Những câu hỏi phổ biến về ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là ung thư gây tử vong cao trong các loại ung thư ở nữ giới trên toàn thế giới. Mỗi năm, ước tính có khoảng 500.000 ca ung thư mới phát hiện và 270.000 phụ nữ chết vì căn bệnh này. Toàn cầu, mỗi 2 phút có 1 phụ nữ chết vì UTCTC. Ở Châu Á Thái Bình Dương, mỗi 4 phút có 1 phụ nữ chết vì UTCTC. Tại Việt Nam, theo thống kê năm 2002, mỗi năm có hơn 6000 phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung và hơn phân nửa số này tử vong, tương đương với 10 ca tử vong một ngày.UTCTC có nguyên nhân chính là do nhiễm vi rút HPV, 99,7% UTCTC có sự hiện diện của HPV týp sinh ung thư. Tuy nhiên căn bệnh hiểm nghèo này có thể phòng ngừa được. Và đặc biệt là hiện nay, với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học, đã có vắc xin phòng ngừa những týp HPV sinh ung thư phổ biến nhất là HPV 16 và 18.

1. Ung thư cổ tử cung là gì? 

Ung thư cổ tử cung là tổn thương ác tính phát triển tại cổ tử cung dưới nhiều dạng: chồi, sùi, loét, polyp, hoặc thâm nhiễm, dễ chảy máu. Ung thư xuất hiện khi các tế bào cổ tử cung biến đổi và phát triển bất thường một cách không kiểm soát. UTCTC có thể là ung thư xâm lấn tại chỗ hoặc lan rộng đến các cơ quan khác của cơ thể và gây tử vong.

2. Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

Theo các nghiên cứu, 99.7 % các trường hợp ung thư cổ tử cung có sự hiện diện của vi rút gọi là Human Pappiloma Virus thuộc týp nguy cơ cao. Human Papilloma Virus (còn gọi là vi rút HPV) là loại vi rút với hơn 100 týp, trong đó có khoảng 15 týp có khả năng gây ung thư gọi là týp “nguy cơ cao” và phổ biến nhất là các týp HPV 16 và 18 gây ra hơn 70% trường hợp ung thư cổ tử cung trên toàn cầu, kế đến là týp 31 và 45.

3. Cách lây truyền HPV? 

HPV là loại vi-rút lây truyền qua quan hệ tình dục và ngay cả khi chỉ tiếp xúc ngoài da cũng đã có thể lây nhiễm. Vì vậy, hầu như bất cứ phụ nữ nào có sinh hoạt tình dục đều có thể nhiễm HPV. Nguy cơ lây nhiễm HPV bắt đầu từ lần quan hệ tình dục đầu tiên và kéo dài suốt cuộc đời. Người ta ước tính rằng có đến 80% phụ nữ có hoạt động tình dục, không kể tuổi tác, sẽ có 1 đợt nhiễm HPV trong đời. Nói cách khác, trong suốt cuộc đời mình, mọi phụ nữ có sinh hoạt tình dục đều có nguy cơ mắc phải loại vi rút HPV gây ung thư cổ tử cung.

4. Triệu chứng nhiễm HPV? 

Hầu hết các trường hợp nhiễm HPV không gây triệu chứng gì và có thể tự khỏi sau đó vài tháng mà không cần điều trị. Tuy nhiên, trong trường hợp nhiễm HPV týp nguy cơ cao có thể tồn tại lâu dài, làm biến đổi tế bào cổ tử cung một cách bất thường, không kiểm soát, gây ra các tổn thương từ mức độ thấp và cao rồi tiến triển dần thành ung thư. Tiến trình này có thể mất hơn 10 năm.

5. Phòng ngừa như thế nào? 

Có hai biện pháp dự phòng phòng ngừa ung thư cổ tử cung: dự phòng cấp 1 và dự phòng cấp 2. Dự phòng cấp 1 là tiêm ngừa bằng vắc-xin ngăn chặn sự lây nhiễm virút HPV nguy cơ cao. Dự phòng cấp 2 là tầm soát định kỳ bằng phết tế bào CTC (còn gọi là tế bào CTC – âm đạo) và xét nghiệm HPV nhằm phát hiện sớm nhiễm HPV nguy cơ cao và các tổn thương bất thường để có biện pháp điều trị kịp thời. Nếu phát hiện sớm có thể điều trị khỏi hoàn toàn, tuy nhiên nếu để bệnh tiến triển ở những giai đoạn muộn thì khả năng tử vong cao.Phòng ngừa ung thư cổ tử cung cấp 1: là ngăn chặn nhiễm HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung và giáo dục sức khỏe, ngăn ngừa lây nhiễm HPV nguy cơ cao.

6. Hiện nay có vaccine nào ngừa ung thư cổ tử cung? 

Chính xác là hiện nay có vaccine ngừa nhiễm HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung. – Cervarix: vaccine nhị giá ngừa nhiễm HPV type 16 và 18 (chiếm 70% UTCTC)- Gardasil: vaccine tứ giá ngừa nhiễm HPV type 16, 18 và HPV type 6, 11 (gây bệnh mào gà).

7. Đối tượng nào có thể tiêm vaccine HPV? 

– Cervarix: nữ từ 10 đến 25 tuổi – Gardasil: nữ từ 9 đến 26 tuổi 

8. Nếu đã có quan hệ tình dục có tiêm vaccine HPV được không? 

– Phụ nữ từ 9, 10 đến 25, 26 tuổi cho dù có quan hệ tình dục, đã có con hoặc đã từng nhiễm HPV vẫn có thể tiêm ngừa vaccine HPV

9. Lịch tiêm vaccine như thế nào?

Tiêm vaccine HPV 3 mũi đủ bảo vệ và lịch tiêm sẽ là: – Cervarix: 0, 1, 6 tháng – Gardasil: 0, 2, 6 tháng

10. Nếu không tiêm đúng lịch có ảnh hưởng gì không? 

Tốt nhất thực hiện đúng lịch hẹn, nếu bận có thể tiêm mũi thứ hai sau mũi thứ nhất > 1 tháng (đối với cervarix) và > 2 tháng (đối với gardasil). Mũi thứ 3 cách mũi thứ nhất > 6 tháng. Tuy nhiên nên hoàn tất 3 mũi tiêm trong 2 năm.

11. Khi mang thai có tiêm vaccine HPV được không? 

Không tiêm vaccine HPV khi mang thai, nếu đang tiêm vaccine HPV mà có thai thì nên ngưng lại và chờ sau sinh sẽ tiêm những mũi kế tiếp. Nếu lỡ tiêm vaccine HPV và phát hiện mang thai thì cũng không có khuyến cáo phải bỏ thai.

12. Có cần làm xét nghiệm Pap smear và HPV trước khi tiêm vaccine HPV?

Không cần làm xét nghiệm HPV và pap smear trước khi quyết định tiêm vaccine HPV.

13. Tiêm vaccine HPV có tác dụng phụ gì? 

Vaccine HPV khá an toàn, đã được nghiên cứu và vẫn đang tiếp tục theo dõi. Tác dụng phụ có thể có:  – Sưng nóng, đỏ đau nơi tiêm – Sốt nhẹ Những tác dụng phụ này thường nhẹ và thoáng qua. Những tác dụng phụ hiếm gặp khác như nhức đầu, ngất xỉu, viêm tủy cắt ngang (rất hiếm).

14. Sau tiêm vaccine có cần làm xét nghiệm tế bào CTC (Pap smear) và HPV tầm soát ung thư cổ tử cung?

Tiêm vaccine HPV không thay thế được việc tầm soát UT CTC bằng HPV và Pap smear. Để bảo vệ toàn diện ung thư cổ tử cung cần kết hợp tiêm vaccine HPV và tầm soát định kỳ bằng HPV test và xét nghiệm tế bào CTC (Pap smear). Ngoài ra việc khám phụ khoa định kỳ còn có thể phát hiện các bệnh lý phụ khoa khác (u xơ tử cung, u buồng trứng, viêm nhiễm đường sinh dục)…

15. Sau tiêm 3 mũi vaccine HPV có cần tiêm nhắc không? 

Hiệu quả bảo vệ của vaccine HPV kéo dài sau khi hoàn tất 3 mũi tiêm. Không có khuyến cáo cần thiết phải tiêm nhắc lại sau 3 mũi tiêm này.

Đọc thêm : xét nghiệm hpv bao nhiêu tiền ?

Những đối tượng nên và không nên làm chích ngừa HPV

Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phổ biến, thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 40 – 60. Tuy nhiên, mầm mống gây bệnh là do virus HPV có thể đã âm thầm tồn tại trong cơ thể người bệnh từ hàng chục năm trước đó. Do vậy, chích ngừa HPV ngay từ sớm là biện pháp hiệu quả nhất để các chị em chủ động phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này. cùng xem ngay dấu hiệu ung thư cổ tử cung chính xác nhất !

Những ai thì nên và không nên chích ngừa HPV

1. Vắc xin phòng ngừa HPV là gì? 

HPV là tên viết tắt của Human Papilloma Virus – một loại virus gây u nhú ở người. Hiện có hơn 100 type HPV khác nhau, nhưng chỉ có một số ít virus có khả năng gây ung thư cao. Không phải ai nhiễm HPV cũng sẽ bị ung thư cổ tử cung, nhưng ngược lại, có hơn 95% các trường hợp ung thư cổ tử cung phát hiện do virus HPV gây ra. 

HPV có thể lây lan từ người này sang người khác khi tiếp xúc da với da, lây truyền qua quan hệ tình dục, bao gồm âm đạo, hậu môn và quan hệ tình dục bằng miệng. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ lây truyền HPV giữa nam và nữ qua giao hợp trung bình là 40%. Ở phụ nữ, nguy cơ nhiễm HPV trong 10 năm đầu tiên sau giao hợp là 25%, trong suốt cuộc đời có thể lên tới 80%. HPV không lây nhiễm qua việc ngồi lên bồn cầu hoặc chạm vào nắm cửa. 

Vắc xin phòng HPV là vắc xin được chế tạo để chống lại sự viêm nhiễm một số type HPV đặc biệt, cụ thể phòng 2 type 16,18 gây ung thư cổ tử cung và 2 type 6,11 gây sùi mào gà bộ phận sinh dục. Loại vắc xin này không bắt buộc nhưng được khuyến cáo cho nữ giới.

Vắc xin HPV được chứng minh an toàn, hiệu quả qua các nghiên cứu lâm sàng và thực tế sử dụng

2. Có mấy loại vắc xin HPV?

Hiện có 2 loại vắc xin phòng HPV được sử dụng tại Việt Nam: Gardasil (Mỹ) và Cervarix (Bỉ). 2 loại vắc xin này đã được chấp thuận là an toàn và hiệu quả, có thể làm giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung khoảng trên 90% và các tổn thương tiền ung thư trên 60%. 

Các đặc tính của 2 loại vắc xin này được thể hiện trong bảng dưới đây:

Theo khuyến cáo của nhà sản xuất vắc xin, cần tiêm đủ liều và đúng lịch. Trường hợp để muộn so với lịch tiêm nên tiêm mũi bổ sung tiếp theo, không nhất thiết phải tiêm lại từ đầu, nhưng thời gian hoàn tất 3 mũi tiêm không được quá 2 năm. 

3. Đối tượng NÊN và KHÔNG NÊN chích ngừa HPV

Nữ giới trong độ tuổi 9 – 26 tuổi nên chích ngừa HPV trước lần quan hệ tình dục đầu tiên để phòng ngừa ung thư cổ tử cung. Vì đây là thời điểm vắc xin hiệu quả nhất. Tuy nhiên, phụ nữ đã có gia đình, đã quan hệ tình dục hoặc quá độ tuổi vẫn có thể chích ngừa HPV.

Vắc xin phòng ngừa nhiễm HPV có cơ chế tạo miễn dịch chủ động, vẫn được khuyến khích tiêm ngừa khi đã quan hệ tình dục

Không nên tiêm vắc xin HPV nếu:

Nhạy cảm với men hoặc bất cứ thành phần nào của vắc xin

Đang bị sốt cao cấp tính, nhiễm trùng ở cấp độ vừa hoặc nặng. Hãy điều trị dứt điểm mới bắt đầu tiêm vắc xin. 

Bị giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc làm loãng máu.

Đang có thai hoặc đang cho con bú.

Đã nhiễm vi khuẩn HPV. 

4. Có cần xét nghiệm trước khi tiêm ngừa ung thư cổ tử cung?

Nếu chưa quan hệ tình dục, các chị em có thể chích ngừa HPV mà không cần làm thêm xét nghiệm. Nếu đã quan hệ, nên đi khám phụ khoa để các bác sĩ làm xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung. Tất cả các chị em phụ nữ nên được khám sức khỏe sàng lọc trước tiêm để đảm bảo an toàn tiêm chủng.

5. Tác dụng phụ thường gặp khi chích ngừa HPV

Loại vắc xin HPV đã được sử dụng rộng rãi ở khắp nơi trên thế giới trong nhiều năm trở lại đây và rất an toàn. Thế nhưng, cũng như nhiều loại vắc xin khác, chích ngừa HPV cũng có thể gây ra một số phản ứng dị ứng, tổn thương không mong muốn như:

  • Đau, sưng, ngứa, đỏ tại vị trí tiêm
  • Sốt nhẹ
  • Đau đầu, hoa mắt, mệt mỏi
  • Buồn nôn, nôn
  • Tiêu chảy
  • Ngất xỉu.

Tuy nhiên, các tác dụng phụ này rất hiếm khi xảy ra, nên các chuyên gia y tế khuyến cáo các chị em không nên quá lo lắng.

6. Nếu không tiêm vắc xin, khả năng lây nhiễm virus HPV cao không?

Nếu chưa tiêm vắc-xin, bạn có thể bị nhiễm virus HPV nếu gặp phải các yếu tố sau:

  • Quan hệ tình dục không an toàn
  • Quan hệ nhiều bạn tình
  • Tiếp xúc trực tiếp với vết thương hở của người bệnh
  • Có thói quen sử dụng thuốc lá hoặc nhai thuốc lá, làm suy yếu hệ miễn dịch
  • Suy giảm hệ thống miễn dịch
  • Dinh dưỡng kém, ăn uống không lành mạnh.

Xem thêm : xét nghiệm hpv bao nhiêu tiền ?

Bị đầy bụng khi mang thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối

Đầy bụng khi mang thai thường xuất hiện vào lúc mang thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối gây cảm giác rất khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của cả mẹ và bé. Dưới đây là một số mẹo giải quyết tình trạng này đơn giản mà hiệu quả.

Hiện tượng đầy bụng khi mang thai 3 tháng đầu và cuối

Chướng hơi, đầy bụng khó tiêu là biểu hiện thường gặp khi một người mắc phải các bệnh về đường tiêu hóa như viêm dạ dày, viêm túi mật, trào ngược dạ dày thực quản,… Tuy nhiên, ở đa số chị em trong giai đoạn mang thai cũng gặp phải tình trạng “khó ở” của hệ tiêu hóa. Vậy nguyên nhân của hiện tượng sức khỏe này là gì?

Nguyên nhân của hiện tượng đầy bụng khi mang thai

Bụng bị đầy hơi là một hiện tượng sinh lý khá phổ biến và hết sức bình thường của cơ thể khi mang thai. Rối loạn này xảy ra do cơ thể chị em có sự gia tăng hormone progesterone từ đó làm các mô cơ trơn bị giãn ra, khiến quá trình tiêu hóa bị chậm đi, vi khuẩn trong đường ruột hoạt động xử lý thức ăn lâu hơn, sinh ra nhiều hơi. Không chỉ đầy hơi, táo bón cũng là một biểu hiện khá dễ gặp phải trong giai đoạn nhạy cảm này.

Trên thực tế, bà bầu bị đầy bụng là tình trạng rất phổ biến. Triệu chứng này xảy ra gây nên cảm giác mệt mỏi và khó chịu, tuy nhiên không có gì đáng lo ngại đối với sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi.  

Hầu như qua giai đoạn nhạy cảm (chủ yếu là 3 tháng đầu và 3 tháng cuối) và biết cải thiện chế độ ăn uống đúng cách sẽ giúp sức khỏe của mẹ đi vào ổn định, mất dần cảm giác này. Nhưng ở một số người nếu không biết cách điều trị và để cho tình trạng diễn ra trong thời gian dài sẽ dễ dẫn đến tình trạng chán ăn, mất đi cảm giác ngon miệng.Điều này có thể khiến cho cơ thể bị suy nhược, stress, thiếu dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sức khỏe của thai. Do đó, khi cơ thể có những thay đổi và không có dấu hiệu cải thiện, mẹ cần theo dõi và thăm khám và sàng lọc dị tật thai nhi kịp thời để tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục.

  • Nguyên nhân

Như đã nói, 3 tháng đầu từ khi bắt đầu giai đoạn mang thai, cơ thể phụ nữ có rất nhiều thay đổi do nội tiết tố tăng lên để hỗ trợ quá trình nuôi dưỡng thai nhi. Mô cơ trơn bị kéo giãn, đặc biệt là cơ vùng chậu làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa thức ăn của cơ thể.Ngoài nguyên nhân sinh lý trên, đầy bụng trong 3 tháng đầu còn liên quan đến các loại thức ăn mà mẹ ăn vào. Theo đó trong 3 tháng này, các chị em thường thèm ăn rất nhiều món lạ và ăn vào giờ giấc không đúng với thói quen sinh hoạt trước đây. Điều này khiến gia tăng thêm gánh nặng do hệ tiêu hóa vốn đang có nhiều thay đổi.

  • Triệu chứng bị đầy bụng khi mang thai 3 tháng đầu

Tức bụng như có vật chèn phía trên, luôn có cảm giác bụng đầy hơi, đầy nước;Thường xuyên ợ khan, ợ nóng, ợ chua;Luôn cảm thấy no, không muốn ăn do dịch tiêu hóa không được tiết ra;Có cảm giác buồn nôn;Khi nuốt cảm thấy vướng vùng cổ họng;Có khả năng táo bón hoặc tiêu chảy.…

  • Khắc phục tình trạng đầy bụng khi mang thai 3 tháng đầu

Nguyên nhân từ hiện tượng sinh lý tăng hormone khiến chị em gặp phải hiện tượng rối loạn tiêu hóa thường sẽ khó có thể giải quyết nhưng sẽ dần ổn định khi bước sang tháng thứ 4 của thai kỳ. Tuy nhiên nếu xuất phát từ chế độ ăn thiếu khoa học, mẹ bầu sẽ dễ dàng hơn để khắc phục hiện tượng khó chịu này, cụ thể bằng các biện pháp sau đây:

  1. Chia nhỏ bữa ăn, ăn chậm, nhai kỹ;
  2. Lựa chọn các loại thức ăn dễ tiêu, tránh thức ăn cứng và lạ;
  3. Ăn nhiều rau xanh, hoa quả để hỗ trợ tiêu hóa;
  4. Không ăn vào tối muộn
  5. Không ăn đồ ăn muối chua làm tăng acid dạ dày, không ăn nhiều đồ ăn đóng hộp, đồ dầu mỡ, đồ cay nóng, nước uống có gas.
  6. Không nên nằm ngay sau khi ăn, nên vận động nhẹ nhàng sau khi ăn 1 tiếng;
  7. Ngủ đúng tư thế, kê gối dốc ở phần lưng để giúp giảm bớt sự khó chịu;
  8. Tránh xa khói thuốc lá vì đây là nguyên nhân khiến gia tăng tình trạng đầy hơi.

Đầy bụng khi mang thai 3 tháng cuối nguy hiểm không?

Tình trạng đầy bụng trong 3 tháng cuối có thể lặp lại như 3 tháng đầu do có sự thay đổi thêm của hormone để kéo giãn vùng chậu cho quá trình chuyển dạ. Tuy vẫn gây nên khó chịu kèm theo sự mệt mỏi do ở giai đoạn cuối thai kỳ, thế nhưng đầy hơi không nguy hiểm và ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé.Bên cạnh đó, đầy bụng khi mang thai 3 tháng cuối còn do tình trạng tăng cân khi mang thai và áp lực cho hệ tiêu hóa tăng lên khi thai nhi phát triển nhanh trong 3 tháng cuối này cũng khiến cho cơ thể mẹ cảm thấy nặng nề và khó khăn hơn khi vận động. Những lo lắng cho quá trình “vượt cạn” cũng dẫn tới tình trạng căng thẳng thai kỳ ảnh hưởng tới cơ thể, trong đó có hệ tiêu hóa.

Ngoài ra, thêm một nguyên nhân khác mà hầu như mẹ bầu nào cũng gặp phải đó chính là thai nhi trong 3 tháng cuối này hấp thụ lượng nước trong thức ăn. Từ đó khiến cho phân của chị em trở nên khô hơn, thậm chí còn tích tụ lâu hơn ở trực tràng làm gia tăng khí dẫn tới táo bón, đầy hơi.Nói chung tình trạng đầy hơi vào kỳ nguyệt tam cá thứ 3 không quá nguy hiểm, chị em chỉ cần thay đổi chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt là có thể khắc phục hiện tượng này.Tương tự như hiện tượng đầy bụng khi mang thai trong 3 tháng đầu, để mẹ bầu giảm được tình trạng khó chịu này, giúp cơ thể thoải mái hơn đôi chút trước khi bước vào giai đoạn quan trọng, bản thân chị em và gia đình cần hỗ trợ để cải thiện bằng cách:

  1. Ăn uống khoa học tránh tăng cân quá nhanh, “vào” mẹ chứ không “vào” bé;
  2. Uống nhiều nước;
  3. Thêm nhiều rau và trái cây vào khẩu phần để tăng chất xơ và vitamin giúp đại tiện dễ hơn;
  4. Bà bầu bị đầy bụng nên vận động nhẹ nhàng, tránh bê vác đồ nặng hay hoạt động quá sức gây nên áp lực cho cơ thể và hệ tiêu hóa;
  5. Thoải mái tinh thần, không lo lắng quá mức;
  6. Thêm sữa chua vào bữa ăn nhẹ để tăng thêm lợi khuẩn giúp hỗ trợ đường tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn;
  7. Nằm ở tư thế thoải mái, tránh nằm ngay sau khi ăn;


Đầy bụng khi mang thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối chủ yếu do tình trạng thay đổi hormone và chế độ ăn uống có phần khác biệt so với trước kia. Mẹ bầu hãy trang bị những kiến thức về dinh dưỡng để lựa chọn thực phẩm hợp lý, vừa cung cấp đủ dưỡng chất cho thai nhi vừa giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả nhé. Xem thêm nhiều hơn kiến thức mang thai tại website nipt.com.vn

Thai nhi tăng cần đều đặn trong bụng mẹ với những thực phẩm vàng này

Thai nhi tăng cần đều đặn trong bụng mẹ với những thực phẩm vàng này . 4 thực phẩm dưới đây giúp mẹ bầu bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, thai nhi khỏe mạnh phòng dị tật bẩm sinh.

Các loại thực phẩm tốt cho mẹ bầu

Trái cây giàu vitamin C

Trong các loại trái cây như cam, quýt được xem là một trong những loại trái chứa nhiều vitamin C, chất xơ và chất chống oxy hóa. Khi mẹ bầu thường xuyên cung cấp hàm lượng vitamin C cao có trong cam hoặc quýt giúp cơ thể bạn hấp thụ chất sắt dễ dàng hơn.

Ngoài ra, thành phần vitamin C cũng rất quan trọng đối với sức khỏe của da và chức năng miễn dịch giúp ngăn ngừa dị tật bẩm sinh ở thai nhi.

Trứng

Trứng là thực phẩm tốt cho sức khỏe. Theo các chuyên gia dinh dưỡng cho biết trong một quả trứng chứa protein và chất béo chất lượng cao. Đồng thời loại thực phẩm này chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho sự phát triển xương và não bộ của trẻ như omega-3, choline, kẽm, canxi, vitamin D… tốt cho sự phát triển toàn diện của bé.

Thịt đỏ

Trong các loại thịt đỏ như thịt lợn, thịt bò chứa nhiều protein, các khoáng chất như sắt, canxi… và các loại vitamin A, D, E, B1, B2… giúp mẹ bầu bổ sung dinh dưỡng, có một thai kì khỏe mạnh.

Trong quá trình mang thai chất sắt trong thịt gà giúp tạo ra các tế bào máu đỏ, giúp mẹ có đủ oxy cung cấp cho bé. Ngoài ra, thịt bò và thịt lợn cũng rất giàu chất sắt, choline và các vitamin B khác giúp bé phát triển khỏe mạnh tránh được dị tật thai nhi.

Đậu lăng

Các loại đậu là nguồn cung cấp chất xơ, protein, sắt, folate và canxi tuyệt vời cho sự phát triển toàn diện về thể chất cũng như trí tuệ của em bé.

Ngoài ra, chất folate có trong đậu lăng có liên quan đến việc tăng nguy cơ dị tật ống thần kinh khiến cho em bé sinh ra dễ mắc bệnh nhẹ cân. Ngoài ra, lượng folate không đủ cũng có thể khiến con bạn dễ bị nhiễm trùng mắc dị tật sau sinh.

Mẹ bầu cực ghét khi phải nghe 11 câu nói này

Phụ nữ mang thai cực nhạy cảm, chính vì thế sự vô tâm trong giao tiếp có thể khiến bà mẹ tương lai buồn phiền, cáu kỉnh nhiều hơn.

Mang thai là khoảng thời gian vô cùng căng thẳng, chính vì vậy mà trong suốt thời kỳ thai nghén, phụ nữ thường rất hay khó chịu, nóng giận, cáu gắt một cách thường xuyên hơn. Thay đổi tâm trạng khi bắt đầu mang thai do căng thẳng, mệt mỏi hay thay đổi hormone là điều rất bình thường. Theo một cuộc điều tra, có khoảng 14 đến 23% các bà mẹ khi mang thai đối mặt với khủng hoảng cực độ.

Chình vì những lí do này mà các bà mẹ tương lai càng phải lưu ý để kiểm soát và giữ tâm trạng thoải mái, đảm bảo sức khỏe tinh thần ổn định cho cả mẹ và thai nhi. Sau đây là 11 điều mà phần lớn các mẹ bầu cực ghét khi nghe tới hoặc nhắc tới, bất cứ ai trong chúng ta cũng nên suy xét kĩ trước khi trò chuyện với phụ nữ có thai, nhất là trong dịp năm mới để tránh “dông” cả năm.

Tất cả các thể loại “Cấm…”

Những cụm từ như cấm ăn, cấm uống, cấm làm… đều là những điều mà mẹ bầu nào cũng không mấy vui vẻ khi nghe tới. Đơn giản là bởi vì bản thân người mẹ biết rõ hơn ai hết những điều tốt nhất và nên tránh để giữ một thai kì an toàn và khỏe mạnh. Các chuyên gia, bác sĩ cũng sẽ là người thông báo cho mẹ bầu biết nên và không nên ăn gì, làm gì. Vì vậy, nếu bạn không phải bác sĩ chuyên khoa thì đừng đưa ra những lời cấm đoán vô căn cứ nhé.

Nhắc nhở không nên lo lắng

Phụ nữ mang thai luôn thường trực tâm trạng lo lắng cho đứa con tương lai liệu bé khỏe mạnh và chào đời an toàn hay không. Bên cạnh đó, người mẹ cũng đang trải qua sự mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể. Chính vì vậy, nếu bạn muốn làm cho mẹ bầu thoải mái hơn thì tốt nhất là chỉ cần tránh nói những lời nhắc nhở như vậy bởi họ chỉ có thể làm ngược lại mà thôi.

“Có thai chứ có phải bị ốm đâu”

Đây lại là một câu nói ngớ ngẩn nhất trong dịp đầu năm. Vậy xin hỏi là tại sao người phụ nữ lại được “chẩn đoán” là có thai? Có con là một niềm vui và ao ước của nhiều người, nhưng người phụ nữ cũng phải đánh đổi không ít sức khỏe và cả việc ngoại hình biến dạng để đón con yêu chào đời khỏe mạnh.

Những câu hỏi bất lịch sự về sức khỏe sinh sản

Không phải ai cũng sẵn sàng thảo luận, trò chuyện công khai về sức khỏe sinh sản của mình với người khác, ví dụ như khả năng đậu thai, phương pháp thụ tinh… Vì vậy những câu hỏi bất lịch sự liên quan tới chủ đề này sẽ chỉ khiến mẹ bầu thêm căng thẳng và cáu kỉnh hơn mà thôi.

“Bụng to vậy!”

Thông thường, sau khi mọi người nói điều này, họ sẽ cố chạm vào bụng của mẹ bầu. Nhưng nếu bạn không phải là người thân của mẹ và em bé tương lai, xin đừng làm điều này. Phụ nữ có bản năng làm mẹ và họ không muốn người lạ chạm vào đứa con còn chưa chào đời của họ. Bản thân người mẹ cũng tự biết kích thước bụng của mình, và không cần ai khác phải nhắc lại điều này thêm.

Những món canh tốt cho bà bầu 3 tháng đầu

Khi mang thai, mẹ bầu nên ăn đa dạng các món ăn với nhiều loại thực phẩm khác nhau để có nhiều chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể. Sau đây là gợi ý một số món ăn ngon, có lợi cho bà bầu:

Những món canh tốt cho bà bầu 3 tháng đầu

Canh thịt bò rau củ

Thịt bò là thực phẩm cần thiết phải có trong thực đơn của bà bầu để giúp cung cấp đủ sắt cho cơ thể mẹ, đảm bảo cho sự phát triển của thai nhi. Canh thịt bò rau củ là món canh tốt cho bà bầu. Không chỉ giúp cung cấp sắt mà mẹ bầu còn được bổ sung chất xơ từ các loại rau củ khác nhau.

Canh gà hạt sen

Nếu như không muốn ăn món gà luộc ít vị hay ngấy món gà rán nhiều dầu mỡ thì mẹ bầu có thể chọn món canh gà hạt sen. Đây là một trong những món ăn tốt cho bà bầu có cách làm đơn giản nhưng lại đem lại nhiều ích lợi cho sức khỏe như: thanh nhiệt, giải độc, cải thiện giấc ngủ…

Canh cua mồng tơi

Để bổ sung canxi trong thai kỳ, mẹ bầu nên tăng cường ăn thịt cua. Bên cạnh đó, chất nhầy trong rau mồng tơi giúp cơ thể đào thải cholesterol xấu ra ngoài qua tiêu hóa. Từ đó sẽ giúp phòng ngừa táo bón và béo phì cho mẹ bầu.

Canh ngao nấu chua

Trong ngao có chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe như: photpho,protein, vitamin A, C. Những bà bầu bị ốm nghén sẽ rất phù hợp để ăn món canh này vì nó rất dễ ăn và không gây ngán.

Canh rau muống nấu ngao

Món canh này có hương vị thanh mát và ngọt nhẹ nhưng lại rất dễ chế biến. Ngoài việc cung cấp nhiều dưỡng chất cho mẹ bầu, canh rau muống nấu nghêu còn có tác dụng giải độc, làm mát cơ thể rất tốt.

Canh đỗ đen nấu móng giò

Đây là món canh cực kỳ bổ dưỡng cho mẹ bầu. Canh đỗ đen nấu móng giò còn rất thơm ngon, dễ ăn, phù hợp với những phụ nữ mang thai cần bồi bổ sức khỏe. Bà bầu nên ăn món canh này để có một thai kỳ khỏe mạnh.

Canh mọc nấu rau củ

Món canh này được nấu từ những nguyên liệu dễ kiếm, cách làm lại đơn giản nhưng hương vị lại đặc biệt thơm ngon. Mẹ bầu sẽ cảm nhận được vị thanh mát, chất dinh dưỡng từ các loại rau củ, mọc đậm vị cùng nước dùng ngọt ngào. Ăn canh mọc nấu rau củ sẽ giúp mẹ có sức khỏe tốt, được bổ sung nhiều chất dinh dưỡng.

Mẹ mang thai có 3 dấu hiệu khó chịu này chứng tỏ thai nhi đang phát triển tốt

Việc theo dõi những thay đổi trong cơ thể khi mang thai là vô cùng cần thiết.
Sự phát triển của thai nhi luôn là mối quan tâm hàng đầu của các mẹ đang mang thai. Nhưng làm thế nào để biết con yêu trong bụng có đang phát triển tốt hay không? Ngoài việc đi khám thai, siêu âm thai theo lịch của bác sĩ, các chuyên gia cho rằng người mẹ có thể theo dõi những dấu hiệu trên cơ thể cũng có thể biết được thai kỳ đang tiến triển tốt, thai nhi phát triển khỏe mạnh trong bụng mẹ.

1. Mẹ bầu đau lưng và sưng phù chân

Khi bụng bầu ngày một lớn dần thì mẹ bầu cũng sẽ phải đối mặt với nhiều khó chịu khác nhau trong đó đau lưng và sưng phù chân là rất phổ biến. Nguyên nhân của hiện tượng này là do sự thay đổi và áp lực về thể chất cùng với hiện tượng thiếu canxi.

Khi người mẹ nhận thấy những dấu hiệu này thì nên bổ sung những thực phẩm giàu canxi như thịt đỏ, các loại hạt, các sản phẩm từ sữa…, đồng thời có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để được bổ sung viên uống bổ sung canxi.

Mẹ bầu cũng nên dành nhiều thời gian nghỉ ngơi để cơ thể được thoải mái, giảm chứng đau lưng và sưng phù chân tay.

2. Mẹ bầu bị trào ngược dạ dày

Sau khi mang bầu, người mẹ cũng phải đối mặt với những thay đổi khó chịu ở dạ dày như chứng nôn ói do ốm nghén hoặc trào ngược dạ dày do sự thay đổi mạnh mẽ của hormone trong cơ thể.

Nguyên nhân của chứng trào ngực dạ dày còn do khi mang thai khả năng tiêu hóa yếu hơn. Để giảm bớt sự khó chịu của dạ dày, mẹ bầu nên ăn thành nhiều bữa trong ngày nhưng ăn với lượng nhỏ vừa phải. Nếu có thể, hãy duy trì thói quen tập thể dục nhẹ nhàng sẽ rất tốt cho cơ thể.

3. Mẹ bầu đi tiểu thường xuyên

Trong suốt thai kỳ, tần suốt mẹ đi tiểu sẽ ngày càng tăng lên do áp lực của tử cung lên bàng quang. Nhiều bà mẹ mệt mỏi với tình trạng này nên đã chủ động cắt bớt việc uống nước nhưng đây là cách làm vô cùng sai lầm. Khi mang thai, bạn vẫn cần phải uống lượng nước đầy đủ bởi việc này rất có lợi cho sức khỏe và đảm bảo lượng nước ối cho thai nhi trong tử cung. Mẹ chỉ cần lưu ý không nên uống quá nhiều 30 phút trước khi đi ngủ. Việc đi tiểu thường xuyên là không thể tránh khỏi trong thai kỳ.

Thai nhi 25 tuần tuổi mẹ bị ra máu có sao không?

Khi thai nhi 25 tuần tuổi đang ở thai kỳ tháng thứ 6, mẹ bầu bị ra máu là một dấu hiệu cảnh báo sự bất thường trong thai kỳ.

Thai nhi ở tuần thứ 25 ở tháng thứ 6 của thai kỳ. Ở tuần này thai nhi bắt đầu có sự phát triển nhanh chóng về kích thước từ đầu đến chân là 30cm, cân nặng 700g

Ở tháng thứ 6 thai kỳ túi ối của các mẹ sẽ trở nên nặng hơn, chật chội hơn vì cơ thể bé đã to hơn khá nhiều đồng. Chính vì vậy mà bé cũng bắt đầu đạp nhiều hơn trong những tuần thứ 25 này, đây là hiện tượng hết sức bình thường và báo hiệu thai nhi khỏe mạnh

Khi thai nhi 25 tuần tuổi thì cơ thể mẹ bắt đầu tăng cân nhanh hơn trung bình Tăng 450g/tuần trong tháng 6.

Trong thai kỳ mẹ bầu có những thay đổi bất thường như ra máu khi mang thai. Khi ra máu có thể là dấu hiệu 1 điều gì đó bất thường mẹ bầu cần phải theo dõi và kiểm tra kỹ tránh ảnh hưởng tới thai nhi.

Bị viêm nhiễm phụ khoa

Trong quá trình mang thai, sức đề kháng của mẹ có thể yếu đi. Vì thế rất dễ bị viêm nhiễm phụ khoa. Nếu không kịp thời điều trị sẽ có thể dẫn đến xuất huyết âm đạo.

Đứt nhau thai

Trước hoặc trong khi sinh, nhau thai sẽ bị tách rời khỏi thành tử cung. Khi đó sẽ có một vài dấu hiệu nhận biết như sau: xuất huyết âm đạo, đau bụng, đau lưng. Nếu không kịp thời phát hiện thì sẽ gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Nặng nhất có thể ảnh hưởng đến tính mạng của mẹ và bé vì mẹ bầu bị mất nhiều máu, thai nhi không nhận đủ oxy.

Nhau tiền đạo (rau tiền đạo)

Đây là hiện tượng mà nhau thai nằm ở vị trí thấp nhất của tử cung, che đi một phần hoặc toàn bộ tử cung. Điều này sẽ cản trở đường ra của thai nhi khi chào đời. Nếu xảy ra trường hợp này, mẹ sẽ thấy âm đạo chảy máu mặc dù không gây đau. Trong một vài trường hợp, đến tuần thai thứ 32-35 thì rau tiền đạo sẽ tự hết. Tuy nhiên nếu không tự hết được thì em bé phải được sinh ra sớm bằng cách sinh mổ.

Vỡ tử cung

Trường hợp này cũng hết sức nguy hiểm. Nguyên nhân có thể là do mẹ không được điều trị đúng cách đối với vết mổ trong lần sinh trước. Khi mang thai lần sau, vết mổ bị nứt ra dẫn đến vỡ.

Mạch máu tiền đạo

Mặc dù tương đối hiếm gặp nhưng biến chứng sản khoa này nếu không được phát hiện trước khi vỡ ối thì sẽ gây ra hậu quả hết sức nặng nề cho thai nhi. Mạch máu tiền đạo là hiện tượng một vài mạch máu ở cuống rốn của thai nhi chạy ngang qua hoặc gần sát với lỗ mở của cổ tử cung. Khi mạch máu này vỡ vì cổ tử cung mở, vỡ ối thì thai nhi có thể bị mất nhiều máu.

Sinh non

Thông thường, nếu mẹ bầu bị ra máu trước ngày dự sinh vài ngày hoặc 1-2 tuần thì đó là dấu hiệu sắp sinh. Tuy nhiên, nếu điều này xảy ra trước tuần 37 thì có nghĩa là mẹ đang có nguy cơ sinh non.

Cách xử lý khi ra máu mang thai 25 tuần

  • Sự ra máu bất thường trong thai kỳ đều có thể ảnh hưởng đến sự an toàn của mẹ bầu và thai nhi. Vì thế, mẹ bầu cần đặc biệt chú ý đến những dấu hiệu bất thường của cơ thể, đặc biệt là khi theo dõi thấy ra máu đi kèm chuột rút, co thắt, máu chảy quá 24 giờ, đau từng cơn ở vùng bụng hoặc xương chậu. Nếu phát hiện thấy ra máu, mẹ bầu nên giữ bình tĩnh và đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám kịp thời.
  • Ngoài ra, trong khoảng thời gian này, mẹ cần lưu ý một số điều sau:
  • Không nên tập luyện quá sức.
  • Tránh quan hệ tình dục.
  • Không thụt rửa âm đạo hoặc dùng tampon.
  • Nên uống nhiều nước.
  • Nghỉ ngơi và theo dõi tình hình ra máu.

Một số biện pháp phòng tránh bị ra máu khi mang thai

Để tránh hiện tượng bị ra máu khi mang thai, mẹ bầu có thể áp dụng một vài biện pháp sau:

  • Đi khám và siêu âm thai định kỳ, theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để kịp thời điều trị nếu có những vấn đề bất thường.
  • Trước và trong khi mang thai, mẹ cũng nên đi khám phụ khoa để phát hiện sớm những bệnh lý để chữa dứt điểm, tránh gây những ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của mẹ và thai nhi.
  • Trong thai kỳ, phụ nữ mang thai cần tránh những hoạt động mạnh, sẽ có thể gây ảnh hưởng xấu đến em bé.
  • Mẹ bầu phải có chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý.

Bà bầu thiếu máu nên ăn gì và không nên ăn gì?

Bà bầu thiếu máu nên ăn gì? Câu trả lời đương nhiên là những loại thực phẩm giàu chất sắt, bổ máu nhưng mẹ bầu đã biết chúng là gì chưa?

Thiếu máu khi mang thai 3 tháng cuối là tình trạng khá phổ biến vì đây là giai đoạn nhu cầu về sắt của thai phụ sẽ tăng lên rất nhiều. Trong khi đó, cơ thể không thể tự tạo ra sắt và chất này chỉ có thể được tổng hợp thông qua chế độ ăn uống hoặc các chất bổ sung. Vậy bà bầu thiếu máu nên ăn gì và uống thuốc gì để đảm bảo đủ sắt cho cơ thể?

Thực phẩm giàu chất sắt nên có trong thực đơn cho bà bầu thiếu máu

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) khuyến nghị phụ nữ mang thai nên bổ sung 30mg sắt mỗi ngày. Với bà bầu bị thiếu máu, lượng sắt chỉ định được bổ sung là 60-120mg/ngày, tùy vào tình trạng của mỗi người.

Ngoài việc sử dụng viên uống bổ sung sắt, bà bầu cũng nên bổ sung sắt qua chế độ ăn uống. Dưới đây là những loại thực phẩm giàu chất sắt bà bầu bị thiếu máu nên ăn mỗi ngày:

Thịt bò nạc

Thịt bò nạc là nguồn cung cấp sắt tốt nhất. Theo nghiên cứu, trong 85g thịt bò nạc sẽ chứa khoảng 1,5mg sắt. Tuy nhiên, mẹ bầu không nên ăn thịt bò chưa chín kỹ để tránh nguy cơ bị nhiễm khuẩn. Thịt bò được coi là nấu chín hoàn toàn khi miếng thịt đạt nhiệt độ bên trong là 71 độ C.

Thịt gà

Trong khoảng 200g thịt gà có chứa 1,5mg sắt. Ăn thịt gà khi mang thai là rất tốt nhưng cũng giống như thịt bò, bà bầu cần phải chắc chắn thịt đã nấu chín để tránh những vi khuẩn nguy hiểm như listeria.

Cá hồi

Cá hồi tương đối giàu chất sắt, cụ thể trong khoảng 220g cá hồi có chứa khoảng 1,6mg sắt. Ngoài ra, cá hồi còn rất giàu axit béo omega-3 và các chất dinh dưỡng khác, góp phần cho một thai kỳ khỏe mạnh. Hàm lượng thủy ngân trong cá hồi cũng thấp hơn so với một số loại cá khác như cá ngừ và cá kiếm nên an toàn hơn với mẹ bầu.

Các chuyên gia khuyên rằng, mẹ bầu nên ăn 2-3 lần cá mỗi tuần để bổ sung chất sắt cũng như protein cho cơ thể. Ngoài cá hồi, những loại cá khác mẹ bầu nên ăn là cá mòi, cá trích, cá tuyết,…

Đậu và đậu lăng

Nhắc đến vấn đề bà bầu thiếu máu nên ăn gì thì không thể không kể tới các loại đậu. Ngoài giàu chất xơ và protein, đậu và đậu lăng còn là nguồn cung cấp chất sắt dồi dào. Một chén đậu lăng cũng có thể cung cấp cho bạn 6,6mg sắt mỗi ngày. Để kết hợp đậu và đậu lăng vào chế độ ăn uống, mẹ bầu có thể cho vào món salad hoặc sử dụng như một món ăn phụ trong bữa tối.

Rau bina và cải xoăn

Hai loại rau này rất giàu chất chống oxy hóa, vitamin và sắt. Một chén cải xoăn nấu chín chứa khoảng 1mg sắt, trong khi đó lượng sắt trong rau bina còn nhiều hơn, có thể cung cấp 6,4mg sắt mỗi chén. Cách chế biến hai loại rau xanh này rất đa dạng, mẹ bầu có thể làm thành món salad, xào hoặc say sinh tố để uống.

Bông cải xanh

Loại rau này chứa khoảng 1mg sắt trong mỗi cốc, nhưng điều đáng nói hơn là bông cải xanh có một lượng vitamin C khổng lồ, giúp cơ thể hấp thu sắt tốt hơn. Ngoài ra bông cải xanh còn rất giàu chất dinh dưỡng có lợi cho thai kỳ.

Tăng sự hấp thu sắt bằng cách bổ sung thực phẩm giàu vitamin C

Ngoài việc ăn những thực phẩm giàu chất sắt, mẹ bầu cũng có thể giúp cơ thể hấp thu được nhiều chất sắt hơn bằng việc bổ sung những thực phẩm giàu vitamin C. Loại vitamin này có thể giúp cơ thể phá vỡ và hấp thu chất sắt từ chế độ ăn uống. Những thực phẩm giàu vitamin C bao gồm trái cây họ cam quýt, cà chua, ớt đỏ hoặc vàng,…