớm đầu tiên và dễ nhận thấy nhất. Tuy nhiên, những chị em mang thai lần đầu rất dễ nhầm lẫn máu báo thai với kinh nguyệt. Vậy máu báo thai xuất hiện khi nào và làm cách nào để nhận biết.

Máu báo thai là gì?

Máu báo thai xuất hiện khi thai nhi đã vào tử cung và làm tổ. Cụ thể, lúc này trứng được thụ tinh tạo thành phôi thai và bắt đầu di chuyển vào buồng tử cung và bám lấy thành tử cung, thực hiện việc làm tổ tại buồng tử cung. Trong quá trình làm tổ, niêm mạc tử cung sẽ bị phôi thai làm tổn thương gây ra hiện tượng xuất huyết, còn gọi là máu báo thai.

Máu báo thai thường xuất hiện sau khi rụng trứng và thụ tinh khoảng 8 – 15 ngày.

Khi xuất hiện máu thai, mẹ có thể bị đau bụng nhẹ và có một vài đốm máu màu hồng hoặc nâu trên quần lót. Không phải ai nào cũng gặp phải triệu chứng này. Nếu mang thai nhiều lần thì mẹ cũng có thể chỉ thấy dấu hiệu này ở lần mang thai đầu tiên hoặc lần mang thai thứ hai.

Cách phân biệt máu báo thai với kinh nguyệt

Khi ra máu báo thai, mẹ cũng sẽ gặp một số hiện tượng tương tự như khi chuẩn bị đến chu kỳ kinh nguyệt, chẳng hạn như mệt mỏi, đau đầu, đau bụng,… Chính vì vậy nhiều chị em, đặc biệt những người có chu kỳ kinh nguyệt không đều sẽ dễ nhầm lẫn máu báo thai với kinh nguyệt. Để phân biệt hai hiện tượng này, bạn có thể dựa vào những tiêu chí dưới đây:

Thời gian: Máu kinh nguyệt sẽ kéo dài từ 3 đến 7 ngày. Nhưng máu báo thai chỉ xuất hiện từ 1 đến 2 ngày sau khi kết thúc quá trình rụng trứng và thụ tinh từ 8 đến 15 ngày.

Lượng máu: Máu báo thai xuất hiện rất ít (vài giọt) và đều đặn theo từng ngày. Ngược lại máu kinh nguyệt sẽ nhiều hơn, khoảng 50ml máu. Nó sẽ dày đặc vào những ngày đầu tiên và giảm dần vào những ngày cuối.

Màu sắc: Thông thường, máu kinh sẽ ra ồ ạt và có màu đỏ sậm, không đông. Đồng thời, máu bao gồm các mảnh vụn của lớp niêm mạc tử cung và các chất nhầy cổ tử cung. Còn máu báo thai là máu tươi, gồm các đốm nhỏ, không có dịch nhầy.

Khi có máu báo thai mẹ nên làm gì?

Khi máu xuất hiện có thai, các chị em nên làm những việc sau:

– Nếu xuất hiện máu báo thai, trước tiên chị em cần xác định máu có màu gì.

– Nếu nghi ngờ là máu báo thai thì chị em có thể dùng que thử thai để xác nhận trước hoặc có thể tới các cơ sở y tế để làm xét nghiệm xem mình có mang thai hay không.

– Theo dõi xem hiện tượng ra máu có kèm theo những biểu hiện gì bất thường gì bất thường không. Nếu có những biểu hiện bất thường như ra máu báo dọa sảy thai, máu báo thai ngoài tử cung hay viêm nhiễm phụ khoa thì chị em cần sớm đi thăm khám các bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác nhất.

Mang thai 3 tháng đầu nên kiêng gì?

Các mẹ có thể tìm hiểu các thực phẩm dễ gây động thai, lưu thai, sảy thai và dị tật bẩm sinh ở trẻ nhỏ sau đây và tuyệt đối không sử dụng chúng khi mang thai 3 tháng đầu.

Dứa

Hoạt chất Bromelain có trong quả dứa sẽ khiến tử cung co thắt mạnh, gây ra những cơn đau bụng dưới dữ dội và ra máu âm đạo. Các triệu chứng này rất dễ gây sảy thai, động thai mẹ bầu cần lưu ý.

Ăn dứa khi mang thai 3 tháng đầu rất dễ mất con, mẹ cần cẩn trọng.

Đu đủ

Quả đu đủ, đặc biệt là đu đủ xanh sẽ tác động kích thích các cơ trơn khiến cổ tử cung co thắt mạnh khiến bà bầu có nguy cơ cao sảy thai. Tuy nhiên, 3 tháng cuối thai kỳ, thai đã ổn định và lớn nhanh mẹ có thể ăn đu đủ chín để cung cấp vitamin cho cơ thể.

Uống các loại thuốc

Mang thai 3 tháng đầu mẹ phải nói “Không” với các loại thuốc Tây, đặc biệt là các loại thuốc giảm đau, kháng sinh. Các loại thuốc này rất dễ gây dị tật bẩm sinh, làm chậm quá trình phát triển ở thai nhi.

Nếu mẹ ốm sốt cao nên đi viện khám và uống thuốc do bác sĩ kê đơn. Không tự mua thuốc uống như người bình thường.

Sữa tươi chưa tiệt trùng

Sữa là thực phẩm cần thiết, mẹ phải bổ sung trong suốt quá trình mang thai và nuôi con. Thế nhưng mang thai 3 tháng đầu không nên uống sữa tươi chưa tiệt trùng. Vi khuẩn, vi trùng vẫn có thể tồn tại ở dạng sữa này, khi đi vào cơ thể mẹ sẽ dễ gây bệnh, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.

Ngải cứu

Mang thai 3 tháng đầu mẹ không nên dùng ngải cứu để ăn kèm với bất kỳ thực phẩm nào khác. Loại rau này gây co thắt tử cung mạnh, gây đau bụng dưới dẫn đến tình trạng động thai, sảy thai.

Đồ ăn sống

Các loại thực phẩm ăn sống như: Cá, trứng, thịt, hàu, sushi… là những thực phẩm không tốt, gây hại cho mẹ và bé. Đồ sống chưa chế biến, nấu chín vi khuẩn còn khả năng tồn tại, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây bệnh cho cơ thể mẹ và khiến mẹ dễ bị ngộ độc thai nghén, động thai.

Rau ngót

Chất papaverin có trong rau ngót sẽ làm mềm tử cung, co bóp tử cung mạnh gây ra hiện tượng mẹ bầu bị đau bụng dưới, ra máu dẫn đến nguy cơ sảy thai cao.

Hải sản

Đây là nhóm các loại tôm, cua, cá… chứa hàm lượng thủy ngân cao, đặc biệt là cá biển. Khi mẹ hấp thụ những thực phẩm nhiều thủy ngân, nhất là khi mang thai 3 tháng đầu bé đang trong giai đoạn hình thành rất dễ bị dạng bẩm sinh.

Bà bầu có nên ăn mít không?

Bà bầu có nên ăn mít không là câu hỏi của nhiều chị em khi mang thai. Trên thực tế, ăn mít khi mang thai mang lại nhiều lợi ích cho cả mẹ và con nhưng cũng có thể có tác dụng phụ nếu ăn không đúng cách.

Mít là một trong những loại trái cây mùa hè phổ biến và được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, nhiều người cho rằng mít có tính nóng nên bà bầu tuyệt đối không được ăn. Vậy trên thực tế bà bầu có nên ăn mít không và ăn thế nào để đảm bảo không gây ảnh hưởng đến thai nhi?

Ăn mít khi mang thai có sao không?

Theo hầu hết các bác sĩ sản phụ khoa, mẹ bầu có thể ăn hầu hết các loại trái cây, kể cả mít, với tỉ lệ vừa phải. Ngoài ra, mẹ có thể thoải mái ăn mít trong cả 3 giai đoạn thai kỳ mà không sợ gây hại gì cho thai nhi.

Nhiều người cho rằng ăn mít khi mang bầu có thể gây sảy thai. Tuy nhiên, đây là quan niệm hoàn toàn không có cơ sở khoa học.

Bà bầu ăn mít có tốt không?

Câu trả lời là có. Những lợi ích đáng kể của việc ăn mít khi mang thai bao gồm:

  • Cải thiện khả năng miễn dịch: Mít là một nguồn vitamin A, B và C phong phú giúp tăng cường hệ miễn dịch. Do đó, nó làm giảm nguy cơ nhiễm trùng thông thường.
  • Tốt cho tiêu hóa: Táo bón là vấn đề phổ biến ở các mẹ bầu. Mít có hàm lượng chất xơ cao giúp tiêu hóa tốt hơn và giảm táo bón. Nó cũng cho phép bạn đáp ứng mức phụ cấp hàng ngày của chất xơ.
  • Kiểm soát huyết áp: Mít là nguồn cung cấp Kali tuyệt vời nên có tác dụng giảm huyết áp, do đó, giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch và huyết áp cao trong thai kỳ.
  • Ngăn ngừa thiếu máu: Hàm lượng folate và sắt dồi dào trong mít giúp cân bằng nồng độ hemoglobin và ngăn ngừa thiếu máu ở bà bầu.
  • Tốt cho xương: Hàm lượng magiê trong mít sẽ giúp cải thiện sức mạnh của xương và giảm nguy cơ loãng xương ở cả mẹ bầu và thai nhi.
  • Tăng cường năng lượng: Mít có chứa đường tự nhiên (fructose và sucrose) giúp mẹ bầu tăng cường năng lượng nhanh chóng.
  • Tốt cho sự phát triển của thai nhi: Mít cũng là loại quả chứa vitamin A – dưỡng chất đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển thị lực và tế bào của thai nhi.

Tác dụng phụ có thể xảy ra khi bà bầu ăn mít

Bên cạnh những lợi ích trên thì bà bầu ăn mít cũng tiềm ẩn những rủi ro xảy ra tác dụng phụ sau.

  • Dị ứng: Có một số trường hợp bị dị ứng với mít. Vì vậy bếu bạn chưa bao giờ ăn mít, mang thai không phải là thời điểm thích hợp để thử nghiệm bởi vì bạn không biết liệu bạn có bị dị ứng với nó hay không.
  • Dẫn đến đau bụng: Tiêu thụ quá nhiều mít có thể dẫn đến chứng khó tiêu hoặc tiêu chảy tùy người vì nó có hàm lượng chất xơ cao.
  • Đông máu: Nếu bạn có bất kỳ vấn đề gì về rối loạn đông máu thì cần tránh ăn mít trong khi mang thai vì nó có thể làm tăng đông máu .
  • Tăng lượng đường trong máu: Hàm lượng đường trong mít khá cao nên nếu mẹ ăn quá nhiều có thể làm tăng đường trong máu, từ đó tăng nguy cơ tiểu đường thai kỳ.

Một số phụ nữ thậm chí lo lắng rằng tiêu thụ mít có thể ảnh hưởng đến thai kỳ của họ và tránh hoàn toàn tuy nhiên việc đó là không cần thiết.

Những cách ăn mít cho bà bầu

Bên cạnh việc ăn mít chín trực tiếp phổ biến hiện nay, mẹ bầu còn có thể thưởng thực loại trái cây này bằng cách cắt nhỏ trộn cùng sữa chua, bột yến mạch, sinh tố hoặc kem.

Ngoài ra, mít sấy khô cũng là một món ăn vặt bổ dưỡng cho mẹ bầu.

Hoặc mẹ bầu có thể tham khảo những cách chế biến mít xanh thành món ăn như gỏi, nộm, xào, canh,…

Cách chọn mít ngon

Nếu bạn muốn mua mít tươi ngon, hãy chọn những quả có màu xanh và cứng, gai đều, vỏ còn nguyên vẹn. Nếu bạn muốn loại chín để ăn ngay thì hãy chọn những quả tươi, màu vàng và nặng với gai đều, mùi thơm.

Tránh mua những quả mít nhẹ và có vết lõm, hỏng, đốm, có mùi lạ.

Mẹ cũng lưu ý chọn ăn mít có nguồn gốc uy tín, an toàn, đề phòng trường hợp trái cây còn dư lượng thuốc trừ sâu hoặc thuốc bảo vệ thực vật ăn vào sẽ rất nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi.

Chăm chỉ ăn 3 loại quả này, con sinh ra da trắng mắt to

Trong quả nho rất giàu chất chống oxy hóa anthocyanins tốt cho việc phát triển thị giác cho bé ngay từ trong bụng mẹ.

Chúng ta đều biết trái cây và rau quả tươi rất tốt cho phụ nữ mang thai bởi chúng chứa nguồn dinh dưỡng phong phú, thúc đẩy sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ. Đặc biệt là trong thời gian mang bầu, mẹ ăn 3 loại quả này sẽ giúp con có đôi mắt tròn to là lan da trắng sáng.

Nho

Trong nho chín có chứa rất nhiều vitamin A, vitamin B, hợp chất flavonol, chất folate, kali, natri, phốt pho, magie,… có tác dụng kiểm soát tỷ lệ trao đổi chất ở phụ nữ mang thai, hoàn thiện các tế bào gene, ngăn ngừa dị tật thai nhi và giảm hẳn nguy cơ chuột rút rất nguy hiểm cho mẹ bầu.

Đặc biệt trong quả nho rất giàu chất chống oxy hóa anthocyanins tốt cho việc phát triển thị giác cho bé ngay từ trong bụng mẹ

Ngoài ra, nho có chứa ít đường sẽ không khiến lượng đường trong máu của mẹ tăng lên, tránh bị tiểu đường thai kỳ.

Với loại trái cây này, bạn có thể ăn tươi, ép lấy nước hay trộn với sữa chua, sữa tươi ăn hàng ngày đều rất ngon miệng và bổ dưỡng.

Táo

Táo được coi là thần dược không chỉ với mẹ bầu mà với tất cả mọi người. Không chỉ giàu vitamin và khoáng chất như: axit maclic, tannin…, táo còn giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa của mẹ bầu, phòng nguy cơ bị táo bón, trĩ.

Mẹ bầu ăn nhiều táo cũng giúp nạp thêm vitamin C vào cơ thể, giúp làn da của cả mẹ và bé trắng sáng, sạch sẽ hơn.

Một lợi ích nữa là trong táo có chứa một lượng lớn chất chống ô-xy hóa flavonoid, giúp giảm nguy cơ bị hen suyễn, dị ứng ở cả bà bầu và thai nhi.

Đào

Nhiều mẹ bầu cho rằng ăn đào khi mang thai sẽ khiến con bị câm điếc và lý do được giải thích là do quả đào có chứa nhiều lông. Thực tế thì điều này chưa được khoa học chứng minh nhưng không thể phủ nhận loại trái cây này có chứa nhiều dưỡng chất tốt cho mẹ bầu.

Không chỉ chứa nhiều vitamin đặc biệt là vitamin C, quả đào còn chứa lượng sắt lớn giúp phòng ngừa nguy cơ bị phù nề trong thai kỳ. Chất sắt trong đào cũng giúp thúc đấy quá trình hấp thụ tinh dưỡng của mẹ bầu và thai nhi. Các loại vitamin trong trái cây này còn có lợi cho làn da của mẹ và em bé trong bụng.

Lưu ý các mẹ khi ăn đào nên rửa sạch và gọt vở trước khi thưởng thức để được an toàn nhất.

Sữa cho mẹ khi mang thai loại nào tốt?

Trước khi có thai, người mẹ có thể ăn uống thoải mái, ăn bất kể món nào mình thích, nhưng khi có thai – nghĩa là bạn phải có trách nhiệm với sự sống, sự phát triển thể chất và trí tuệ của một người nữa.

Vì vậy người mẹ cần nghiên cứu các chế độ dinh dưỡng và đôi khi cần tự hỏi, liệu món ăn/ đồ uống đó có gây ra phản ứng dị ứng nào không?

Uống sữa là cần thiết và tốt cho sức khỏe của mẹ bầu cũng như sự phát triển của bé. Song, không phải mẹ bầu nào cũng có hiểu biết đúng về các loại sữa cũng như thành phần dinh dưỡng trong mỗi loại.

Khi nào phụ nữ mang thai nên uống sữa bầu?

Theo các chuyên gia y tế, vào cuối tuần thứ 5 hoặc thứ 8 của thai kỳ là thời gian thích hợp nhất để các mẹ bầu bắt đầu uống sữa, thậm chí mẹ có thể uống từ khi có kế hoạch mang thai để chuẩn bị cơ thể tốt nhất, đầy đủ dưỡng chất cho việc mang thai.

Ở những tháng đầu thai kỳ, do nhiều mẹ bầu bị ốm nghén nên sẽ khó uống sữa hơn. Mẹ có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về những phương pháp giảm ốm nghén, cũng như tư vấn về chế độ ăn uống hợp lý nhất khi mang thai.

Các loại sữa cho bà bầu

Sữa ít béo/ sữa gầy: Đây là một trong những lựa chọn tốt nhất giúp mẹ và bé khỏe mạnh. Nó cũng chứa các chất dinh dưỡng thiết yếu giúp cho sự phát triển và cấu trúc xương của bé.

Một cốc sữa ít chất béo cung cấp 302mg canxi, giúp bảo vệ trẻ khỏi thiếu hụt canxi sau khi sinh. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, 2-3 ly sữa ít chất béo là lý tưởng trong khi mang thai. Đây là một lựa chọn hàng đầu cho những mẹ bầu hơi nặng cân/ thừa cân.

Sữa nguyên chất hoặc sữa nguyên kem: Sữa nguyên chất chứa chất béo và chất dinh dưỡng. Một cốc sữa nguyên chất cung cấp 146 calo trong khi sữa gầy chỉ có 83 calo.

Sữa tiệt trùng: Cho dù bạn chọn sữa gầy hoặc sữa nguyên chất, bạn cần phải chọn sữa được tiệt trùng. Sữa tươi thường chứa vi khuẩn, có thể gây nguy hiểm cho bạn và em bé của bạn. Làm nóng sữa có thể kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn.

Sữa có nguồn gốc từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả động vật và thực vật. Từ sữa bò đến sữa dê, sữa gạo và sữa hạnh nhân, mỗi loại có giá trị và hương vị dinh dưỡng khác nhau, mà bạn cần biết trước khi thử.

So sánh các loại sữa

Sữa bò: Đây là loại sữa phổ biến, được sử dụng rộng rãi và sẵn có trên thị trường. Với loại sữa này, mẹ bầu có thể chọn lựa: sữa nguyên chất, sữa không béo, sữa tách kem…

Sữa bò cũng giàu axit amin giúp xây dựng các tế bào trong cơ thể người mẹ và cơ thể bé. Cũng chứa Vitamin D, giúp tránh xa bệnh tiểu đường ở các bà mẹ và hỗ trợ trong sự phát triển của thai nhi; Vitamin E, chất chống oxy hóa; Vitamin A, tốt cho thị giác, xây dựng các mô khỏe mạnh và tăng cường khả năng miễn dịch. Một ly sữa bò cung cấp 275-300mg canxi

Sữa dê: Không phổ biến, nhưng rất bổ dưỡng. Nó có một hương vị đặc trưng. So với sữa bò, sữa dê có hàm lượng protein và lượng vitamin B2 cao hơn một chút. Chất béo – MCTs trong sữa dê giúp giảm cholesterol và thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Đồng thời, nó cũng hỗ trợ tiêu hóa.

Hàm lượng Vitamin A cao có trong sữa dê được hấp thu trực tiếp vào cơ thể, cùng với Vitamin B2 sản xuất kháng thể, giúp mẹ và thai nhi có hệ thống miễn dịch tốt hơn. Một cốc sữa dê cho 330mg canxi.

Sữa đậu nành: Sữa đậu nành là chọn lựa tốt cho không ít mẹ bầu. Hàm lượng protein trong sữa đậu nành sánh ngang với sữa bò. Nó không có cholesterol và cung cấp một lượng canxi tốt cho thai nhi và người mẹ.

Ngoài ra, hàm lượng chất béo không bão hòa đơn và đa không bão hòa giúp chống lại các bệnh tim mạch và chất chống oxy hóa giúp chống ung thư. Một ly sữa đậu nành cung cấp tới 300mg canxi.

Sữa hạnh nhân: Sữa hạnh nhân là lựa chọn tốt nhất với những người không dung nạp gluten hoặc dị ứng với protein đậu nành. Nó không chứa cholesterol và chất béo bão hòa, lại rất giàu chất xơ, axit folic, vitamin B và E, protein, canxi và sắt, ít calo và chứa chất chống oxy hóa giúp tăng cường hệ miễn dịch. Một cốc sữa hạnh nhân được cho là có thể cung cấp 200mg canxi.

Sữa yến mạch: Hàm lượng chất xơ cao trong sữa yến mạch giúp ngăn ngừa táo bón trong thai kỳ. Nó kiểm soát cảm giác thèm ăn, theo dõi lượng đường trong máu, và giúp vận chuyển oxy đến các tế bào. Sữa yến mạch cũng giàu vitamin A và vitamin nhóm B, và các khoáng chất như kali, mangan và phốt pho. Hàm lượng protein của sữa yến mạch nhiều hơn sữa gạo nhưng ít hơn sữa bò.

Thực phẩm cực độc với mẹ bầu, tránh cho xa kẻo hại cả hai mẹ con

Bên cạnh việc bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong thai kỳ, mẹ bầu cũng cần chú ý những món ăn nên hạn chế. Vậy mẹ bầu nên kiêng ăn những món gì đảm bảo sức khỏe và an toàn cho thai nhi?

Rau ngót

Một trong những thực phẩm mẹ bầu cần tránh trong thời gian mang thai đó là rau ngót. Bởi, trong rau ngót có chứa chất Papaverin có tác dụng gây kích thích cơ trơn tử cung, khiến tử cung co thắt. Do vậy, phụ nữ mang thai được khuyến cáo không nên ăn rau ngót, đặc biệt những người có tiền sử sinh non, sảy thai, động thai, hiếm muộn, đang mang thai 3 tháng đầu càng phải tránh xa món rau này.

Dứa

Quả dứa (nhất là dứa xanh) chứa chất bromelain có khả năng làm mềm tử cung, kích thích co bóp tử cung. Do vậy, mẹ bầu nên kiêng loại quả này trong thời kỳ đầu bầu bí.

Trứng sống, trứng chần

Nhiều người cho rằng ăn trứng gà sống thì rất là tốt, nhất là vào buổi sáng. Nhưng theo các bác sĩ, trứng sống không phải là món ăn bổ dưỡng đối với phụ nữ mang thai. Bởi nếu ăn trứng sống, bà bầu sẽ có nguy cơ bị nhiễm khuẩn salmonella gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng ở thai nhi.

Ngoài ra, các loại sốt có chứa thành phần trứng như sốt mayonnaise, sốt rau trộn… cũng là những thực phẩm mà các thai phụ nên tránh. Bạn chỉ nên ăn trứng khi nó đã được nấu chín.

Các món ăn cá sống như sushi có thể gây ra ngộ độc thực phẩm cho thai nhi, nguy hiểm đến thai nhi. Trong các món cá sống lượng vi khuẩn khá lớn ảnh hưởng không tốt đến thai nhi. Tương tự với các món cá xông khói cũng không hề an toàn cho mẹ bầu. Cá nên được nấu chín rồi mới ăn để đảm bảo an toàn. Ảnh minh họa: Internet

Thịt tái

Thịt sống cũng là loại thực phẩm cần được cho vào “danh sách đen” cấm ăn của các mẹ bầu. Vì một miếng bít tết sống hay thịt bò tái hoặc gà chưa nấu chín kỹ thì đều mang theo vi khuẩn Listeria. Do đó, trước khi ăn, mẹ nên chắc chắn rằng món thịt đã được nấu chín hoàn toàn.

Pate

Pate có thể được làm từ các loại thịt dễ bị hỏng vì vậy nó có thể chứa listeria. Giữ pate trong tủ lạnh sẽ làm chậm sự phát triển của vi khuẩn này nhưng sẽ không thể ngăn chặn nó hoàn toàn. Bởi vì phụ nữ mang thai đặc biệt dễ bị nhiễm listeria do đó nên tránh các loại thịt đông lạnh.

Đồ buffet

Nhiều người rất thích ăn buffet nhưng bạn phải cẩn trọng vì có thể các món ăn này đã được chế biến quá lâu. Đảm bảo sử dụng món ăn được chế biến trong vòng 2 giờ.

Lạc

Theo thống kê của các nhà khoa học Anh cho biết cứ 100 người thì lại có 2 người dân bị dị ứng với đậu phộng, vì thế các bà mẹ đang mang thai dễ có nguy cơ bị dị ứng với đậu phộng, nhất là những gia đình có người thân có tiền sử bị dị ứng đậu phộng thì càng cần phải cẩn thận. Nguyên nhân là vì trong đậu phộng có chứa chất đạm dị ứng có thể đi vào bào thai và gây ra việc dị ứng khiến khi sinh con ra con bạn sẽ bị dị ứng với loại này. Vì vậy, trong thời gian mang thai, phụ nữ nên căn nhắc với thực phẩm này.

Giá đỗ, rau mầm

Phụ nữ mang thai không nên ăn rau mầm ví dụ như giá đỗ. Vi khuẩn có thể xâm nhập vào hạt trước khi mầm bắt đầu phát triển và các vi trùng này gần như không thể rửa sạch.

Bị tiểu đường thai kỳ nên ăn gì để khỏe mẹ, tốt con?

Việc có thai kỳ khỏe mạnh, an toàn, với các mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ nên ăn gì là vấn đề đặc biệt được quan tâm.

Hormone insulin có nhiệm vụ chuyển hóa các thức ăn thành glucose hoặc đường. Sau đó glucose được sử dụng để tạo ra năng lượng cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên, khi mang thai, cơ chế hoạt động của insulin có sự thay đổi. Với các bà bầu khỏe mạnh, cơ thể sẽ tự đề kháng với insulin, giúp cho thai nhi có nhiều glucose hơn.

Tuy nhiên, với một số thai phụ quá trình này không xảy ra. Cơ thể không đáp ứng insulin hoặc không tạo ra đủ insulin để cung cấp lượng glucose cần thiết. Từ đó, cơ thể có quá nhiều đường trong máu dẫn tới tiểu đường thai kỳ.

Có khá nhiều chị em khi mang thai mới bị tiểu đường thai kỳ và bệnh sẽ tự khỏi sau khi sinh nở. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp chị em bị tiểu đường trước đó nhưng đến khi mang thai mới phát hiện thì nguy hiểm hơn nhiều.

Những lưu ý trong chế độ ăn cho bà bầu bị tiểu đường

Như đã nói ở trên, rất nhiều thai phụ bị tiểu đường trong thời gian mang thai nhưng nhờ biết cách kiểm soát bệnh như có chế độ khoa học, tập luyện thế dục nên sau khi sinh nở, sức khỏe của sản phụ lại trở lại bình thường. Vậy câu hỏi đặt ra ở đây là tiểu đường thai kỳ nên ăn gì để giữ mức đường huyết ổn định.

Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng, với mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ, cần thực hiện tốt nguyên tắc dinh dưỡng như sau:

  • Hạn chế/không nên dùng thực phẩm qua chế biến hoặc bất kỳ thực phẩm nào chứa nhiều đường, tinh bột vì chúng sẽ làm phá vỡ sự cân bằng đường huyết do insulin trong cơ thể không thể chuyển hóa hết lượng đường nạp vào.

Trong cơ thể người, thành phần chính tạo ra đường trong máu chính là Carbonhydrates. Carbonhydrates lại bao gồm carbonhydrates đơn và carbonhydrates đa.

  • Carbonhydrates đơn: Làm lượng đường trong máu tăng cao nhanh chóng, khiến mẹ bầu ăn nhiều và ăn nhanh. Nó có mặt trong các loại thực phẩm như gạo trắng, khoai tây, bánh mì trắng, bánh kẹo, nước ngọt.
  • Carbonhydrates đa: Có tốc độ hấp thu đường khá chậm nên giữ lượng đường trong máu ở mức ổn định. Thực phẩm thích hợp là bánh mỳ làm từ lúa mỳ nguyên hạt, cam, táo, lê, ngô, đậu. Tuy nhiên, nhóm thực phẩm này cũng chỉ chiếm 40-50 % trong thực đơn hàng ngày của thai phụ.
  • Vẫn đảm bảo bổ sung đủ chất đạm trong bữa ăn với một số thực phẩm như: ức gà, cá, trứng hoặc lòng trắng trứng gà nhưng chỉ 1 quả/tuần.
  • Ăn rau củ quả, trái cây tươi hàng ngày. Nên ăn các món rau luộc, rau củ hấp thay vì rau xào.
  • Hàm lượng các chất béo trong bữa ăn hàng ngày chỉ nên<= 30%.
  • Chú ý đến khẩu phần của từng bữa ăn, tránh ăn quá nhiều. Những mẹ bầu được chẩn đoán béo phì và mắc tiểu đường thai kỳ chỉ nên ăn 30 kcal/kg/ngày.
  • Ăn đúng giờ, tuyệt đối không bỏ bữa vì điều này có thể khiến lượng đường trong máu biến đổi bất thường và việc kiểm soát lại sẽ khó khăn hơn. Tốt nhất cứ 2 giờ/lần mẹ bầu cần ăn nhẹ.

Các loại thực phẩm phòng ngừa dị tật cho thai nhi

Dinh dưỡng trong thai kỳ rất quan trọng, quyết định phần lớn sự phát triển về thể chất và trí tuệ của thai nhi. Vậy những thực phẩm nào tốt cho mẹ bầu và cung cấp đủ chất dinh dưỡng, phòng ngừa dị tật bẩm sinh cho bé yêu?
Một chế độ ăn nếu thiếu đi các chất dinh dưỡng quan trọng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của em bé trong bụng mẹ.

Thói quen ăn uống kém và tăng cân quá mức cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ và các biến chứng khi mang thai hoặc sinh nở.

Nói một cách đơn giản, lựa chọn thực phẩm lành mạnh, bổ dưỡng sẽ giúp đảm bảo sức khỏe của mẹ bầu và em bé. Ngoài ra, nó cũng sẽ giúp giảm cân dễ dàng hơn rất nhiều sau khi bạn sinh con. Dưới đây là những loại thực phẩm tốt cho mẹ giúp mẹ và bé đều khỏe.

Trứng

Trứng là thực phẩm tốt nhất cho sức khỏe , vì chúng chứa một ít hầu hết mọi chất dinh dưỡng bạn cần.

Một quả trứng lớn chứa 77 calo, cũng như protein và chất béo chất lượng cao. Đồng thời loại thực phẩm này chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho sự phát triển xương và não bộ của trẻ như omega-3, choline, kẽm, canxi, vitamin D…

Ngoài ra, trứng là một nguồn choline tuyệt vời . Choline rất cần thiết cho nhiều quá trình trong cơ thể bạn, bao gồm cả sự phát triển trí não và sức khỏe.

Trong quá trình mang thai, cơ thể mẹ không được nạp đầu đủ lượng choline có thể làm tăng nguy cơ dị tật ống thần kinh và dẫn đến giảm chức năng não ở thai nhi.

Thịt đỏ

Thịt bò và thịt lợn nạc là những thực phẩm chứa lượng sắt khổng lồ. Bổ sung những loại thịt đỏ này trong thực đơn ăn uống sẽ giúp bà bầu bổ sung máu và tránh tình trạng thiếu máu. Ngoài ra trong thịt bò còn có nhiều protein, B6, B12, kẽm và colin rất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi, đặc biệt là quá trình phát triển của não bộ.

Đặc biệt bà bầu ăn thịt bò còn giúp giữ ổn định lượng đường trong máu, giúp bà bầu có sức đề kháng tốt, tránh bệnh tật, tránh nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, khi ăn thịt bò các bà bầu nên chọn loại thịt bò nạc, và nên ăn điều độ để tránh tình trạng dư thừa cholesterol trong máu. Đồng thời cần tuyệt đối tránh các món làm bằng thịt tái sống hoặc thịt bò khô với gia vị cay nóng.

Thịt gia cầm

Thịt gà chứa lượng chất sắt giúp tạo ra tế bào máu đỏ và giúp cơ thể bà bầu có đủ oxy. Ngoài ra trong thịt gà, thịt vịt còn có hàm lượng canxi, phốtpho, sắt, vitamin A, B1, B2, D, E cũng như các loại acide nicotic rất cao, hơn hẳn các loại thịt khác như thịt bò, thịt dê…

Đây là nguồn năng lượng cần và đủ để bà bầu bồi bổ cơ thể và chăm sóc bé yêu trong bụng. Chính vì thế các bà bầu hoàn toàn yên tâm ăn thịt gà cũng như thịt vịt để bổ sung thêm dưỡng chất cho mẹ và em bé. Một số món ăn bổ dưỡng cho mẹ bầu có thể chế biến từ thịt gà, thịt vịt là: canh gà hầm sen, gà tần thuốc bắc, cháo vịt đậu xanh…

Thai nhi 31 tuần tuổi: Bé làm mẹ mất ngủ

Thai nhi 31 tuần tuổi có thể quay đầu từ bên nọ sang bên kia trong khi các bộ phận như cánh tay, chân, và toàn cơ thể đang dần trở nên đầy đặn hơn.

Thai nhi 31 tuần tuổi có cân nặng khoảng hơn 1,5 kg và có chiều dài ước chừng 41cm tính từ đỉnh đầu đến gót chân. Kích thước của em bé lúc này tương đương một quả dừa.

Thai nhi 31 tuần tuổi có thể quay đầu từ bên nọ sang bên kia trong khi các bộ phận như cánh tay, chân, và toàn cơ thể đang dần trở nên đầy đặn hơn. Em bé sẽ đá, đạp, nhào lộn khá nhiều lần trong ngày và có thể khiến mẹ mất ngủ. Song mẹ hãy vui mừng và cảm thấy thoải mái vì đây là những dấu hiệu cho thấy em bé đang phát triển hoàn toàn khỏe mạnh, bình thường.

Cuộc sống mẹ bầu 31 tuần thay đổi như thế nào?

Mẹ bầu có nhận thấy các cơ của tử cung mẹ đang siết chặt hơn không? Không ít bà bầu cảm thấy những cơn co thắt ngẫu nhiên trong nửa sau của thai kỳ. Những cơn co thắt này kéo dài khoảng 30 giây, diễn ra jkhông có tính chu kỳ đều đặn và không gây đau – được gọi là những cơn co thắt tử cung Braxton Hicks (cơn co thắt tử cung của chuyển dạ giả).

Tại thời điểm mang thai 30 tuần, những cơn co thắt tử cung của chuyển dạ giả sẽ không diễn ra thường xuyên và hầu như không làm mẹ đau đớn. Nếu chúng diễn ra ở mức độ thường xuyên – nhiều hơn 4 cơn co thắt trong vòng 1 giờ đồng – kể cả không gây đau đớn, mẹ bầu cũng nên cẩn trọng và thông báo cho bác sĩ trực tiếp theo dõi thai kỳ cho bạn bởi đây cũng có khả năng là dấu hiệu của cơn co thắt tử cung của chuyển dạ thật sự. Mẹ bầu có thể bước vào một cuộc chuyển dạ thật sự và sinh non dù thai chưa đến ngày từ những cơn co thắt này.

Ngoài những cơn co thắt cơ tử cung, mẹ cũng nên chú ý một số dấu hiệu sinh non khác như việc ra dịch âm đạo nhiều hơn, bao gồm chất nhầy và máu, đau bụng hoặc co thắt giống như chu kỳ kinh nguyệt, tăng áp lực ở vùng chậu, hay đau lưng vùng thấp, đặc biệt nếu mẹ chưa từng gặp phải những triệu chứng này trước đây.

Mẹ bầu cũng có thể đã nhận thấy một ít sữa non rỉ ra từ bầu ngực của mình. Nếu có, mẹ bầu hãy đệm thêm miếng một miếng lót để tránh tình trạng sữa thấm ra áo. Nếu không thấy hiện tượng ra sữa non, bà bầu cũng không cần lo lắng. Bầu ngực của mẹ vẫn đang sản xuất ra sữa non kể cả khi mẹ không thấy chúng thấm ra bên ngoài. Nếu áo ngực hiện tại đã có phần chật hơn, mẹ nên chuyển sang mặc áo ngực cho con bú. Chọn một chiếc áo ngực lớn hơn ít nhất một cỡ so với cỡ áo hiện tại của mẹ để được thoải mái nhất.

Về chế độ dinh dưỡng, mẹ tiếp tục cần bổ sung những dưỡng chất cần thiết cho cơ thể mẹ và cho sự phát triển của bé con trong bụng, điển hình là canxi. Canxi không chỉ cần thiết cho sự phát triển của răng và xương thai nhi mà còn giúp mẹ bầu ngăn ngừa các vấn đề về xương như loãng xương.

Mẹ có thể tìm thấy một lương canxi dồi dào trong sữa dành cho bà bầu, phô mai, sữa chua hay các loại thủy hải sản và các loại thực vật như vừng, cà rốt hay đậu nành. Cùng với đó, bà bầu nhớ tiếp tục duy trì thói quen uống đủ và nhiều nước mỗi ngày, cùng với các loại nước ép hoa quả bổ dưỡng như nước cam tươi nguyên chất, nước dừa, các loại sinh tố…