Có nên sàng lọc trước sinh không ? Thời gian nên thực hiện

Có nên sàng lọc trước sinh không? Sàng lọc trước sinh được biết đến là biện pháp rất quan trọng giúp trẻ sinh ra khỏe mạnh, hạn chế mắc dị tật. Nhưng nhiều người vẫn băn khoăn có nên sàng lọc trước sinh không. Trên thực tế, nhiều trường hợp bỏ qua phương pháp này gây ra các hệ quả rất lớn.

Sàng lọc trước sinh mang đến lợi ích gì?

Sàng lọc trước sinh đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình mang thai của các mẹ bầu. Bên cạnh đó, phương pháp này còn giúp mang đến lợi ích to lớn cho gia đình, xã hội, hạn chế số trẻ em sinh ra mắc bệnh dị tật.

Sàng lọc trước khi sinh là gì và TOP 3 điều mẹ bầu cần biết | Medlatec

Cụ thể sàng lọc trước sinh mang đến các lợi ích dưới đây:

–         Phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh, bệnh lý, hội chứng, sức khỏe bất thường ở thai nhi.

–         Sàng lọc các dị tật bẩm sinh hay gặp ở trẻ, giúp can thiệp sớm, kịp thời để thai nhi phát triển tốt, khỏe mạnh. Nếu phát hiện muộn, can thiệp vào thai khi được xem là rất khó, đôi khi bố mẹ cần phải chấp nhận sinh bé mang dị tật.

–         Theo dõi, kiểm tra được sức khỏe thai nhi định kỳ, hạn chế tình trạng bé bị dây rốn quấn cổ, mẹ yên tâm, chuẩn bị tốt.

–         Giúp bé chào đời được khỏe mạnh.

–         Mẹ chủ động trong việc chăm sóc, bổ sung dưỡng chất cho thai nhi.

–         Cải thiện được chất lượng dân số, hạn chế em bé sinh ra mắc dị tật.

Sàng lọc trước sinh phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh

Với những lợi ích trên, bố mẹ đã biết lời giải đáp cho câu hỏi có nên sàng lọc trước sinh không và sàng lọc trước sinh để làm gì. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng cần quan tâm tới sàng lọc trước sinh gồm những gì, thời gian thực hiện để chuẩn bị thật tốt, khám sàng lọc theo đúng lộ trình.

Những ai nên thực hiện sàng lọc trước sinh?

Có nên sàng lọc trước sinh không? Trong quá trình mang thai, mẹ bầu nào cũng cần thực hiện sàng lọc trước sinh. Nhất là các đối tượng dưới đây càng phải đi sàng lọc bởi họ là những người có nguy cơ sinh con dị tật bẩm sinh, hội chứng … cao.

–         Phụ nữ trên 35 tuổi mang thi: Không chỉ có khả năng mang thai thấp mà phụ nữ lớn tuổi này còn dễ khiến cho thai nhi có nguy cơ mắc dị tật cao hơn so với những người dưới 35 tuổi. Bởi vậy, phụ nữ trên 35 tuổi cần đi sàng lọc trước sinh.

–         Dùng thuốc khi đang mang thai: Trong mang thai thì mẹ bầu cần phải cẩn thận khi dùng thuốc, tốt nhất là hỏi ý kiến của bác sĩ. Bên cạnh đó, nhiều loại thuốc được xem là dễ gây ra nguy cơ ngộ độc, tác dụng phụ cho mọi người, nhất là người phụ nữ mang thai. Nếu như mẹ bầu dùng thuốc như trị tiểu đường, giảm đau … thì tốt nhất hãy nên sàng lọc.

Xét nghiệm sàng lọc trước sinh

– Mẹ bầu từng sảy thai: Nếu như mẹ bầu đã từng sảy thai, nhất là khi sảy thai tối thiểu 3 lần thì khám sàng lọc trước sinh rất cần thiết.

–  Gia đình có người mắc dị tật bẩm sinh: Gia đình có người mắc dị tật bẩm sinh thì mẹ bầu có nguy cơ sinh con bị dị tật bẩm sinh.

–   Phụ nữ mắc biến chứng thai kỳ: Mẹ bầu mắc các bệnh cao huyết áp, bệnh tim, bệnh thận, bệnh tiểu đường … thường khiến cho thai nhi mắc bệnh dị tật cao.

–  Cha mẹ thường xuyên tiếp xúc với phóng xạ.

–    Mẹ bầu nhiễm virus.

Sàng lọc trước sinh NIPT Illumina tại GENTIS

NIPT Illumina là xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi không xâm lấn theo tiêu chuẩn Mỹ. Đây là xét nghiệm sàng lọc trước sinh được khuyến cáo thực hiện bởi PGS. TS. BS Vũ Bá Quyết – Nguyên Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

NIPT Illumina thực hiện sớm từ khi thai nhi 10 tuần tuổi cho kết quả chính xác lên tới 99,9%. Phát hiện các dị tật thường gặp sau như hội chứng Down, Edwards, Patau, Klinefelter… và toàn bộ bất thường về số lượng NST của thai nhi.

Với thông tin hữu ích trên đây, các bạn biết được có nên sàng lọc trước sinh không. Để bé chào đời luôn khỏe mạnh, phát triển tốt, đầy đủ nhất thì việc sàng lọc trước sinh rất cần thiết. Các bố mẹ có thể liên hệ tới bệnh viện, phòng khám để được tư vấn chi tiết nhất.       

Sàng lọc trước sinh gồm những gì? Thời điểm thực hiện phù hợp

Sàng lọc trước sinh gồm những gì? Trước kia, việc phát hiện thai nhi bị dị tật hay không là điều rất khó, từ đó các bác sĩ khó có thể chẩn đoán, đưa ra phương án điều trị kịp thời. Nhưng ngày nay, sàng lọc trước sinh sẽ hỗ trợ điều đó, giúp bố mẹ biết được con có khỏe mạnh không. 

Lý do mẹ bầu nên làm sàng lọc trước sinh?

Tại Việt Nam, 2-3% trẻ sinh ra hàng năm mắc dị tật bẩm sinh và các hội chứng di truyền. Ngoài di truyền, môi trường cũng là yếu tố khiến cho trẻ sinh ra đời mắc các dị tật ngày càng cao:

Thời điểm nào tốt nhất để xét nghiệm sàng lọc trước sinh, phát hiện dị tật  thai nhi? | Vinmec

– Có người trong gia đình bị dị tật bẩm sinh như sứt môi hở hàm ếch, hội chứng Down …

– Thai phụ bị sảy thai.

– Phụ nữ trên 35 tuổi mang thai.

– Dùng nhiều thuốc kháng sinh.

– Mẹ mang thai gặp phải rối loạn biến chứng thai kỳ.

Chính vì thế, việc sàng lọc trước sinh rất quan trọng đối với mẹ bầu cũng như thai nhi.

Sàng lọc trước sinh gồm những gì?

Đo độ mờ da gáy

Đo độ mờ da gáy là sàng lọc trước sinh rất quan trọng để phát hiện hội chứng Down. Thời điểm phù hợp nhất để tiến hành sàng lọc này là vào tuần 11 – 12 của thai kỳ. Thai nhi có chỉ số độ mờ da gáy bình thường nhỏ hơn 3mm  xếp vào nhóm ít nguy cơ hội chứng Down. Nhưng trên 3mm thì thai nhi đó được xem là có nguy cơ hội chứng Down.

Double test

Double test là xét nghiệm giúp đánh giá nguy cơ thai nhi có mắc bệnh Down, Edward, Patau. Để cho kết quả Double test chính xác nhất,  các bác sĩ khuyên mẹ bầu nên thực hiện ở tuần 11 – 13 tuần của thai kỳ. Triple test

Triple test

Triple test cũng là một trong những sàng lọc trước sinh nhằm phát hiện trẻ có dị tật không. Mẹ bầu có thể thực hiện Triple test vào tuần 15  – 20 của thai kỳ, tốt nhất ở tuần 16 – 18.

Tương tự như Double test, Triple test không phải là xét nghiệm chẩn đoán mà chỉ đánh giá thai nhi có nguy cơ mắc hội chứng, dị tật hay không. Nếu kết quả cho thấy thai nhi có dị tật cao, sản phụ sẽ được bác sĩ chỉ định làm thêm các phương pháp khác để chẩn đoán.

Siêu âm

Siêu âm giúp bạn biết được mọi thứ như chân tay, mặt mũi … của thai nhi. Nhờ đó, bạn và bác sĩ biết được bé có phát triển bình thường không. Nếu có bất thường thì bác sĩ sẽ đưa ra biện pháp xử lý kịp thời giúp thai nhi phát triển tốt, khỏe mạnh.

Trong suốt thai kỳ, mẹ bầu cần siêu âm thường xuyên, nhất là các tuần quan trọng như 12 tuần, 22 và 32 tuần.

Mang thai hộ được nghỉ chế độ thai sản - Báo Người lao động

– Siêu âm ở tuần 12 của thai kỳ nhằm phát hiện cơ quan của thai nhi đã đầy đủ chưa, đo độ mờ da gáy.

– Siêu âm ở tuần 22 của thai kỳ nhằm phát hiện dị tật cho từng bộ phận của thai nhi như là sứt môi, não úng thủy, lồng ngực, thiếu hoặc thừa ngon …

– Siêu âm ở tuần 32 của thai kỳ giúp xác định được các dị tật muộn trên bộ phận cơ thể thai nhi. Bên cạnh đó, xét nghiệm trong tuần này còn xác định tình trạng nước ối, nhau thai, thai nhi có đang bị dây rốn quấn quanh cổ hay không.

NIPT Illumina

NIPT Illumina là phương pháp sàng lọc dị tật thai nhi không xâm lấn theo tiêu chuẩn của Mỹ. NIPT Illumina sàng lọc toàn diện 23 nhiễm sắc thể của bé ngay từ khi thai nhi 10 tuần tuổi. Đặc biệt NIPT Illumina chỉ cần lấy mẫu máu của mẹ để làm xét nghiệm nên hoàn toàn an toàn cho cả mẹ và bé.

NIPT Illumina sàng lọc được các dị tật:

– Bất thường số lượng nhiễm sắc thể gây ra các hội chứng phổ biến: Hội chứng Down, Hội chứng Edwards, Hội chứng Patau.

– Bất thường NTS giới tính gây ra: Hội chứng Turner, Hội chứng Klinefelter, Thể tam nhiễm XXX, Hội chứng Jacobs.

– Bất thường số lượng tất cả các NST còn lại

Hy vọng với chia sẻ về sàng lọc trước sinh gồm những gì, các bố mẹ đang và chuẩn bị mang thai có được nhiều kiến thức hữu ích, giúp thai nhi phát triển tốt nhất cho đến khi chào đời  và có được quá trình mang thai diễn ra tốt nhất.

Sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy cho kết quả chính xác nhất?

Hiện nay, với nền y học ngày càng phát triển, bố mẹ dễ dàng phát hiện thai nhi có mắc hội chứng, dị tật gì không, từ đó  có cách khắc phục kịp thời. Tuy nhiên, tùy vào từng thời điểm mà phương pháp sàng lọc sẽ cho kết quả khác nhau. Vì thế, sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy cho kết quả chính xác nhất được nhiều bố mẹ quan tâm.

Sàng lọc trước sinh là các phương pháp xét nghiệm thực hiện khi mẹ đang mang thai nhằm xác định các nguy cơ thai nhi có mắc dị tật không. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy để có kết quả tốt nhất nhé.

Sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh: Những điều cần biết | Vinmec

Sàng lọc trước sinh có ý nghĩa như thế nào?

Trước khi tìm hiểu sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy cho kết quả chính xác nhất thì các bạn cần tìm hiểu ý nghĩa của phương pháp này để hiểu hơn về tầm quan trọng của nó.

Sàng lọc trước sinh là chuỗi các kiểm tra và xét nghiệm mà mẹ bầu cần thực hiện trong suốt thời gian mang thai nhằm mục đích là nắm bắt được sự phát triển, tình hình sức khỏe thai nhi. Cụ thể là, các phương pháp sàng lọc này giúp xác định thai nhi có nguy cơ mắc các dị tật hay không, từ đó điều trị kịp thời, giúp bé chào đời khỏe mạnh.

Tuy có nhiều phương pháp nhưng chúng liên kết với nhau, được chia thành hai nhóm là sàng lọc xâm lấn và không xâm lấn. Kết quả của sàng lọc trước sinh được kết luận là thai nhi dương tính với dị tật, bác sĩ thăm khám sẽ tiến hành những xét nghiệm chẩn đoán bệnh cho thai nhi.

Nhưng có nhiều trường hợp, kết quả sàng lọc đưa ra lại ngược với các xét nghiệm chuyên sâu hơn về bệnh. Và nguyên nhân làm kết quả sai là do nhiều yếu tố, trong đó có thời gian thực hiện sàng lọc.

Sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy cho kết quả chính xác nhất?

Phương pháp sàng lọc trước sinh có rất nhiều như NIPT, Triple test, Double test, siêu âm …. Tùy vào từng phương pháp mà thời gian thực hiện sẽ khác nhau. Cụ thể là:

Siêu âm

Siêu âm giúp chụp hình ảnh của thai nhi, cho mẹ bầu biết được các kết quả đo, như chiều dài, cân nặng… của bé. Thông qua phương pháp này, bạn sẽ biết được cấu trúc xương của bé có bị gặp vấn đề không.

Siêu âm là phương pháp được thực hiện trong suốt thai kỳ, theo lịch hẹn của bác sĩ.

Xét nghiệm Double test

Xét nghiệm Double test là phương pháp lấy mẫu máu của mẹ bầu để đo các nồng độ trong máu, kết hợp kết quả đo chiều dài, độ mờ da gáy ….

Kết quả Double test được thực hiện từ tuần 11 đến tuần 13 của thai kỳ.

Xét nghiệm NIPT Illumina

Xét nghiệm NIPT cũng thực hiện lấy mẫu từ máu của mẹ, giúp xác định bé có mắc dị tật, hội chứng như Down, Edwards … không.

Xét nghiệm NIPT Illumina cho kết quả chính xác nhất khi mẹ bầu thực hiện từ 10 tuần thai trở đi của thai kỳ.

Xét nghiệm Triple test

Xét nghiệm Triple test dùng AFP, Estriol, hcG để xét nghiệm nhằm  xác định bé có nguy cơ mắc các bệnh dị tật bẩm sinh không.

Khác với các xét nghiệm trên, xét nghiệm Triple test cho kết quả chính xác nhất khi mẹ bầu thực hiện ở tuần 15 – 20 của thai kỳ.

Hy vọng với chia sẻ trên đây, bố mẹ đã biết và giải đáp được sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy cho kết quả chính xác nhất. Khi đến ngày thực hiện sàng lọc trước sinh nói riêng và trong suốt thời gian của thai kỳ, mẹ bầu cần có tâm lý thoải mái, bồi bổ các dưỡng chất đầy đủ và lựa chọn địa chỉ khám uy tín để thực hiện sàng lọc tốt nhất, giúp bé phát triển khỏe mạnh.

Kết quả xét nghiệm NIPT có chính xác không? Khi nào nên thực hiện?

Trong các phương pháp sàng lọc trước sinh, xét nghiệm NIPT được xem là ưu việt nhất, các bác sĩ, chuyên gia đều đánh giá cao, nhiều mẹ tin tưởng lựa chọn. Vậy kết quả xét nghiệm NIPT có chính xác không?

Hiện nay, ngoài thăm khám định kỳ, thực hiện sàng lọc trước sinh là rất cần thiết giúp bạn phát hiện được sự phát triển của thai nhi có gặp vấn đề gì không. Nếu có và được phát hiện sớm, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp, hướng xử lý hiệu quả và kịp thời, từ đó hạn chế được nguy cơ trẻ mắc dị tật, hội chứng nguy hiểm. 

Trong đó, NIPT đang được nhiều người quan tâm, thắc mắc kết quả xét nghiệm NIPT có chính xác không. Để giải đáp câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu qua các nội dung dưới đây.

XÉT NGHIỆM NIPT( Sàng lọc lệch bội nhiễm sắc thể trước sinh không xâm lấn)  - PHÒNG KHÁM SẢN PHỤ KHOA NGỌC CHÂU

Xét nghiệm NIPT là gì?

NIPT là phương pháp sàng lọc dị tật thai nhi không xâm lấn tiên tiến nhất hiện nay. Các bác sĩ thực hiện NIPT chỉ lấy mẫu máu của mẹ bầu, từ đó tiến hành phân tích ADN tự do của bé có trong máu mẹ.

Dựa vào phân tích ADN của thai nhi có ở trong máu người mẹ, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra xem nhiễm sắc thể của thai nhi có điểm bất thường nào về số lượng hay không, từ đó phát hiện dị tật bẩm sinh.

Xét nghiệm NIPT được thực hiện khi thai nhi 10 tuần tuổi. Việc sàng lọc sớm giúp bác sĩ  đưa ra được phương pháp, hướng điều trị tốt và kịp thời nhất trong trường hợp phát hiện ra dị tật ở thai nhi.

Kết quả xét nghiệm NIPT có chính xác không?

Hiện nay, phương pháp sàng lọc trước sinh có rất nhiều, chẳng hạn như Double Test, Triple Test và cả NIPT. Tuy nhiên, so với Triple Test, Double Test, phương pháp NIPT được các bác sĩ và chuyên gia đánh giá có độ chính xác cao nhất.

Xét nghiệm từ NIPT có kết quả chính xác lên tới 99,9%. Nếu như bạn đang băn khoăn về phương pháp sàng lọc trước sinh này thì giờ có thể yên tâm thực hiện xét nghiệm. Tuy nhiên, giống tên gọi của nó là sàng lọc nên phương pháp này không phục vụ cho mục đích là chẩn đoán.

Mức độ an toàn từ phương pháp sàng lọc NIPT

Ngoài kết quả xét nghiệm NIPT có chính xác không thì nhiều người còn băn khoăn phương pháp này có an toàn cho mẹ và bé khi thực hiện hay không? Đây là xét nghiệm cực kỳ an toàn vì không xâm lấn, chỉ lấy mẫu trong máu của mẹ nên thai nhi sẽ không chịu bất cứ ảnh hưởng nào từ xét nghiệm này.

Bên cạnh đó, máy móc sử dụng cho việc xét nghiệm NIPT cũng rất hiện đại và tiên tiến nên mẹ bầu hoàn toàn yên tâm về phương pháp sàng lọc trước sinh này. Sau xét nghiệm 4 ngày, mẹ bầu sẽ được thông báo về kết quả. 

Các lưu ý khi thực hiện xét nghiệm NIPT

Kết quả xét nghiệm NIPT có độ chính xác cao, an toàn với mẹ bầu và thai nhi nhưng mẹ bầu cũng cần chú ý những điều sau để giúp phương pháp sàng lọc trước sinh này diễn ra hiệu quả.

– Do mang tính chất là sàng lọc nên khi kết quả xét nghiệm cho thấy thai nhi có nhiễm sắc thể bất thường thì bạn cần chủ động thực hiện các kiểm tra theo bác sĩ chỉ định.

– NIPT là xét nghiệm gen nên mẹ bầu không cần phải nhịn ăn sáng.

– Trong suốt thời gian mang thai, kể cả trong quá trình làm sàng lọc trước sinh,  thì mẹ bầu cần giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái. Khi có tinh thần tốt, không căng thẳng, sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi mới tốt được.

Hy vọng với chia sẻ trên đây, các bạn đã biết được kết quả xét nghiệm NIPT có chính xác không? Các bạn có thể liên hệ tới các phòng khám phụ sản, bệnh viện để được tư vấn, thực hiện sàng lọc trước sinh đúng tuần, giúp thai nhi luôn phát triển khỏe mạnh, tránh được các dị tật.

Những câu hỏi phổ biến về ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là ung thư gây tử vong cao trong các loại ung thư ở nữ giới trên toàn thế giới. Mỗi năm, ước tính có khoảng 500.000 ca ung thư mới phát hiện và 270.000 phụ nữ chết vì căn bệnh này. Toàn cầu, mỗi 2 phút có 1 phụ nữ chết vì UTCTC. Ở Châu Á Thái Bình Dương, mỗi 4 phút có 1 phụ nữ chết vì UTCTC. Tại Việt Nam, theo thống kê năm 2002, mỗi năm có hơn 6000 phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung và hơn phân nửa số này tử vong, tương đương với 10 ca tử vong một ngày.UTCTC có nguyên nhân chính là do nhiễm vi rút HPV, 99,7% UTCTC có sự hiện diện của HPV týp sinh ung thư. Tuy nhiên căn bệnh hiểm nghèo này có thể phòng ngừa được. Và đặc biệt là hiện nay, với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học, đã có vắc xin phòng ngừa những týp HPV sinh ung thư phổ biến nhất là HPV 16 và 18.

1. Ung thư cổ tử cung là gì? 

Ung thư cổ tử cung là tổn thương ác tính phát triển tại cổ tử cung dưới nhiều dạng: chồi, sùi, loét, polyp, hoặc thâm nhiễm, dễ chảy máu. Ung thư xuất hiện khi các tế bào cổ tử cung biến đổi và phát triển bất thường một cách không kiểm soát. UTCTC có thể là ung thư xâm lấn tại chỗ hoặc lan rộng đến các cơ quan khác của cơ thể và gây tử vong.

2. Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

Theo các nghiên cứu, 99.7 % các trường hợp ung thư cổ tử cung có sự hiện diện của vi rút gọi là Human Pappiloma Virus thuộc týp nguy cơ cao. Human Papilloma Virus (còn gọi là vi rút HPV) là loại vi rút với hơn 100 týp, trong đó có khoảng 15 týp có khả năng gây ung thư gọi là týp “nguy cơ cao” và phổ biến nhất là các týp HPV 16 và 18 gây ra hơn 70% trường hợp ung thư cổ tử cung trên toàn cầu, kế đến là týp 31 và 45.

3. Cách lây truyền HPV? 

HPV là loại vi-rút lây truyền qua quan hệ tình dục và ngay cả khi chỉ tiếp xúc ngoài da cũng đã có thể lây nhiễm. Vì vậy, hầu như bất cứ phụ nữ nào có sinh hoạt tình dục đều có thể nhiễm HPV. Nguy cơ lây nhiễm HPV bắt đầu từ lần quan hệ tình dục đầu tiên và kéo dài suốt cuộc đời. Người ta ước tính rằng có đến 80% phụ nữ có hoạt động tình dục, không kể tuổi tác, sẽ có 1 đợt nhiễm HPV trong đời. Nói cách khác, trong suốt cuộc đời mình, mọi phụ nữ có sinh hoạt tình dục đều có nguy cơ mắc phải loại vi rút HPV gây ung thư cổ tử cung.

4. Triệu chứng nhiễm HPV? 

Hầu hết các trường hợp nhiễm HPV không gây triệu chứng gì và có thể tự khỏi sau đó vài tháng mà không cần điều trị. Tuy nhiên, trong trường hợp nhiễm HPV týp nguy cơ cao có thể tồn tại lâu dài, làm biến đổi tế bào cổ tử cung một cách bất thường, không kiểm soát, gây ra các tổn thương từ mức độ thấp và cao rồi tiến triển dần thành ung thư. Tiến trình này có thể mất hơn 10 năm.

5. Phòng ngừa như thế nào? 

Có hai biện pháp dự phòng phòng ngừa ung thư cổ tử cung: dự phòng cấp 1 và dự phòng cấp 2. Dự phòng cấp 1 là tiêm ngừa bằng vắc-xin ngăn chặn sự lây nhiễm virút HPV nguy cơ cao. Dự phòng cấp 2 là tầm soát định kỳ bằng phết tế bào CTC (còn gọi là tế bào CTC – âm đạo) và xét nghiệm HPV nhằm phát hiện sớm nhiễm HPV nguy cơ cao và các tổn thương bất thường để có biện pháp điều trị kịp thời. Nếu phát hiện sớm có thể điều trị khỏi hoàn toàn, tuy nhiên nếu để bệnh tiến triển ở những giai đoạn muộn thì khả năng tử vong cao.Phòng ngừa ung thư cổ tử cung cấp 1: là ngăn chặn nhiễm HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung và giáo dục sức khỏe, ngăn ngừa lây nhiễm HPV nguy cơ cao.

6. Hiện nay có vaccine nào ngừa ung thư cổ tử cung? 

Chính xác là hiện nay có vaccine ngừa nhiễm HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung. – Cervarix: vaccine nhị giá ngừa nhiễm HPV type 16 và 18 (chiếm 70% UTCTC)- Gardasil: vaccine tứ giá ngừa nhiễm HPV type 16, 18 và HPV type 6, 11 (gây bệnh mào gà).

7. Đối tượng nào có thể tiêm vaccine HPV? 

– Cervarix: nữ từ 10 đến 25 tuổi – Gardasil: nữ từ 9 đến 26 tuổi 

8. Nếu đã có quan hệ tình dục có tiêm vaccine HPV được không? 

– Phụ nữ từ 9, 10 đến 25, 26 tuổi cho dù có quan hệ tình dục, đã có con hoặc đã từng nhiễm HPV vẫn có thể tiêm ngừa vaccine HPV

9. Lịch tiêm vaccine như thế nào?

Tiêm vaccine HPV 3 mũi đủ bảo vệ và lịch tiêm sẽ là: – Cervarix: 0, 1, 6 tháng – Gardasil: 0, 2, 6 tháng

10. Nếu không tiêm đúng lịch có ảnh hưởng gì không? 

Tốt nhất thực hiện đúng lịch hẹn, nếu bận có thể tiêm mũi thứ hai sau mũi thứ nhất > 1 tháng (đối với cervarix) và > 2 tháng (đối với gardasil). Mũi thứ 3 cách mũi thứ nhất > 6 tháng. Tuy nhiên nên hoàn tất 3 mũi tiêm trong 2 năm.

11. Khi mang thai có tiêm vaccine HPV được không? 

Không tiêm vaccine HPV khi mang thai, nếu đang tiêm vaccine HPV mà có thai thì nên ngưng lại và chờ sau sinh sẽ tiêm những mũi kế tiếp. Nếu lỡ tiêm vaccine HPV và phát hiện mang thai thì cũng không có khuyến cáo phải bỏ thai.

12. Có cần làm xét nghiệm Pap smear và HPV trước khi tiêm vaccine HPV?

Không cần làm xét nghiệm HPV và pap smear trước khi quyết định tiêm vaccine HPV.

13. Tiêm vaccine HPV có tác dụng phụ gì? 

Vaccine HPV khá an toàn, đã được nghiên cứu và vẫn đang tiếp tục theo dõi. Tác dụng phụ có thể có:  – Sưng nóng, đỏ đau nơi tiêm – Sốt nhẹ Những tác dụng phụ này thường nhẹ và thoáng qua. Những tác dụng phụ hiếm gặp khác như nhức đầu, ngất xỉu, viêm tủy cắt ngang (rất hiếm).

14. Sau tiêm vaccine có cần làm xét nghiệm tế bào CTC (Pap smear) và HPV tầm soát ung thư cổ tử cung?

Tiêm vaccine HPV không thay thế được việc tầm soát UT CTC bằng HPV và Pap smear. Để bảo vệ toàn diện ung thư cổ tử cung cần kết hợp tiêm vaccine HPV và tầm soát định kỳ bằng HPV test và xét nghiệm tế bào CTC (Pap smear). Ngoài ra việc khám phụ khoa định kỳ còn có thể phát hiện các bệnh lý phụ khoa khác (u xơ tử cung, u buồng trứng, viêm nhiễm đường sinh dục)…

15. Sau tiêm 3 mũi vaccine HPV có cần tiêm nhắc không? 

Hiệu quả bảo vệ của vaccine HPV kéo dài sau khi hoàn tất 3 mũi tiêm. Không có khuyến cáo cần thiết phải tiêm nhắc lại sau 3 mũi tiêm này.

Đọc thêm : xét nghiệm hpv bao nhiêu tiền ?

Những đối tượng nên và không nên làm chích ngừa HPV

Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phổ biến, thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 40 – 60. Tuy nhiên, mầm mống gây bệnh là do virus HPV có thể đã âm thầm tồn tại trong cơ thể người bệnh từ hàng chục năm trước đó. Do vậy, chích ngừa HPV ngay từ sớm là biện pháp hiệu quả nhất để các chị em chủ động phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này. cùng xem ngay dấu hiệu ung thư cổ tử cung chính xác nhất !

Những ai thì nên và không nên chích ngừa HPV

1. Vắc xin phòng ngừa HPV là gì? 

HPV là tên viết tắt của Human Papilloma Virus – một loại virus gây u nhú ở người. Hiện có hơn 100 type HPV khác nhau, nhưng chỉ có một số ít virus có khả năng gây ung thư cao. Không phải ai nhiễm HPV cũng sẽ bị ung thư cổ tử cung, nhưng ngược lại, có hơn 95% các trường hợp ung thư cổ tử cung phát hiện do virus HPV gây ra. 

HPV có thể lây lan từ người này sang người khác khi tiếp xúc da với da, lây truyền qua quan hệ tình dục, bao gồm âm đạo, hậu môn và quan hệ tình dục bằng miệng. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ lây truyền HPV giữa nam và nữ qua giao hợp trung bình là 40%. Ở phụ nữ, nguy cơ nhiễm HPV trong 10 năm đầu tiên sau giao hợp là 25%, trong suốt cuộc đời có thể lên tới 80%. HPV không lây nhiễm qua việc ngồi lên bồn cầu hoặc chạm vào nắm cửa. 

Vắc xin phòng HPV là vắc xin được chế tạo để chống lại sự viêm nhiễm một số type HPV đặc biệt, cụ thể phòng 2 type 16,18 gây ung thư cổ tử cung và 2 type 6,11 gây sùi mào gà bộ phận sinh dục. Loại vắc xin này không bắt buộc nhưng được khuyến cáo cho nữ giới.

Vắc xin HPV được chứng minh an toàn, hiệu quả qua các nghiên cứu lâm sàng và thực tế sử dụng

2. Có mấy loại vắc xin HPV?

Hiện có 2 loại vắc xin phòng HPV được sử dụng tại Việt Nam: Gardasil (Mỹ) và Cervarix (Bỉ). 2 loại vắc xin này đã được chấp thuận là an toàn và hiệu quả, có thể làm giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung khoảng trên 90% và các tổn thương tiền ung thư trên 60%. 

Các đặc tính của 2 loại vắc xin này được thể hiện trong bảng dưới đây:

Theo khuyến cáo của nhà sản xuất vắc xin, cần tiêm đủ liều và đúng lịch. Trường hợp để muộn so với lịch tiêm nên tiêm mũi bổ sung tiếp theo, không nhất thiết phải tiêm lại từ đầu, nhưng thời gian hoàn tất 3 mũi tiêm không được quá 2 năm. 

3. Đối tượng NÊN và KHÔNG NÊN chích ngừa HPV

Nữ giới trong độ tuổi 9 – 26 tuổi nên chích ngừa HPV trước lần quan hệ tình dục đầu tiên để phòng ngừa ung thư cổ tử cung. Vì đây là thời điểm vắc xin hiệu quả nhất. Tuy nhiên, phụ nữ đã có gia đình, đã quan hệ tình dục hoặc quá độ tuổi vẫn có thể chích ngừa HPV.

Vắc xin phòng ngừa nhiễm HPV có cơ chế tạo miễn dịch chủ động, vẫn được khuyến khích tiêm ngừa khi đã quan hệ tình dục

Không nên tiêm vắc xin HPV nếu:

Nhạy cảm với men hoặc bất cứ thành phần nào của vắc xin

Đang bị sốt cao cấp tính, nhiễm trùng ở cấp độ vừa hoặc nặng. Hãy điều trị dứt điểm mới bắt đầu tiêm vắc xin. 

Bị giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc làm loãng máu.

Đang có thai hoặc đang cho con bú.

Đã nhiễm vi khuẩn HPV. 

4. Có cần xét nghiệm trước khi tiêm ngừa ung thư cổ tử cung?

Nếu chưa quan hệ tình dục, các chị em có thể chích ngừa HPV mà không cần làm thêm xét nghiệm. Nếu đã quan hệ, nên đi khám phụ khoa để các bác sĩ làm xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung. Tất cả các chị em phụ nữ nên được khám sức khỏe sàng lọc trước tiêm để đảm bảo an toàn tiêm chủng.

5. Tác dụng phụ thường gặp khi chích ngừa HPV

Loại vắc xin HPV đã được sử dụng rộng rãi ở khắp nơi trên thế giới trong nhiều năm trở lại đây và rất an toàn. Thế nhưng, cũng như nhiều loại vắc xin khác, chích ngừa HPV cũng có thể gây ra một số phản ứng dị ứng, tổn thương không mong muốn như:

  • Đau, sưng, ngứa, đỏ tại vị trí tiêm
  • Sốt nhẹ
  • Đau đầu, hoa mắt, mệt mỏi
  • Buồn nôn, nôn
  • Tiêu chảy
  • Ngất xỉu.

Tuy nhiên, các tác dụng phụ này rất hiếm khi xảy ra, nên các chuyên gia y tế khuyến cáo các chị em không nên quá lo lắng.

6. Nếu không tiêm vắc xin, khả năng lây nhiễm virus HPV cao không?

Nếu chưa tiêm vắc-xin, bạn có thể bị nhiễm virus HPV nếu gặp phải các yếu tố sau:

  • Quan hệ tình dục không an toàn
  • Quan hệ nhiều bạn tình
  • Tiếp xúc trực tiếp với vết thương hở của người bệnh
  • Có thói quen sử dụng thuốc lá hoặc nhai thuốc lá, làm suy yếu hệ miễn dịch
  • Suy giảm hệ thống miễn dịch
  • Dinh dưỡng kém, ăn uống không lành mạnh.

Xem thêm : xét nghiệm hpv bao nhiêu tiền ?

Bị đầy bụng khi mang thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối

Đầy bụng khi mang thai thường xuất hiện vào lúc mang thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối gây cảm giác rất khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của cả mẹ và bé. Dưới đây là một số mẹo giải quyết tình trạng này đơn giản mà hiệu quả.

Hiện tượng đầy bụng khi mang thai 3 tháng đầu và cuối

Chướng hơi, đầy bụng khó tiêu là biểu hiện thường gặp khi một người mắc phải các bệnh về đường tiêu hóa như viêm dạ dày, viêm túi mật, trào ngược dạ dày thực quản,… Tuy nhiên, ở đa số chị em trong giai đoạn mang thai cũng gặp phải tình trạng “khó ở” của hệ tiêu hóa. Vậy nguyên nhân của hiện tượng sức khỏe này là gì?

Nguyên nhân của hiện tượng đầy bụng khi mang thai

Bụng bị đầy hơi là một hiện tượng sinh lý khá phổ biến và hết sức bình thường của cơ thể khi mang thai. Rối loạn này xảy ra do cơ thể chị em có sự gia tăng hormone progesterone từ đó làm các mô cơ trơn bị giãn ra, khiến quá trình tiêu hóa bị chậm đi, vi khuẩn trong đường ruột hoạt động xử lý thức ăn lâu hơn, sinh ra nhiều hơi. Không chỉ đầy hơi, táo bón cũng là một biểu hiện khá dễ gặp phải trong giai đoạn nhạy cảm này.

Trên thực tế, bà bầu bị đầy bụng là tình trạng rất phổ biến. Triệu chứng này xảy ra gây nên cảm giác mệt mỏi và khó chịu, tuy nhiên không có gì đáng lo ngại đối với sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi.  

Hầu như qua giai đoạn nhạy cảm (chủ yếu là 3 tháng đầu và 3 tháng cuối) và biết cải thiện chế độ ăn uống đúng cách sẽ giúp sức khỏe của mẹ đi vào ổn định, mất dần cảm giác này. Nhưng ở một số người nếu không biết cách điều trị và để cho tình trạng diễn ra trong thời gian dài sẽ dễ dẫn đến tình trạng chán ăn, mất đi cảm giác ngon miệng.Điều này có thể khiến cho cơ thể bị suy nhược, stress, thiếu dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sức khỏe của thai. Do đó, khi cơ thể có những thay đổi và không có dấu hiệu cải thiện, mẹ cần theo dõi và thăm khám và sàng lọc dị tật thai nhi kịp thời để tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục.

  • Nguyên nhân

Như đã nói, 3 tháng đầu từ khi bắt đầu giai đoạn mang thai, cơ thể phụ nữ có rất nhiều thay đổi do nội tiết tố tăng lên để hỗ trợ quá trình nuôi dưỡng thai nhi. Mô cơ trơn bị kéo giãn, đặc biệt là cơ vùng chậu làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa thức ăn của cơ thể.Ngoài nguyên nhân sinh lý trên, đầy bụng trong 3 tháng đầu còn liên quan đến các loại thức ăn mà mẹ ăn vào. Theo đó trong 3 tháng này, các chị em thường thèm ăn rất nhiều món lạ và ăn vào giờ giấc không đúng với thói quen sinh hoạt trước đây. Điều này khiến gia tăng thêm gánh nặng do hệ tiêu hóa vốn đang có nhiều thay đổi.

  • Triệu chứng bị đầy bụng khi mang thai 3 tháng đầu

Tức bụng như có vật chèn phía trên, luôn có cảm giác bụng đầy hơi, đầy nước;Thường xuyên ợ khan, ợ nóng, ợ chua;Luôn cảm thấy no, không muốn ăn do dịch tiêu hóa không được tiết ra;Có cảm giác buồn nôn;Khi nuốt cảm thấy vướng vùng cổ họng;Có khả năng táo bón hoặc tiêu chảy.…

  • Khắc phục tình trạng đầy bụng khi mang thai 3 tháng đầu

Nguyên nhân từ hiện tượng sinh lý tăng hormone khiến chị em gặp phải hiện tượng rối loạn tiêu hóa thường sẽ khó có thể giải quyết nhưng sẽ dần ổn định khi bước sang tháng thứ 4 của thai kỳ. Tuy nhiên nếu xuất phát từ chế độ ăn thiếu khoa học, mẹ bầu sẽ dễ dàng hơn để khắc phục hiện tượng khó chịu này, cụ thể bằng các biện pháp sau đây:

  1. Chia nhỏ bữa ăn, ăn chậm, nhai kỹ;
  2. Lựa chọn các loại thức ăn dễ tiêu, tránh thức ăn cứng và lạ;
  3. Ăn nhiều rau xanh, hoa quả để hỗ trợ tiêu hóa;
  4. Không ăn vào tối muộn
  5. Không ăn đồ ăn muối chua làm tăng acid dạ dày, không ăn nhiều đồ ăn đóng hộp, đồ dầu mỡ, đồ cay nóng, nước uống có gas.
  6. Không nên nằm ngay sau khi ăn, nên vận động nhẹ nhàng sau khi ăn 1 tiếng;
  7. Ngủ đúng tư thế, kê gối dốc ở phần lưng để giúp giảm bớt sự khó chịu;
  8. Tránh xa khói thuốc lá vì đây là nguyên nhân khiến gia tăng tình trạng đầy hơi.

Đầy bụng khi mang thai 3 tháng cuối nguy hiểm không?

Tình trạng đầy bụng trong 3 tháng cuối có thể lặp lại như 3 tháng đầu do có sự thay đổi thêm của hormone để kéo giãn vùng chậu cho quá trình chuyển dạ. Tuy vẫn gây nên khó chịu kèm theo sự mệt mỏi do ở giai đoạn cuối thai kỳ, thế nhưng đầy hơi không nguy hiểm và ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé.Bên cạnh đó, đầy bụng khi mang thai 3 tháng cuối còn do tình trạng tăng cân khi mang thai và áp lực cho hệ tiêu hóa tăng lên khi thai nhi phát triển nhanh trong 3 tháng cuối này cũng khiến cho cơ thể mẹ cảm thấy nặng nề và khó khăn hơn khi vận động. Những lo lắng cho quá trình “vượt cạn” cũng dẫn tới tình trạng căng thẳng thai kỳ ảnh hưởng tới cơ thể, trong đó có hệ tiêu hóa.

Ngoài ra, thêm một nguyên nhân khác mà hầu như mẹ bầu nào cũng gặp phải đó chính là thai nhi trong 3 tháng cuối này hấp thụ lượng nước trong thức ăn. Từ đó khiến cho phân của chị em trở nên khô hơn, thậm chí còn tích tụ lâu hơn ở trực tràng làm gia tăng khí dẫn tới táo bón, đầy hơi.Nói chung tình trạng đầy hơi vào kỳ nguyệt tam cá thứ 3 không quá nguy hiểm, chị em chỉ cần thay đổi chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt là có thể khắc phục hiện tượng này.Tương tự như hiện tượng đầy bụng khi mang thai trong 3 tháng đầu, để mẹ bầu giảm được tình trạng khó chịu này, giúp cơ thể thoải mái hơn đôi chút trước khi bước vào giai đoạn quan trọng, bản thân chị em và gia đình cần hỗ trợ để cải thiện bằng cách:

  1. Ăn uống khoa học tránh tăng cân quá nhanh, “vào” mẹ chứ không “vào” bé;
  2. Uống nhiều nước;
  3. Thêm nhiều rau và trái cây vào khẩu phần để tăng chất xơ và vitamin giúp đại tiện dễ hơn;
  4. Bà bầu bị đầy bụng nên vận động nhẹ nhàng, tránh bê vác đồ nặng hay hoạt động quá sức gây nên áp lực cho cơ thể và hệ tiêu hóa;
  5. Thoải mái tinh thần, không lo lắng quá mức;
  6. Thêm sữa chua vào bữa ăn nhẹ để tăng thêm lợi khuẩn giúp hỗ trợ đường tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn;
  7. Nằm ở tư thế thoải mái, tránh nằm ngay sau khi ăn;


Đầy bụng khi mang thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối chủ yếu do tình trạng thay đổi hormone và chế độ ăn uống có phần khác biệt so với trước kia. Mẹ bầu hãy trang bị những kiến thức về dinh dưỡng để lựa chọn thực phẩm hợp lý, vừa cung cấp đủ dưỡng chất cho thai nhi vừa giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả nhé. Xem thêm nhiều hơn kiến thức mang thai tại website nipt.com.vn

Thai nhi tăng cần đều đặn trong bụng mẹ với những thực phẩm vàng này

Thai nhi tăng cần đều đặn trong bụng mẹ với những thực phẩm vàng này . 4 thực phẩm dưới đây giúp mẹ bầu bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, thai nhi khỏe mạnh phòng dị tật bẩm sinh.

Các loại thực phẩm tốt cho mẹ bầu

Trái cây giàu vitamin C

Trong các loại trái cây như cam, quýt được xem là một trong những loại trái chứa nhiều vitamin C, chất xơ và chất chống oxy hóa. Khi mẹ bầu thường xuyên cung cấp hàm lượng vitamin C cao có trong cam hoặc quýt giúp cơ thể bạn hấp thụ chất sắt dễ dàng hơn.

Ngoài ra, thành phần vitamin C cũng rất quan trọng đối với sức khỏe của da và chức năng miễn dịch giúp ngăn ngừa dị tật bẩm sinh ở thai nhi.

Trứng

Trứng là thực phẩm tốt cho sức khỏe. Theo các chuyên gia dinh dưỡng cho biết trong một quả trứng chứa protein và chất béo chất lượng cao. Đồng thời loại thực phẩm này chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho sự phát triển xương và não bộ của trẻ như omega-3, choline, kẽm, canxi, vitamin D… tốt cho sự phát triển toàn diện của bé.

Thịt đỏ

Trong các loại thịt đỏ như thịt lợn, thịt bò chứa nhiều protein, các khoáng chất như sắt, canxi… và các loại vitamin A, D, E, B1, B2… giúp mẹ bầu bổ sung dinh dưỡng, có một thai kì khỏe mạnh.

Trong quá trình mang thai chất sắt trong thịt gà giúp tạo ra các tế bào máu đỏ, giúp mẹ có đủ oxy cung cấp cho bé. Ngoài ra, thịt bò và thịt lợn cũng rất giàu chất sắt, choline và các vitamin B khác giúp bé phát triển khỏe mạnh tránh được dị tật thai nhi.

Đậu lăng

Các loại đậu là nguồn cung cấp chất xơ, protein, sắt, folate và canxi tuyệt vời cho sự phát triển toàn diện về thể chất cũng như trí tuệ của em bé.

Ngoài ra, chất folate có trong đậu lăng có liên quan đến việc tăng nguy cơ dị tật ống thần kinh khiến cho em bé sinh ra dễ mắc bệnh nhẹ cân. Ngoài ra, lượng folate không đủ cũng có thể khiến con bạn dễ bị nhiễm trùng mắc dị tật sau sinh.

Mẹ bầu cực ghét khi phải nghe 11 câu nói này

Phụ nữ mang thai cực nhạy cảm, chính vì thế sự vô tâm trong giao tiếp có thể khiến bà mẹ tương lai buồn phiền, cáu kỉnh nhiều hơn.

Mang thai là khoảng thời gian vô cùng căng thẳng, chính vì vậy mà trong suốt thời kỳ thai nghén, phụ nữ thường rất hay khó chịu, nóng giận, cáu gắt một cách thường xuyên hơn. Thay đổi tâm trạng khi bắt đầu mang thai do căng thẳng, mệt mỏi hay thay đổi hormone là điều rất bình thường. Theo một cuộc điều tra, có khoảng 14 đến 23% các bà mẹ khi mang thai đối mặt với khủng hoảng cực độ.

Chình vì những lí do này mà các bà mẹ tương lai càng phải lưu ý để kiểm soát và giữ tâm trạng thoải mái, đảm bảo sức khỏe tinh thần ổn định cho cả mẹ và thai nhi. Sau đây là 11 điều mà phần lớn các mẹ bầu cực ghét khi nghe tới hoặc nhắc tới, bất cứ ai trong chúng ta cũng nên suy xét kĩ trước khi trò chuyện với phụ nữ có thai, nhất là trong dịp năm mới để tránh “dông” cả năm.

Tất cả các thể loại “Cấm…”

Những cụm từ như cấm ăn, cấm uống, cấm làm… đều là những điều mà mẹ bầu nào cũng không mấy vui vẻ khi nghe tới. Đơn giản là bởi vì bản thân người mẹ biết rõ hơn ai hết những điều tốt nhất và nên tránh để giữ một thai kì an toàn và khỏe mạnh. Các chuyên gia, bác sĩ cũng sẽ là người thông báo cho mẹ bầu biết nên và không nên ăn gì, làm gì. Vì vậy, nếu bạn không phải bác sĩ chuyên khoa thì đừng đưa ra những lời cấm đoán vô căn cứ nhé.

Nhắc nhở không nên lo lắng

Phụ nữ mang thai luôn thường trực tâm trạng lo lắng cho đứa con tương lai liệu bé khỏe mạnh và chào đời an toàn hay không. Bên cạnh đó, người mẹ cũng đang trải qua sự mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể. Chính vì vậy, nếu bạn muốn làm cho mẹ bầu thoải mái hơn thì tốt nhất là chỉ cần tránh nói những lời nhắc nhở như vậy bởi họ chỉ có thể làm ngược lại mà thôi.

“Có thai chứ có phải bị ốm đâu”

Đây lại là một câu nói ngớ ngẩn nhất trong dịp đầu năm. Vậy xin hỏi là tại sao người phụ nữ lại được “chẩn đoán” là có thai? Có con là một niềm vui và ao ước của nhiều người, nhưng người phụ nữ cũng phải đánh đổi không ít sức khỏe và cả việc ngoại hình biến dạng để đón con yêu chào đời khỏe mạnh.

Những câu hỏi bất lịch sự về sức khỏe sinh sản

Không phải ai cũng sẵn sàng thảo luận, trò chuyện công khai về sức khỏe sinh sản của mình với người khác, ví dụ như khả năng đậu thai, phương pháp thụ tinh… Vì vậy những câu hỏi bất lịch sự liên quan tới chủ đề này sẽ chỉ khiến mẹ bầu thêm căng thẳng và cáu kỉnh hơn mà thôi.

“Bụng to vậy!”

Thông thường, sau khi mọi người nói điều này, họ sẽ cố chạm vào bụng của mẹ bầu. Nhưng nếu bạn không phải là người thân của mẹ và em bé tương lai, xin đừng làm điều này. Phụ nữ có bản năng làm mẹ và họ không muốn người lạ chạm vào đứa con còn chưa chào đời của họ. Bản thân người mẹ cũng tự biết kích thước bụng của mình, và không cần ai khác phải nhắc lại điều này thêm.