Những nguy cơ xấu khi mang thai muộn

Chị em sinh con muộn có ưu điểm là đã trưởng thành hơn trong suy nghĩ cũng như kinh tế ổn định. Lúc này, người phụ nữ có điều kiện, hiểu biết để chăm sóc con chu đáo hơn các bà mẹ trẻ. Có trường hợp sinh con muộn nhưng cả mẹ và con đều khỏe mạnh. Tuy nhiên, không thể phủ nhận một điều rằng, phụ nữ sinh con muộn có thể ẩn chứa nhiều nguy cơ đáng lo ngại với cả người mẹ và thai nhi.

Nguy cơ tiềm ẩn của việc sinh con mang thai muộn 

Phụ nữ tuổi cao sẽ gặp phải những tình trạng sức khỏe nhất định có thể gây ra các biến chứng trước và trong khi mang thai, bao gồm: 

Số lượng trứng suy giảm

Nữ giới sẽ có một số lượng trứng nhất định, ở độ tuổi dậy thì sẽ có khoảng 400.000 trứng và mỗi lần rụng trứng sẽ giải phóng một trứng vào khoảng 14 ngày trước kỳ kinh nguyệt, do đó số lượng trứng sẽ giảm dần theo độ tuổi.Vì vậy, khi phụ nữ có tuổi sẽ càng ngày càng ít trứng và chất lượng trứng cũng bị suy giảm, không dễ dàng để thụ tinh được với tinh trùng của nam giới khiến việc mang thai trở nên khó khăn và cần có sự can thiệp của phương pháp điều trị sinh sản. 

Bệnh tiểu đường thai kỳ

Đây là tình trạng rối loạn khả năng dung nạp đường huyết dẫn đến lượng đường huyết tăng cao quá mức quy định trong thời gian mang thai. Tiểu đường thai kỳ có thể gây ra nhiều vấn đề cho cả mẹ và bé như:

  • Chuyển dạ sớm hoặc gặp các vấn đề trước sinh
  • Tỷ lệ sinh non trước tuần 37 của thai kỳ cao hơn cần thực hiện sàng lọc trước sinh ở đâu tốt mẹ nên tham khảo kĩ lưỡng nhé.
  • Nguy cơ bị tiền sản giật 
  • Trẻ sơ sinh bị hạ đường huyết hoặc vàng da, vàng mắt sau khi sinh
  • Mẹ có nguy cơ mắc tiểu đường loại 2 trong tương lai 

Huyết áp cao (tăng huyết áp)

Huyết áp cao là khi lực máu đập vào thành mạch máu quá cao, chỉ số huyết áp lớn hơn hoặc bằng 130/80mm Hg. Phụ nữ bị huyết áp cao trong thai kỳ sẽ kéo theo nhiều nguy cơ tiềm ẩn bao gồm:

  • Lưu lượng máu đến nhau thai bị giảm: tình trạng này dẫn đến khả năng cung cấp oxy, chất dinh dưỡng cho thai nhi cũng giảm theo khiến bé chậm tăng trưởng và nhẹ cân khi chào đời
  • Nhau bong non: tình trạng nhau thai tách sớm ra khỏi tử cung của người phụ nữ, dẫn đến thai nhi bị ngạt thở do thiếu oxy và thai phụ bị chảy máu. 
  • Nguy cơ sinh non
  • Người mẹ dễ bị nguy cơ bệnh tim mạch trong tương lai

Hội chứng HELLP liên quan đến hiện tượng tan máu, men gan cao và số lượng tiểu cầu thấp. 

Nguy cơ bị huyết áp cao trong thai kỳ cao hơn ở những mẹ bầu mang thai muộn

Tiền sản giật

Tình trạng này có thể xảy ra sau tuần thứ 20 của thai kỳ hoặc ngay sau khi mang thai. Đó là khi một phụ nữ mang thai bị huyết áp cao và có dấu hiệu tổn thương gan, thận, chảy máu, thậm chí thai bị suy thai, thai nhi chết trong tử cung. Mang thai sau 40 tuổi sẽ có nguy cơ tiền sản giật cao hơn so với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Tiền sản giật sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi, cụ thể: 

  • Đối với mẹ, tăng nguy cơ nhau bong non, mắc bệnh lý về tim mạch, suy giảm chức năng gan, rối loạn đông máu, hội chứng HELLP, suy thận cấp, phù phổi cấp và suy tim cấp, nghiêm trọng nhất là gây tử vong cho thai phụ. 
  • Đối với thai nhi, tiền sản giật khiến bé bị sinh non, suy dinh dưỡng hoặc thai nhi chết lưu ngay từ trong bụng mẹ. 

Sinh non

Đây là khi em bé của bạn chào đời quá sớm, trước tuần thứ 37 của thai kỳ . Trẻ sinh non có nhiều vấn đề về sức khỏe hơn so với những em bé sinh ra đúng giờ, kéo theo hàng loạt các biến chứng như:

  • Trẻ bị suy hô hấp, loạn sản phế quản phổi do hệ hô hấp chưa trưởng thành
  • Còn ống động mạch (PDA) và huyết áp thấp 
  • Nguy cơ cao chảy máu não (xuất huyết não), nếu chảy nhiều sẽ gây ra chấn thương não vĩnh viễn
  • Trẻ bị mất nhiệt cơ thể nhanh chóng do thiếu chất béo sẽ dẫn đến các vấn đề về hô hấp và lượng đường trong máu thấp. 
  • Hệ tiêu hóa ở trẻ sinh non chưa đầy đủ dẫn đến biến chứng viêm ruột hoạt tử (NEC)
  • Thiếu máu và vàng da sơ sinh
  • Gặp vấn đề trong trao đổi chất 
  • Hệ thống miễn dịch kém phát triển khiến trẻ dễ bị nhiễm trùng cao hơn 
  • Về lâu dài trẻ sẽ bị các biến chứng khác như bại não, trí tuệ kém, vấn đề ở các giác quan, sự phát triển hành vi và tâm lý…

Nhẹ cân

Nguy cơ làm tăng tỷ lệ trẻ sinh ra nhẹ cân bao gồm việc mang đa thai (sinh đôi, sinh ba trở lên), độ tuổi người mẹ. Phụ nữ lớn tuổi có nhiều khả năng sinh con nhẹ cân hơn phụ nữ trẻ 

Phụ nữ tuổi cao mang thai sẽ dẫn đến tình trạng trẻ sơ sinh nhẹ cân

Dị tật bẩm sinh 

Dị tật bẩm sinh là tình trạng khiếm khuyết di truyền hoặc thể chất ở thai nhi ảnh hưởng đến việc mang thai, sinh nở và trẻ sau sinh. Dị tật bẩm sinh thay đổi hình dạng hoặc chức năng của một hoặc nhiều bộ phận của cơ thể, đồng thời gây ra các vấn đề về sức khỏe tổng thể, cách cơ thể phát triển hoặc cách cơ thể hoạt động. Phụ nữ lớn tuổi có nhiều khả năng sinh con bị dị tật hơn phụ nữ trẻ tuổi. Có thể phân loại các dạng dị tật bẩm sinh theo cấu trúc chức năng và sự phát triển của trẻ nhỏ.Theo cấu trúc, chức năng: khuyết tật tim, sứt môi hoặc vòm miệng, tật nứt đốt sống, chân khoèo..Theo sự phát triển: khuyết tật về trí thông minh, trao đổi chất, các vấn đề về cảm giác, hệ thần kinh như bệnh Down, bệnh hồng cầu hình liềm, xơ nang.

Sinh mổ 

Tuổi của thai phụ cao rất có thể sẽ gặp khó khăn khi sinh thường, thai phụ cần cân nhắc cẩn thận và thảo luận với bác sĩ phụ trách phẫu thuật để tránh rủi ro và biến chứng không mong muốn. 

Sảy thai, thai chết lưu

Sảy thai là tình trạng thai bị mất trước tuần 20 của thai kỳ, sau tuần 20 được gọi là thai chết lưu. Phụ nữ ở độ tuổi 35 – 45 tuổi sẽ có nguy cơ sảy thai từ 20 – 35%. 

Xét nghiệm tiền sản cần thiết khi mang thai muộn

Bởi vì phụ nữ lớn tuổi có nhiều khả năng sinh con bị dị tật bẩm sinh, nếu mang thai sau độ tuổi 35 sẽ phải thực hiện một số dịch vụ sàng lọc trước sinh để xem em bé có nguy cơ không.

Siêu âm: Đây là việc làm bắt buộc trong thai kỳ, nên siêu âm ít nhất một lần để xác định tim thai, số lượng thai,, tính ngày dự sinh, theo dõi sự phát triển của thai nhi, tìm kiếm các dấu hiệu dị tật thai nhi…

Sàng lọc 3 tháng đầu thai kỳ (tuần 11 đến tuần 14): siêu âm đo độ mờ da gáy và xét nghiệm máu

 Sàng lọc bốn dấu ấn ( tuần 15 – tuần 20): đây là một xét nghiệm máu để định lượng một số yếu tố trong máu để phát hiện dị tật não tủy sống và các rối loạn di truyền của thai nhi

Chọc dịch ối: dùng để kiểm tra trực tiếp nhiễm sắc thể thai nhi cùng các rối loạn di truyền. Sinh thiết nhau thai: nhằm phát hiện dị tật thai nhi trong giai đoạn đầu thai kỳ. Các xét nghiệm trước sinh không xâm lấn (tuần 10 đến tuần tuần 22): xác định tỷ lệ mang thai bị rối loạn di truyền 

Phụ nữ sinh muộn sẽ phải làm một số xét nghiệm nhất định để loại bỏ nguy cơ biến chứng ảnh hưởng đến mẹ và bé

Lời khuyên để có thai kỳ khỏe mạnh mang thai muộn

Trước và trong khi mang thai sau tuổi 35, các chị em cũng cần lưu ý những điều sau để có một thai kỳ khỏe mạnh: 

Khám sức khỏe tiền mang thai

Cần kiểm tra sức khỏe trước khi có ý định mang thai để chắc chắn rằng bạn có một sức khỏe tốt cho thai kỳ sắp tới. Khi kiểm tra, hãy nói chuyện với bác sĩ về tiền sử sức khỏe của gia đình bạn, lịch sử tiêm chủng và loại thuốc bạn đang dùng. Đồng thời hãy nhận điều trị cho bất kỳ tình trạng sức khỏe mà bạn đang mắc phải như bệnh tiểu đường, huyết áp cao và trầm cảm. 

Bổ sung vitamin

Uống vitamin tổng hợp với 400 microgam axit folic mỗi ngày. Axit folic là một loại vitamin mà mọi tế bào trong cơ thể bạn cần cho sự tăng trưởng và phát triển khỏe mạnh. Uống axit folic trước và trong khi mang thai sớm có thể giúp ngăn ngừa dị tật bẩm sinh ở não và cột sống 

Duy trì cân nặng ổn định

Bạn sẽ có khả năng gặp vấn đề về sức khỏe khi mang thai nếu bạn thừa cân hoặc thiếu cân. Để có được cân nặng khỏe mạnh trước khi mang thai, hãy ăn thực phẩm lành mạnh và hoạt động thể chất mỗi ngày

Chế độ sinh hoạt lành mạnh

Không hút thuốc, uống rượu, sử dụng chất kích thích, luôn giữ cho tình thần thoải mái, tránh stress nặng nề. 

Thai phụ sau tuổi 35 cần cẩn thận hơn trong sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng để có thai kỳ khỏe mạnh

Đọc thêm: đo độ mờ da gáy nên đo ở tuần bao nhiêu chính xác nhất ?

Những tác hại nguy hiểm của Rubella với bà bầu

Bệnh Rubella hay bệnh Rubeon (hoặc sởi Đức) là một bệnh truyền nhiễm do virus Rubella gây nên và thường xuất hiện vào đông, mùa xuân. Mặc dù lành tính nhưng hậu quả của Rubella với phụ nữ mang thai lại vô cùng nghiêm trọng, gây những biến chứng nặng nề cho thai nhi. 

Những nguy hiểm của bệnh Rubella với bà bầu

Bệnh Rubella là gì?

Rubella là bệnh sốt phát ban lành tính. Bệnh không quá nguy hiểm đối với người mắc nhưng lại rất nghiêm trọng đối với bà bầu vì nó có khả năng gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Bệnh có thể truyền từ mẹ sang con qua đường máu.Bệnh Rubella chỉ có duy nhất ở người, không hề xuất hiện ở các vật nuôi hay các động vật khác. Bệnh ít gây nguy hiểm cho trẻ em nhưng lại có thể gây ra những hậu quả khó lường cho bà bầu. Hằng năm trên thế giới có khoảng 700.000 trẻ em bị chết vì mắc hội chứng rubella bẩm sinh. chỉ số nguy cơ hội chứng down ở thai nhi ?

Rubella là bệnh nguy hiểm đối với bà bầu

Tác nhân gây bệnh là vi rút rubella. Người là ổ chứa duy nhất. Thời kỳ ủ bệnh kéo dài 14 – 21 ngày, trung bình 18 ngày. Thời kỳ lây truyền kéo dài từ 7 ngày trước cho tới 7 ngày sau phát ban. Bệnh lây qua đường hô hấp do hít phải các dịch tiết mũi họng của bệnh nhân bắn ra được khuếch tán trong không khí hoặc tiếp xúc trực tiếp với chất tiết đường mũi họng của bệnh nhân. Trong điều kiện sống khép kín thì hầu hết những người cảm nhiễm có thể bị nhiễm vi rút.

Ảnh hưởng của bệnh Rubella

Mặc dù lành tính nhưng hậu quả của Rubella với phụ nữ mang thai lại vô cùng nghiêm trọng.Trong thời gian đầu mang thai, nhất là 3 tháng đầu thai kỳ, biến chứng của Rubella là vô cùng nguy hiểm, thậm chí có thể dẫn đến sảy thai, dị tật thai nhi hoặc nguy cơ đẻ ra những đứa trẻ mắc hội chứng Rubella bẩm sinh.Virus Rubella từ máu của mẹ chuyển qua rau thai vào thai nhi trong giai đoạn khởi phát và toàn phát của bệnh. Virus này có khả năng phá hủy hay làm chậm sự phát triển của phôi thai và đây là nguyên nhân gây ra những dị tật bẩm sinh cho thai nhi.

Triệu chứng của bệnh Rubella với phụ nữ mang thai

Bệnh Rubella có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em nhưng đặc biệt nghiêm trọng, nguy hiểm cho phụ nữ mang thai. Thời gian ủ bệnh là khoảng 2 tuần. Khi phát bệnh, người bình thường có dấu hiệu sốt phát ban kèm theo mệt mỏi, sốt nhẹ, nhức đầu, sưng hạch và các nốt ban sẽ lặn trong khoảng từ 1 đến 7 ngày. Ở phụ nữ có thai, bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng nhưng lại vô cùng nguy hiểm cho thai nhi.

Rubella ở mẹ bầu có thể gây dị tật đối với thai nhi

Phát ban là dấu hiệu tiêu biểu của bệnh Rubella nhưng đối với phụ nữ có thai thì dấu hiệu lại không rõ ràng.

Các giai đoạn của bệnh

Thời kỳ ủ bệnh

16 – 18 ngày, có thể dao động từ 14 – 23 ngày, thường là 10 ngày kể từ khi tiếp xúc đến lúc sốt. Thời gian này người bệnh đã bị nhiễm virut nhưng chưa có biểu hiện bệnh. Thời kỳ khởi phát: Trước khi phát ban 1 – 7 ngày; mệt mỏi, đau đầu, sốt, viêm kết mạc nhẹ và sưng hạch; triệu chứng về hô hấp rất nhẹ hoặc không có; ở trẻ em, phát ban có thể là biểu hiện đầu tiên của bệnh.

Thời kỳ toàn phát

Nổi ban với 3 đặc điểm: ban bắt đầu mọc ở trán, mặt và lan xuống lưng và các chi; ban dạng dát sẩn nhỏ, màu sáng hơn so với ban sởi nhưng có thể kết hợp thành quầng đỏ, rộng; ban tồn tại từ 1 – 5 ngày, nhưng hay gặp nhất là 3 ngày (cho nên còn gọi Rubella là sởi 3 ngày). – Sưng và đau các khớp cổ tay, khớp gối, ngón tay và rõ nhất trong giai đoạn phát ban. – Đôi khi có biểu hiện đau tinh hoàn ở người trẻ tuổi. Thời kỳ lui bệnh: Các triệu chứng bệnh kéo dài 3 – 4 ngày rồi tự hết. Riêng triệu chứng đau các khớp có thể kéo dài từ 1 – 14 ngày sau khi các biểu hiện khác của Rubella mất đi. Một năm sau có thể tái phát lại; thời kì có thể lây bệnh cho người khác là khoảng 1 tuần trước và ít nhất 4 ngày sau khi phát ban, nếu trẻ mắc hội chứng Rubella bẩm sinh có thể đào thải vi rút qua phân cho đến 30 tháng tuổi.

Cách lây truyền bệnh Rubella

Khoảng 1 tuần trước khi phát ban và trong lúc phát ban là thời gian thuận lợi nhất để Rubella lây lan cho cộng đồng. Đặc biệt tại những nơi chật chội, tập trung đông người như trường học, khu tập thể, nhà hát, rạp chiếu phim, …Rubella bùng phát rất nhanh qua đường hô hấp qua một số cách lây truyền sau:

– Lây truyền khi người bệnh ho, hắt hơi và khạc nhổ: Khi người mang virut rubella ho hoặc hắt hơi, các giọt chứa virut sẽ được giải phóng ra ngoài môi trường và nếu những người xung quanh hít phải virut có thể dễ dang bị lây bệnh.

– Lây từ mẹ sang con thông qua đường máu. Virut Rubella có thể làm gián đoạn, gây rối loạn trong quá trình phát triển của thai nhi khi còn trong bụng mẹ, do đó có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho trẻ như: bại não, tổn thương tim, mù mắt…

– Trong dịch tiết hầu họng của trẻ mắc Rubella bẩm sinh: Trẻ đã nhiễm virut Rubella từ lúc sinh ra sẽ đào thải nhiều virut trong dịch tiết hầu họng, trong nước tiểu và đó là nguồn truyền nhiễm cho người gần đó hoặc tiếp xúc với những nơi chứa nguồn bệnh đó. Tham khảo: giá xét nghiệm sàng lọc trước sinh

Thời điểm nên xét nghiệm Rubella

Xét nghiệm Rubella được thực hiện đối với những thai phụ chưa từng mắc bệnh cũng như chưa từng tiêm vắc-xin ngừa Rubella. Thời gian tốt nhất để thực hiện xét nghiệm Rubella là khoảng 7 – 10 tuần của thai kỳ. Mẹ bầu không nên làm xét nghiệm khi thai nhi đã được hơn 16 tuần tuổi vì giai đoạn này khó giải thích kết quả và thai nhi cũng đã lớn nên rất khó giải quyết.Cách tốt nhất để phòng ngừa bệnh là tiêm vắc-xin ngừa Rubella trước khi có ý định mang thai. 

Thời điểm nào đi tiêm phòng bệnh Rubella?

Theo Thạc sĩ – bác sĩ Vũ Quốc Tuấn (Giám đốc Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe Hà Nội) thì cúm do nhiễm virus rubella thường có triệu chứng sốt, mệt mỏi, đau đầu, viêm kết mạc mắt, hạch sưng (hạch góc hàm, hạch sau tai,..) triệu chứng viêm đường hô hấp biểu hiện nhẹ có thể không có.

Tiêm vắc-xin là biện pháp phòng ngừa Rubella hiệu quả

Phát ban thường từ sau 2 đến 7 ngày, ban thường nổi từ phần ngực đến sau lưng, tay, mặt và toàn thân; ban màu hồng sáng hơn ban sởi, sần nhỏ có thể kết hợp thành quầng đỏ rộng mỏng tồn tại khoảng 2 đến 5 ngày, nhưng cũng có trường hợp người bệnh sốt và phát ban khắp người chứ không theo thứ tự và để lại vết thâm như sốt phát ban bệnh sởi ở người.

Biện pháp phòng bệnh rubella một cách hữu hiệu nhất là đi tiêm phòng vacxin phòng tránh vi rút ruballe cho các đối tượng trẻ em từ 9 tháng tuổi và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi tiêm phòng. Với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi tiêm phòng phải sử dụng các biện pháp tránh thai hữu hiệu trong 3 tháng liên tục, gồm 1 tháng trước khi tiêm chủng và 2 tháng sau khi tiêm chủng.

Điều trị bệnh Rubella ở bà bầu

Khi mắc bệnh, người bệnh sẽ có các biểu hiện sốt, mệt mỏi nên cần điều trị triệu chứng đó như giảm đau, hạ nhiệt. Ngoài ra, người bệnh cần phải giữ ấm, tránh gió, kiêng nước trong thời gian phát ban tránh bội nhiễm và viêm đường hô hấp.

Bên cạnh đó, chế độ ăn uống cho người mắc Rubella cũng vô cùng quan trọng, cần ăn uống đủ chất dinh dưỡng, ăn thêm nhiều hoa quả để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.

Vì hậu quả của Rubella với phụ nữ mang thai vô cùng nghiêm trọng và rất khó để nhận biết những bà bầu mắc Rubella nên sản phụ nên thường xuyên đi khám, kiểm tra sức khỏe của bản thân và thai nhi nhằm phát hiện bệnh và các dị tật sớm để có hướng điều trị kịp thời.

Cách phòng ngừa bệnh Rubella ở bà bầu

– Luôn giữ vệ sinh môi trường, ngoại cảnh, phòng ốc thông thoáng. Giữ vệ sinh trong sinh hoạt, ăn uống, mang khẩu trang khi ra đường. Tránh tập trung đông người trong thời gian có dịch xảy ra.

– Nâng cao thể lực bằng cách tập thể dục thể thao, sinh hoạt điều độ, ăn uống đầy đủ dưỡng chất.

– Phụ nữ mang thai chưa có miễn dịch nên tránh tiếp xúc với người bệnh rubella, nếu lỡ tiếp xúc thì nên đi khám bệnh để các bác sĩ cân nhắc và xử trí đúng đắn nhất.

– Cho người bệnh ăn thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, uống nhiều nước, ăn nhiều trái cây. Người bệnh cần được vệ sinh mũi họng (nhỏ mũi và xúc họng) hàng ngày bằng dung dịch nước muối sinh lý 9%o.

Đối với trẻ nhỏ cần giặt khăn bằng nước ấm lau mình mẩy hằng ngày cho bé. Nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng của bệnh rubella cần đến các cơ sở y tế làm xét nghiệm.

Đọc thêm: hội chứng edwards là gì ?

Cần đề phòng rối loạn đông máu với phụ nữ mang thai

Phụ nữ mang thai ở thời điểm 3 tháng cuối thai kỳ sẽ xuất hiện tình trạng rối loạn đông máu do thiếu hụt các yếu tố đông máu VIII, IX, XI. Đây là tình trạng nguy hiểm đối với thai phụ và ảnh hưởng đến cả thai nhi. Vậy bài viết này chúng ta hãy cùng xét nghiệm không xâm lấn gentis tìm hiểu ngay nhé !

Phụ nữ mang thai cần đề phòng rối loạn đông máu

Rối loạn đông máu là gì?

Rối loạn đông máu là tình trạng bị thiếu hụt các yếu tố đông máu dẫn đến việc máu chảy mà không đông lại như bình thường. Ai cũng có thể bị mắc bệnh rối loạn đông máu, tuy nhiên bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với phụ nữ mang thai. 

Phân loại thể bệnh rối loạn đông máu

Theo các loại yếu tố thiếu hụt:

  • Hemophilia A: thiếu yếu tố VIII, yếu tố này chiếm đến 85% trường hợp bị rối loạn đông máu
  • Hemophilia B: thiếu yếu tố IX, chiến gần 14% các đối tượng mắc bệnh
  • Hemophilia C thiếu yếu tố tiền thromboplastin huyết tương (XI)

Theo mức độ giảm yếu tố: Nếu yếu tố VIII dưới 30% là cơ thể bạn đang bị rối loạn đông máu, chia thành các thể sau:

  • Thể nặng: Nồng độ yếu tố VIII < 1% 
  • Thể trung bình: Nồng độ yếu tố VIII từ 1-5% 
  • Thể nhẹ: Nồng độ yếu tố VIII trên 5% và dưới 30% 

Thiếu hụt các yếu tố đông máu sẽ dẫn đến rối loạn đông máu

Đối tượng có nguy cơ cao mắc rối loạn đông máu 

Các đối tượng được đề cập dưới đây sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh rối loạn đông máu:

  • Phụ nữ đã từng sảy thai không rõ nguyên nhân trước tuần thứ 10 từ 3-5 lần hoặc sau tuần thứ 10 
  • Phụ nữ từng bị thai chết lưu
  • Sinh non trước tuần thứ 34 do hội chứng tiền sản giật hoặc nhau thai bất thường
  • Bị huyết khối trong quá trình mang thai 

Biểu hiện của rối loạn đông máu khi mang thai 

Các triệu chứng của rối loạn đông máu sẽ bao gồm:

  • Mẹ bầu thường xuyên chảy máu cam và kéo dài 
  • Bị chảy máu bất thường không rõ nguyên nhân 
  • Chảy máu chân răng một cách thường xuyên
  • Cơ thể mệt mỏi, bơ phờ, đau tức ngực, sưng đau đột ngột ở chân tay
  • Xuất hiện máu trong phân và nước tiểu
  • Ở chân và đùi sẽ thấy các mạch máu nổi lên chằng chịt  . Đọc thêm: sàng lọc trước sinh là gì ?

Khi rối loạn đông máu nặng hơn có thể sẽ dẫn đến việc chảy máu khi va chạm chấn thương, huyết áp giảm và suy tim…

Rối loạn đông máu nguy hiểm cả mẹ và thai nhi

Biến chứng nguy hiểm của rối loạn đông máu khi mang thai

  • Đối với các thai phụ, rối loạn đông máu là một bệnh lý nguy hiểm bởi nếu tình trạng bệnh kéo dài mà không được điều trị sẽ gây ảnh hưởng đến cả mẹ và thai nhi. 
  • Cụ thể dưới đây là một số biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khi người mẹ mắc rối loạn đông máu:
  • Hạn chế sự tăng trưởng của thai nhi trong tử cung: em bé có mẹ bị mắc rối loạn đông máu sinh ra sẽ nhỏ bé hơn so với các em bé có mẹ không bị bệnh.
  • Chảy máu âm thầm, ngẫu nhiên: Bánh rau và tử cung bị tổn thương do các yếu tố đông máu và tiểu cầu gây nên nguy hiểm cho cả mẹ và con
  • Tắc mạch nước ối: Thời điểm phát hiện biến chứng này là lúc thai nhi tử vong khi bác sĩ thực hiện chọc ối, cho thai ra ngoài hoặc mổ lấy thai. Thai phụ sẽ có biểu hiện tim đập nhanh, giảm huyết áp gây nghẽn mạch ở phổi dẫn đến động mạch phổi tăng, huyết áp tĩnh mạch cũng tăng.
  • Suy nhau thai: Nhau thai đóng vai trò cung cấp dinh dưỡng và oxy cho bào thai qua dây rốn, nếu nhau thai bị suy yếu sẽ khiến thai nhi không nhận đủ chất dinh dưỡng và thiếu oxy dẫn đến thai lưu. 
  • Hội chứng tiền sản giật: Mẹ bầu có tiền sử huyết áp cao sẽ khiến cơ quan nội tạng như gan thận kém hoạt động dẫn đến hội chứng này.
  • Tăng nguy cơ sinh non: Chuyển dạ trước tuần thứ 37 của thai kỳ
  • Tăng nguy cơ sảy thai và nhiễm khuẩn ở mẹ: Thai nhi chết lưu trong tử cung trước tuần thứ 28 của thai kỳ đông thời khi các mô bị hoại tử và giải phóng ra bên ngoài sẽ khiến mẹ bị nhiễm khuẩn.

Chẩn đoán rối loạn đông máu ở phụ nữ mang thai

Phụ nữ trước khi mang thai cần đi thăm khám tại các cơ sở y tế để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh lý cần điều trị, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm sau đây:

  • Xét nghiệm công thức máu
  • Xét nghiệm thời gian chảy máu
  • Xét nghiệm đông máu thông thường
  • Xét nghiệm các yếu tố đông máu cụ thể
  • Xét nghiệm đánh giá khả năng ngưng kết của tiểu cầu
  • Xét nghiệm để kiểm tra tình trạng máu dễ đông
  • Xét nghiệm D-dimer

Khi mang thai nếu mắc phải bệnh lý rối loạn đông máu sẽ rất nguy hiểm, khi chuyển dạ sẽ rất khó để cầm máu. Thực hiện các xét nghiệm đông máu theo chỉ định của bác sĩ để được chẩn đoán trước sinh , theo dõi thường xuyên và điều trị kịp thời giúp phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm trong thai kỳ.

Phòng ngừa bệnh sởi ở phụ nữ mang thai

Phụ nữ mang thai có hệ miễn dịch suy yếu rất dễ mắc phải các bệnh truyền nhiễm, trong đó có bệnh sởi. Trong trường hợp không được phát hiện và điều trị kịp thời, nhiễm sởi khi mang thai sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe mẹ và sự phát triển thai nhi. Cùng chẩn đoán trước sinh gentis tìm hiểu ngay trong bài viết sau.

Bệnh sởi ở phụ nữ mang thai như thế nào ?

Bệnh sởi là gì? 

Sởi được coi là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây ra bởi virus Paramyxoviridae. Thời điểm xuất hiện bệnh chủ yếu vào mùa đông – xuân, thường gặp ở trẻ em và có cả người lớn. Con đường lây truyền bệnh qua không khí, vì vậy bệnh có khả năng bùng phát thành dịch. 

Triệu chứng bệnh sởi ở phụ nữ mang thai 

Bệnh sởi có thời gian ủ bệnh từ 7 – 21 ngày, mẹ bầu sẽ có những biểu hiện dưới đây nếu mắc sởi:

  • Giai đoạn khởi phát
  • Biểu hiện sốt cao 39 – 40 độ C, mệt mỏi, chán ăn, đau đầu
  • Viêm long đường hô hấp trên: ngạt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi…
  • Bị khản tiếng do viêm thanh quản
  • Bề mặt niêm mạc má xuất hiện các hạt Koplik có kích thước 0,5 – 1mm màu trắng/xám có quầng ban đỏ nổi gồ lên trên

Giai đoạn toàn phát

Có triệu chứng phát ban sau khi sốt cao 3 – 4 ngày, ban hồng dát sần Ban xuất hiện theo thứ tự từ sau tai, sau gáy, trán, mặt, cổ rồi lan dần đến thân mình và tứ chi, gan bàn chân và lòng bàn tay. Tình trạng sốt giảm dần khi ban mọc hết toàn thân. 

Triệu chứng của bệnh sởi

Giai đoạn hồi phục 

  • Những nốt ban sẽ nhạt màu dần rồi chuyển sang màu xám, bong vảy và để lại vết thâm vằn da hổ, sau đó biến mất dần dần theo thứ tự 
  • Tình trạng ho vẫn tiếp tục và kéo dài 1 – 2 tuần sau khi hết ban
  • Biến chứng của bệnh sởi đối với phụ nữ mang thai 

Đối với người lớn, bệnh sởi gây ra nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm như viêm não, liệt, động kinh, ngớ ngẩn. Khi phụ nữ mang thai mắc bệnh sẽ dẫn đến tình trạng sảy thai, thai chết lưu, sinh non hoặc trẻ bị nhẹ cân hoặc thai nhiễm sởi tiên phát… đồng thời suy giảm hệ miễn dịch từ đó mắc bệnh viêm phổi, viêm đường tiết niệu…độ mờ da gáy nên đo ở tuần bao nhiêu ?

Tùy thời điểm mẹ nhiễm sởi mà bệnh sẽ ảnh hưởng tới thai nhi như sau:

  • 3 tháng đầu: nguy cơ thai nhi dị dạng hoặc sẩy thai rất cao, sinh con bị nhẹ cân 
  • 3 tháng giữa: nguy cơ thai nhi dị dạng ít hơn tuy nhiên vẫn có thể gây thai lưu, sẩy thai
  • 3 tháng cuối: nguy cơ thai nhi dị dạng thấp, nhưng tỷ lệ mẹ bầu phải đẻ non hoặc thai chết lưu cao hơn. 

Bệnh sởi vừa tác động xấu đến thai phụ và đồng thời ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của thai nhi. 

Phòng ngừa bệnh sởi như thế nào?

  • Đối với phụ nữ chuẩn bị mang thai, cần tiêm phòng 2 mũi vắc-xin sởi trong trường hợp chưa tiêm mũi nào trước đây. 
  • Đối với phụ nữ đang mang thai, không nên tiêm vắc-xin MMR (vắc-xin phòng 3 bệnh : sởi, quai bị, rubella), chỉ tiêm sau khi sinh. 
  • Khi mang thai cần thận trọng khi tiếp xúc đám đông, nên đeo khẩu trang khi ra ngoài, sát trùng mũi họng bằng nước muối sinh lý, rửa tay bằng xà phòng. 
  • Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, vitamin C tăng sức đề kháng 
  • Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, thoáng mát
  • Khi bị sốt hay phát ban cần đến ngay các cơ sở y tế để khám và theo dõi 

Đọc thêm: xét nghiệm sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy

Chia sẻ 9 bước khám thai chuẩn mẹ bầu tham khảo

Trong suốt quá trình mang thai, mẹ bầu thường xuyên phải khám thai để nắm bắt tình hình sức khỏe của cả hai mẹ con. Mỗi lần khám thai sẽ là khác nhau nhưng hầu như đều cần trải qua 9 bước khám thai chuẩn để cho kết quả chính xác nhất. Dưới đây là quy trình khám thai 9 bước cơ bản nhất mẹ bầu cần nắm

9 Bước khám thai chuẩn bà bầu cần lưu ý

Bước 1: Hỏi thông tin

Đây là bước đầu tiên và không thể bỏ qua trong quy trình 9 bước khám thai chuẩn. Có nhiều mẹ cho rằng bước này không cần thiết, cứ vào khám thôi nhưng thật ra nó khá quan trọng. Bác sĩ cần hỏi những thông tin cần thiết để có những chẩn đoán ban đầu và quyết định nên khám gì, làm xét nghiệm gì cho chính xác. xét nghiệm sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy ? Tùy vào thời gian mang thai, mẹ bầu sẽ được hỏi những câu hỏi khác nhau. 

Cụ thể:

– Mang thai 3 tháng đầu: Bác sĩ sẽ hỏi mẹ các thông tin cá nhân như tên, tuổi, gia đình… Sau đó, mẹ sẽ được hỏi về các dấu hiệu thai nghén, tình hình sức khỏe hiện tại, các dấu hiệu bất thường và hỏi tiền sử bệnh tật trước đó…

– Mang thai 3 tháng giữa: Lúc này, mẹ sẽ được bác sĩ hỏi han về hiện tượng thai máy, về những thay đổi hay những dấu hiệu bất thường của cơ thể cũng như được hỏi về tình hình phát triển cân nặng của mẹ và những loại thuốc mẹ đang sử dụng…

– Mang thai 3 tháng cuối: Giai đoạn này, ở những lần khám thai, bác sĩ sẽ hỏi mẹ về thai máy, tình hình sức khỏe của mẹ và hỏi xem có xuất hiện triệu chứng cơ năng nào hay không…

Bước đầu tiên trong 9 bước khám thai là bác sĩ hỏi những thông tin cơ bản của mẹ bầu

Bước 2: Khám toàn thân

Sau khi hỏi thăm các thông tin cơ bản ở bước một, mẹ bầu sẽ được thăm khám toàn thân. Bác sĩ sẽ kiểm tra chiều cao, cân nặng, nhịp tim, huyết áp của mẹ… Sau khi đo khám, bác sĩ sẽ xem xét tình hình coi mẹ có dấu hiệu bất thường nào không, có tăng cân quá nhanh hoặc tăng quá chậm hay không để từ đó tư vấn chế độ ăn uống, vận động hợp lý để có cân nặng phù hợp và đưa ra biện pháp can thiệp kịp thời khi cần thiết.

Bước 3: Khám sản khoa

Trong 9 bước khám thai thì đây là bước quan trọng mẹ bầu không nên bỏ qua. Khám sản khoa giúp bác sĩ chẩn đoán được những thông tin cần thiết từ mẹ và bé như kiểm tra xem mẹ có vết sẹo mổ cũ không, đo chiều cao tử cung, nghe nhịp tim thai…Bên cạnh đó, việc khám sản khoa còn giúp phát hiện bệnh viêm nhiễm phụ khoa để đưa ra phương pháp chữa trị kịp thời, hiệu quả, hạn chế tối đa biến chứng ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi cũng như ảnh hưởng đến quá trình sinh.

Sau khi hỏi thông tin, mẹ bầu được đi khám toàn thân, đo huyết áp, chiều cao, cân nặng

Bước 4: Xét nghiệm thai nhi

Tùy vào thời điểm khám thai bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm thích hợp. Các mốc quan trọng để làm xét nghiệm cho thai nhi là thai nhi 11-14 tuần tuổi, thai 22-23 tuần tuổi và thai 31-32 tuần tuổi.Các xét nghiệm được thực hiện trong khám thai gồm xét nghiệm thử protein niệu, đường máu… Những xét nghiệm này giúp phát hiện bất thường của thai nhi về nhiễm sắc thể hoặc những dị tật bẩm sinh nếu có.

Bước 5: Tư vấn tiêm hoặc tiêm phòng uốn ván

Uốn ván là căn bệnh rất nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao. Vì thế, khi mang thai, mẹ bầu sẽ được bác sĩ tư vấn tiêm phòng uốn ván để vừa bảo vệ mẹ vừa bảo vệ thai nhi trong bụng. Việc tiêm phòng như thế nào, tiêm vào thời điểm nào mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. hội chứng patau và những điều cần biết !

Bước 6: Bổ sung thuốc bổ

Khi mang thai, cơ thể mẹ cần nhiều hơn các loại chất dinh dưỡng để có thể đáp ứng nhu cầu của mẹ và cung cấp đủ cho thai nhi phát triển. Tuy nhiên, nếu chỉ ăn uống bình thường, nhất là những mẹ bầu ốm nghén nặng thì không thể cung cấp đủ dinh dưỡng.Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định cho mẹ bổ sung thêm các loại thuốc bổ, khoáng chất cần thiết như sắt, canxi, acid folic. Tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người thì nhu cầu bổ sung sẽ khám nhau. Quan khám thai, bác sĩ sẽ nắm bắt được và chỉ định liều lượng phù hợp.

Bước 7: Hướng dẫn mẹ bầu vệ sinh thai nghén

Trong bước khám thai này, mẹ bầu sẽ được bác sĩ hướng dẫn cách chăm sóc, vệ sinh cơ thể để có được một thai kỳ khỏe mạnh. Ví dụ như:– Cách vệ sinh tuyến vú tốt nhất– Cách vệ sinh vùng kín – Cách sử dụng trang phục phù hợp– Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả– Tư vấn chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý

Mẹ bầu được siêu âm, làm các xét nghiệm để theo dõi tình hình sức khỏe 2 mẹ con

Bước 8: Cập nhật thông tin vào bảng quản lý thai kỳ

Đây là bước quan trọng và không được bỏ sót trong 9 bước khám thai vì những ghi chép thông tin sẽ giúp bác sĩ nắm bắt và theo dõi được tình hình sức khỏe của mẹ cũng như quá trình phát triển của thai nhi trong suốt thai kỳ.Đồng thời, thông qua những thông tin của các lần khám thai, bác sĩ sẽ tư vấn mẹ kế hoạch chăm sóc, nghỉ ngơi hợp lý để có được sức khỏe tốt nhất chờ đón ngày con yêu chào đời. Nếu mẹ có bất cứ triệu chứng bất thường nào trong suốt thai kỳ, bác sĩ cũng sẽ đưa ra phương pháp xử trí kịp thời.

Bước 9: Thông báo kết quả và hẹn lịch khám lại

Đây là bước cuối cùng trong 9 bước khám thai. Sau khi hoàn tất các bước ở trên, bác sĩ sẽ thông báo kết quả khám cho mẹ bầu, thông báo tình hình sức khỏe hiện tại của cả hai mẹ con. Nếu có bất thường, bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra giải pháp xử lý kịp thời. Nếu mọi thứ ổn định, bác sĩ sẽ hẹn mẹ lịch khám lại vào lần sau để mẹ chủ động sắp xếp thời gian, công việc.

Đọc thêm: sàng lọc nipt là gì ?

Tập thể dục an toàn cần tuân theo 13 quy tắc sau

Tập thể dục trong thời kỳ mang thai sẽ mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe cho thai phụ và chuẩn bị tốt cho quá trình chuyển dạ. Thế nhưng điều quan trọng nhất là các mẹ bầu cần chấp hành quy tắc trong quá trình tập luyện để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi. Cùng nipt gentis tìm hiểu kĩ hơn nhé !

13 Nguyên tắc tập thể dục cho bà bầu an toàn

Mẹ bầu hãy nhớ tuân thủ quy tắc sau trong khi tập thể dục để đảm bảo an toàn:

Tham khảo trước ý kiến của bác sĩ

Luôn hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi bắt đầu, tiếp tục hoặc thay đổi bất kì một thói quen thể dục nào. Mẹ nên nhớ yếu tố an toàn cần được đặt lên hàng đầu khi lựa chọn việc tập luyện do đó cần chọn cho mình bộ môn thể thao phù hợp. 

Cung cấp đủ lượng calo

Mẹ sẽ tăng cân một cách tự nhiên khi mang bầu, số cân nặng cần đạt khi mang thai phụ thuộc vào số cân nặng trước khi mang thai của mẹ. Khi chỉ số BMI trong khoảng từ 18,5 đến 24,9 thì mẹ cần nạp thêm khoảng 340 calo mỗi ngày trong 3 tháng đầu thai kỳ và khoảng 450 calo mỗi ngày trong 3 tháng cuối thai kỳ. Một lượng calo sẽ bị đốt cháy khi mẹ bầu tập thể dục, vì vậy thai phụ cần bổ sung thực đơn dinh dưỡng để bù lại lượng calo đã mất, giúp nuôi dưỡng và cung cấp đủ chất cho cơ thể. 

Không tập các môn thể thao nguy hiểm

Các môn thể thao có thể khiến mẹ mất cân bằng và ngã như cưỡi ngựa, lướt sóng, thể dục dụng cụ, đạp xe leo núi…thì mẹ bầu nên tránh xa. Ngoài ra nên tránh những môn đòi hỏi tốc độ di chuyển nhanh và thay đổi hướng đột ngột như cầu lông, đá cầu…

Mặc quần áo phù hợp

Mẹ bầu cần lựa chọn quần áo rộng và thoáng khí, nên mặc nhiều lớp để khi nóng có thể cởi ra hoặc mặc thêm khi lạnh. Nếu chân bị phù nề, hãy thay đổi giày có size vừa chân hơn để thoải mái trong khi tập luyện. 

Khởi động kỹ trước khi tập luyện

Không khởi động trước khi tập luyện sẽ khiến cơ và dây chằng bị căng lên, gây đau nhức hơn sau khi tập luyện. Do đó mẹ bầu cần khởi động kỹ các cơ và các khớp trước khi tập thể dục và tăng nhịp tim từ từ trước khi chuyển sang vận động nhanh hơn.   chọc ối là gì ? Có nên chọc ối không ?

Cần khởi động kỹ trước khi tập luyện để tránh bị chuột rút và căng cơ

Uống nhiều nước trước, trong và sau khi tập thể dục

Nếu cơ thể mẹ bầu bị mất nước sẽ dẫn đến giảm lượng máu đến nhau thai, tăng nguy cơ tăng nhiệt và nghiêm trọng hơn là gây ra các cơn co thắt. Mẹ bầu nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày và nhiều hơn nếu hoạt động thể để cơ thể không bị mất nước. 

Tránh nằm ngửa

Khi mang thai sau 3 tháng đầu thai kỳ, thai phụ nên tránh tư thế nằm ngửa vì có thể gây áp lực lên tĩnh mạch chủ, giảm lưu lượng máu đến tim, não và tử cung dẫn đến tình trạng chóng mặt, khó thở, buồn nôn. 

Di chuyển liên tục

Đứng một chỗ quá lâu có thể khiến lưu lượng máu đến tim và tử cung giảm đi, kéo theo việc ứ đọng máu ở chân, hạ huyết áp và gây chóng mặt. Do đó mẹ bầu hãy thay đổi tư thế, đổi vị trí hoặc đi bộ tại chỗ nhé. 

Tránh vận động quá sức

Không nên tập thể dục đến khi kiệt sức, cần lắng nghe cơ thể của chính mình và dừng lại nếu thấy điều gì đó không ổn. Hãy cố gắng nghỉ ngơi sau khi tập thể dục một khoảng thời gian tương đương với thời gian luyện tập. 

Mẹ bầu nên tập luyện ở mức độ vừa phải, không nên quá sức sẽ phản tác dụng

Không luyện tập trong nhiệt độ cao hoặc độ ẩm lớn

Nhiệt độ cơ thể của phụ nữ mang thai thường cao hơn so với bình thường, đặc biệt khi tập thể dục có thể dẫn đến nhiệt độ cơ thể tăng lên đột ngột. Đây chính là lý do mẹ bầu cần tránh tập thể dục trong điều kiện nóng ẩm.Nếu cơ thể có biểu hiện tăng nhiệt độ như đổ mồ hôi nhiều, buồn nôn, chóng mặt hoặc khó thở thì cần ngừng tập ngay, cởi bớt áo và đổi sang môi trường mát hơn. 

Đứng dậy một cách chậm rãi

Bụng to ra khiến cơ thể mẹ thay đổi nên cần phải cẩn thận hơn khi thay đổi vị trí. Không nên đứng dậy quá nhanh sẽ bị chóng mặt, mất thăng bằng và ngã. Hạ nhiệt để ổn định lại nhịp tim sau khi tập luyệnHãy đi bộ nhẹ nhàng từ 5 – 10 phút sau mỗi buổi tập và thực hiện một số động tác kéo giãn cơ để giúp mẹ ổn định lại nhịp tim. 

Luyện tập thường xuyên 

Cố gắng duy trì thể dục thường xuyên sẽ mang lại tác dụng tốt hơn so với việc tập luyện gián đoạn. Có thể tạo thói quen bằng cách tập luyện cùng bạn bè, người thân vì lúc này mẹ bầu sẽ có nhiều động lực hơn hoặc tham gia vào các câu lạc bộ yoga, pilates để tìm cho mình một người bạn cùng tập luyện.

Đọc thêm: xét nghiệm sàng lọc trước sinh vào tuần thứ mấy

Tác hại của việc thiếu I-ốt khi mang thai

Hàng năm, có không ít trẻ sơ sinh chào đời bị chậm phát triển trí tuệ do trong quá trình mang thai mẹ không cung cấp đủ lượng i-ốt cần thiết. Đây là lời cảnh tỉnh cho tất cả mẹ bầu.

Những tác hại khôn lường khi thiếu I-Ốt khi mang thai

I-ốt là gì?

I-ốt là một chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với sức khỏe. Cơ thể luôn cần i-ốt để có thể sản xuất đủ hormone tuyến giáp, hỗ trợ cơ thể phát triển ổn định, giúp các hoạt động của não, tim, xương, hệ miễn dịch và chuyển hóa của cả mẹ và thai nhi được diễn ra bình thường.

Thiếu i-ốt, sức khỏe của mẹ bị ảnh hưởng. Nghiêm trọng hơn, nó gây hại cho hệ thần kinh của bào thai. Hậu quả này kéo dài và khó cải thiện được. Hội chứng down khi mang thai và những điều mẹ bầu nên biết !

Vai trò của i-ốt đối với thai nhi

Trong quá trình phôi thai phát triển, tuyến giáp có vai trò quan trọng đối với sự phát triển tế bào não và tế bào thần kinh của thai nhi. Đặc biệt, không gì có thể thay thế được vai trò ấy nên i-ốt thật sự cần thiết và quan trọng từ giai đoạn hình thành phôi thai cho đến những năm tháng đầu đời sau khi bé được sinh ra.I-ốt là nguyên tố giúp hình thành hormone tuyến giáp. Vì vậy, nếu thiếu i-ốt, thai nhi có thể gặp phải tình trạng suy giáp, giảm chuyển hóa của cơ thể và giảm khả năng phát triển của hệ thống thần kinh.

Thiếu i-ốt không chỉ ảnh hưởng đến tuyến giáp của mẹ mà còn gây hại cho thai nhiKhi mang thai, nếu mẹ bầu bị thiếu i-ốt có thể dẫn đến tiền sản giật, chảy máu nhiều sau khi sinh, bất thường ở bánh rau…

Những đứa trẻ được sinh ra ở những mẹ bầu này có thể bị đần độn, nhẹ cân, kém phát triển trí tuệ. Ngoài ra, tình trạng cường giáp do thiếu i-ốt ở mẹ có thể gây hậu quả nặng nề như tiền sản giật, sinh non, suy tim hoặc gây sảy thai, dị tật thai nhi bẩm sinh…I-ốt có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của bé, đặc biệt khi mang thai, nhu cầu i-ốt của mẹ tăng lên khoảng 50% nên mẹ bầu chú ý bổ sung đủ để thai nhi có thể phát triển tốt.Mẹ cần bổ sung bao nhiêu i-ốt

Theo Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ, trong thai kỳ, hàm lượng i-ốt mẹ cần bổ sung mỗi ngày là 220mcg. Vì vậy, hãy cân đối khẩu phần ăn, bổ sung thực phẩm giàu i-ốt để cung cấp đủ hàm lượng i-ốt cần thiết cho mẹ và thai nhi.

Dấu hiệu mẹ bầu bị thiếu i-ốt

Khi bị thiếu hụt i-ốt, mẹ bầu sẽ gặp phải một vài dấu hiệu dưới đây:

– Sưng, đau cổ

– Gặp các vấn đề về tóc và da như rụng tóc kéo dài, da khô ngứa

– Tăng cân không kiểm soát

– Luôn cảm thấy uể oải và mệt mỏi

– Nhạy cảm hơn với lạnh

– Trầm cảm và lo lắng

Những dấu hiệu này cũng không quá điển hình cho tình trạng thiếu i-ốt mà nó có thể là biểu hiện của những bất thường khác về sức khỏe. Để biết chính xác tình trạng mà mình đang gặp phải, mẹ bầu nên đi khám tại cơ sở y tế uy tín.

Người mẹ bị thiếu i-ốt trong thai kỳ có thể gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi, sảy thai, sinh non

Thực phẩm dành cho mẹ bầu bị thiếu i-ốt

Khi được chẩn đoán bị thiếu i-ốt, mẹ bầu nên bổ sung những thực phẩm giàu i-ốt để có thể cung cấp đủ i-ốt cho nhu cầu của cơ thể và đáp ứng đủ nhu cầu của thai nhi giúp bé yêu lớn lên khỏe mạnh.

Những thực phẩm mẹ nên bổ sung:

– Nên ăn thịt, trứng, rau củ (khoai tây, đậu trắng, táo) và các thực phẩm từ sữa

– Nên ăn bánh mì đóng gói vì chúng thường chứa hàm lượng i-ốt cao

– Nên ăn nhiều hải sản. Tuy nhiên cần tránh một số loại cá như cá kiếm, cá chẽm… vì thịt của chúng có hàm lượng thủy ngân cao, gây hại cho thai nhi

– Nên dùng muối có i-ốt trong các bữa ăn hằng ngày

– Nếu bà bầu bị nghén không ăn được những thực phẩm nêu trên thì có thể bổ sung i-ốt qua các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng. Tuy nhiên hãy tham khảo ý kiến bác sĩ xem những loại thuốc này có an toàn cho thai nhi hay không. đo độ mờ da gáy là gì ?

Bổ sung i-ốt bằng thực phẩm chức năng như thế nào là an toàn?

Hầu hết mẹ bầu không cung cấp đủ hàm lượng i-ốt cần thiết cho mẹ và thai nhi nếu chỉ thông qua chế độ ăn uống thông thường. Vì vậy, việc bổ sung i-ốt bằng thực phẩm chức năng là cần thiết.

Đa số các bác sĩ cho rằng thực phẩm chức năng bổ sung i-ốt là an toàn cho thai nhi nên mẹ bầu không cần phải lo lắng. Tuy nhiên, mẹ cần bổ sung đúng cách và đủ liều.

– Phụ nữ mang thai nên bổ sung khoảng 150mcg thực phẩm chức năng bổ sung i-ốt mỗi ngày

– Nếu mẹ bầu đã và đang bổ sung i-ốt do gặp các vấn đề về tuyến giáp từ trước khi mang bầu thì hãy thông báo cho bác sĩ để đảm bảo hàm lượng cung cấp đủ

– Mẹ không nên ăn rong biển hoặc những thực phẩm bổ sung i-ốt từ rong biển vì trong những thực phẩm này chứa lượng i-ốt khác nhau và có khả năng chứa thủy ngân, gây hại cho bé

– Trong thai kỳ mẹ nên bổ sung vitamin prenatal vì chúng chứa i-ốt. Hoặc mẹ bầu có thể bổ sung kết hợp i-ốt và folate. 

I-ốt là chất đóng vai trò quan trọng và cần bổ sung đủ trong suốt thai kỳ với hàm lượng đủ

Bổ sung quá nhiều i-ốt có tác hại gì? 

I-ốt là rất cần thiết và cần bổ sung đầy đủ để đảm bảo cho sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, không phải cứ bổ sung càng nhiều càng tốt vì nếu bổ sung quá nhiều i-ốt có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm.

Theo nhiều nghiên cứu, nếu mẹ bầu bổ sung quá nhiều i-ốt có thể khiến em bé sau khi chào đời bị mắc chứng suy giáp bẩm sinh. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh lý này có thể gây suy yếu thần kinh nhận thức ở trẻ. 

Ngoài ra, nếu hấp thu quá nhiều i-ốt còn gây ra các tác động xấu như:

– Bướu cổ do tuyến giáp mở rộng một cách bất thường

– Cổ họng, miệng và dạ dày luôn có cảm giác nóng rát

– Viêm tuyến giáp, thậm chí gây ung thư tuyến giáp

– Sốt, tiêu chảy 

– Buồn nôn, ói mửa do ăn nhiều i-ốt

– Một vài trường hợp còn bị mạch yếu và hôn

Cách tốt nhất nên hỏi ý kiến bác sĩ về hàm lượng i-ốt mẹ nên bổ sung. Thăm khám thai định kỳ để phát hiện sớm mẹ có đang thiếu hay thừa i-ốt hay không nhằm đưa ra giải pháp xử trí kịp thời, tránh hậu quả xấu.

Đọc thêm: giá xét nghiệm sàng lọc trước sinh

Khắc phục tình trạng ngứa khi mang thai

Trong suốt thai kỳ mẹ thường xuyên phải đối mặt với nhiều vấn đề về sức khỏe và ngứa thai kỳ là tình trạng rất khó chịu mà không ít mẹ bầu gặp phải. Cùng xét nghiệm không xâm lấn gentis tham khảo trong bài viết sau.

Cách khắc phục tình trạng ngứa khi mang thai

Ngứa khi mang thai là gì?

Tình trạng ngứa khi mang thai khá phổ biến và đa số lành tính nên mẹ bầu không cần quá lo lắng. Ngứa có thể xuất hiện ở mọi giai đoạn của thai kỳ nhưng thường gặp ở tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3. Ngứa thai kỳ có thể tự biến mất sau khi sinh và không ảnh hưởng gì đến thai nhi.

Ngứa thai kỳ có nguy hiểm không?

Như đã nói ở trên, ngứa thai kỳ là một hiện tượng sinh lý bình thường, có thể gặp ở 40% phụ nữ mang thai. Tình trạng này thường biến mất sau sinh và không ảnh hưởng đến thai nhi. Ngứa có thể xuất hiện ở bất cứ vùng da nào trên cơ thể nhưng tập trung nhất ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, bụng và ngực.

Nguyên nhân khiến bà bầu bị ngứa

Có rất nhiều nguyên nhân gây nên hiện tượng ngứa thai kỳ. Dưới đây là một vài nguyên nhân phổ biến nhất:

Do sự phát triển của thai nhi

Mỗi ngày trôi qua, thai nhi lại phát triển lên một chút. Thai càng phát triển, tử cung của mẹ lại phải to ra để thích ứng được với kích thước của thai. Điều này có thể gây rạn da và gây ngứa đối với mẹ bầu. Đây cũng được xem là nguyên nhân gây ngứa thai kỳ thường gặp nhất.

Ngứa thai kỳ khiến mẹ cảm thấy khó chịu

Thay đổi nồng độ hormone

Khi mang thai, nồng độ hormone estrogen tăng cao khiến mạch máu của mẹ bị giãn và gây ngứa ngáy. Tình trạng này thường sẽ biến mất sau khi sinh em bé do nồng độ estrogen trở về trạng thái bình thường.

Tăng cân nhanh

Trong suốt quá trình mang thai, phụ nữ ăn nhiều hơn để có thể cung cấp đủ dinh dưỡng cho thai nhi phát triển dẫn đến tăng cân nhanh. Tăng cân chủ yếu tập trung vào 3 tháng cuối thai kỳ và tập trung ở khu vực ngực, mông, đùi… dẫn đến rạn da và gây ngứa.

Viêm nang lông

Tình trạng này có thể gặp ở bất cứ ai nhưng rất dễ gặp ở bà bầu với biểu hiện gồm ngứa và nổi sần đỏ. Viêm nang lông dễ gặp nhất ở 3 tháng cuối thai kỳ.

Viêm da bọng nước

Ban đầu, viêm da mọng nước chỉ là những mảng mề đay và mụn nước mọc quanh rốn, đùi của mẹ bầu. Sau đó, những mụn nước này có thể lan ra nhiều bộ phận khác như tay, lưng và gây ngứa ngáy khó chịu. Viêm da bọng nước thường xuất hiện ở tuần thứ 20 của thai kỳ. độ mờ da gáy được đo ở tuần bao nhiêu là chính xác ?

Ứ mật khi mang thai

Đây là một trong những nguyên nhân gây ngứa thai kỳ. Ứ mật khiến cho dịch mật không lưu thông được như bình thường. Từ đó khiến muối tích tụ dưới da, gây ngứa. Ngoài gây ngứa, ứ mật còn khiến mẹ bầu có các biểu hiện như chán ăn, mệt mỏi, nặng có thể gây vàng da. 

Ngứa vùng kín

Khi mang thai, hệ miễn dịch của mẹ yếu hơn và dịch âm đạo cũng tiết nhiều hơn bình thường nên dễ bị vi khuẩn, nấm tấn công gây bệnh. Viêm nhiễm phụ khoa là một trong nguyên nhân khiến mẹ bầu ngứa ngáy.Ngoài những nguyên nhân kể trên, ngứa ngáy thai kỳ có thể là do mẹ tiết quá nhiều mồ hôi do làm việc nặng nhọc, thời tiết nắng nóng.Ngứa thai kỳ rất thường gặp nhưng không gây vấn đề gì nghiêm trọng cho sức khỏe nên mẹ không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, nếu bị ngứa toàn thân thì có thể là dấu hiệu của một vài bệnh lý nghiêm trọng. Cách tốt nhất mẹ nên đi khám để được chẩn đoán chính xác nhất.

Mẹ bầu có thể dùng kem trị rạn, kem dưỡng ẩm để cải thiện tình trạng ngứa

Biện pháp khắc phục tình trạng ngứa thai kỳ

Ngứa thai kỳ do thay đổi sinh lý khi mang bầu tuy không nguy hiểm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của mẹ bầu, khiến mẹ luôn cảm thấy khó chịu. Vì vậy, khi bị ngứa mẹ cần áp dụng những biện pháp dưới đây để cải thiện tình trạng này:

Tránh cào hay gãi khi bị ngứa

Nhiều mẹ bầu khi bị ngứa sẽ gãi rất nhiều và mạnh để cảm thấy dễ chịu. Tuy nhiên việc cào và gãi khiến cho vùng da bị tổn thương, kích thích và dễ gây ngứa hơn. Bên cạnh đó, da bị tổn thương do gãi có thể gây bội nhiễm da, khiến bệnh nặng và khó điều trị hơn.

Giảm ngứa bằng chườm ấm

Thay vì cào, gãi để cảm thấy dễ chịu, mẹ bầu nên dùng túi chườm ấm, một chiếc khăn ấm để đắp lên vùng da bị ngứa. Biện pháp này khá hiệu quả mà lại không gây tổn thương cho da.

Thoa kem

Rạn da, da khô là những nguyên nhân khiến mẹ bầu bị ngứa. Vì thế, thoa kem trị rạn, kem dưỡng ẩm hoặc dùng tinh dầu tự nhiên là biện pháp hữu hiệu. Nếu tình trạng rạn da, khô da được cải thiện, mẹ bầu cũng cảm thấy dễ chịu và không ngứa ngáy nữa.

Vệ sinh cơ thể sạch và đúng cách

Vấn đề vệ sinh cá nhân dù là ai cũng cần quan tâm đến, nhất là đối với những mẹ bầu bị ngứa thai kỳ. Mẹ nên tắm bằng nước ấm thay cho nước lạnh. Mẹ cũng có thể dùng sữa tắm nhưng đảm bảo chúng chất lượng và có khả năng cấp ẩm tốt để không làm khô da. Mẹ tuyệt đối không nên sử dụng xà phòng và sữa tắm có độ pH cao.Sau khi tắm mẹ nên thoa một lớp dưỡng ẩm để da luôn được cấp ẩm, hạn chế khô da vì nó càng khiến cho tình trạng ngứa thêm nặng nề hơn.

Mặc quần áo thoáng mát

Với mẹ bầu bị ngứa thai kỳ, mẹ không nên mặc quần áo bó sát vì chúng tác động đến da và có thể khiến mẹ cảm thấy ngứa hơn. Thay vào đó, hãy mặc những bộ đồ rộng, thoáng mát, lựa chọn chất vải thấm hút mồ hôi tốt. Bên cạnh đó, mẹ cũng hạn chế đến những nơi nắng nóng để ngăn tiết mồ hôi.

Tập thể dục thường xuyên giúp lưu thông máu tốt hơn, giảm tình trạng ngứa thai kỳ

Vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài sạch sẽ và đúng cách

Viêm nhiễm phụ khoa gây ngứa ngáy, khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu. Vì vậy, mẹ cần phải giữ vùng kín luôn được sạch sẽ, khô thoáng. Mẹ bầu có thể sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ nhưng cần đảm bảo độ pH của nó không quá lớn vì có thể làm mất cân bằng độ pH tự nhiên trong môi trường âm đạo.

Ăn uống khoa học

Ai cũng cần xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, đặc biệt là mẹ bầu vì mẹ không chỉ ăn cho mình mà còn ăn cho cả thai nhi. Với mẹ bầu bị ngứa trong thai kỳ, mẹ nên ăn thực phẩm giàu vitamin A, D như củ quả, trứng, cá, các sản phẩm từ sữa… Ngoài ra, mẹ nên uống nhiều nước và cần hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng hay các chất kích thích, đồ uống có cồn.

Tập thể dục thường xuyên

Thể dục thể thao giúp nâng cao sức khỏe, sức đề kháng của cơ thể. Với mẹ bầu bị ngứa, tập thể dục thường xuyên giúp máu bên trong cơ thể mẹ lưu thông tốt hơn, giúp làm giảm tình trạng ngứa thai kỳ.Ngoài những biện pháp trên, trước khi đi ngủ, mẹ bầu nên ngâm chân bằng nước muối ấm, nước chè xanh, nước lá trầu… để giúp dễ ngủ và ngủ sâu giấc hơn.

Bị ngứa thai kỳ, khi nào nên gặp bác sĩ?

Ngứa thai kỳ do nhiều nguyên nhân gây nên và có thể biến mất sau khi sinh và không ảnh hưởng gì xấu đến sức khỏe. Tuy nhiên, ngứa cũng có thể là dấu hiệu của một vài bệnh lý.

Cách tốt nhất mẹ bầu nên đi khám khi gặp phải tình trạng ngứa như dưới đây:

– Mẹ bầu bị ngứa toàn thân, kèm theo dấu hiệu như vàng da… Điều này có khả năng mẹ đang mắc phải chứng ứ mật, mật kém lưu thông

– Mẹ bị ngứa, phát ban và sốt. Đây có thể là dấu hiệu của bệnh thủy đậu, herpes…

– Ngứa kèm tổn thương ngoài ra rất có thể là biểu hiện mẹ đang mắc chứng chàm, vảy nến…

– Ngứa và nóng rát âm đạo là biểu hiện của viêm nhiễm, nhiễm nấm âm đạo hoặc một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục như lậu, giang mai…Khi có những biểu hiện trên, mẹ nên đến cơ sở y tế uy tín để thăm khám.

Các bác sĩ sẽ giúp chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây ngứa là do sinh lý hay bệnh lý. Nếu là nguyên nhân sinh lý, mẹ không cần điều trị vì tình trạng này thường sẽ mất sau khi sinh. Nếu là nguyên nhân bệnh lý, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp và an toàn cho mẹ bầu.

Đọc thêm: chọc ối là gì

Dấu hiệu phôi thai ngừng phát triển mẹ bầu nên biết

Phôi thai ngừng phát triển là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng sảy thai sớm. Tình trạng này như một lời phán xét đầy nghiệt ngã đối với mẹ bầu.Vậy những dấu hiệu phôi thai ngừng phát triển cùng sàng lọc trước sinh gentis khám phá trong bài viết này nhé !

Dấu hiệu phôi thai ngừng phát triển bà bầu cần lưu ý

Phôi thai ngừng phát triển là gì?

Phôi thai ngừng phát triển là thuật ngữ dùng để chỉ một hình thức sảy thai ở giai đoạn đầu của thai kỳ. Biến cố này xảy ra một cách bất ngờ và sớm nên có nhiều mẹ bầu cũng không nhận biết được, đôi khi chỉ nghĩ đó là một kỳ kinh nguyệt bình thường hoặc kỳ kinh đến muộn vì nó không có dấu hiệu quá rõ ràng.

Thông thường, phôi thai ngừng phát triển khoảng 2 tuần thì tử cung sẽ tự co bóp và đẩy phôi thai ra ngoài, chấm dứt quá trình thai nghén. Khi phôi thai ngừng phát triển, mẹ vẫn chưa cảm nhận được dấu hiệu bất thường, có những mẹ còn chưa biết mình đã có thai trước đó. 

Những dấu hiệu có thai sớm như đau ngực, râm râm đau bụng, kén ăn… vẫn còn nên mẹ vẫn nghĩ thai nhi đang phát triển bình thường. Phải đến khi đi siêu âm bác sĩ thông báo có túi thai nhưng không có phôi, không có tim thai, thai ngừng phát triển thì mẹ mới thật sự biết mình đã mất con. Những chẩn đoán của bác sĩ như lời phán nghiệt ngã mà mẹ phải hứng chịu.

Ai có nguy cơ cao gặp phải tình trạng này?

Bất cứ phụ nữ mang thai nào cũng tiềm ẩn nguy cơ phải đối mặt với tình trạng phôi thai ngừng phát triển. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu nằm trong danh sách dưới đây thì nguy cơ gặp phải tình trạng này sẽ cao hơn những người bình thường khác:

– Phụ nữ mang thai khi đã trên 35 tuổi. giai đoạn này khả năng thụ thai giảm sút và nếu có thai thì tỷ lệ dị tật bẩm sinh, sảy thai cũng cao hơn.

– Phụ nữ có bất thường về tử cung như u xơ tử cung, niêm mạc tử cung quá dày hoặc quá mỏng…

– Phụ nữ đang mắc các bệnh lý nội khoa như cao huyết áp, tiểu đường, bệnh cường giáp, nhược giáp, bệnh lý về thận…Nếu nằm trong danh sách những đối tượng trên, mẹ cần đặc biệt lưu ý khi có ý định mang thai.

Phôi thai ngừng phát triển là bản án đầy tuyệt vọng của mẹ bầu

Dấu hiệu phôi thai ngừng phát triển

Trong 3 tháng đầu của thai kỳ nếu bỗng dưng mẹ mất các dấu hiệu của thời kỳ đầu mang thai như mất cảm giác căng ngực, xuất huyết âm đạo bất thường hoặc âm đạo tiết dịch nhầy màu nâu đen thì mẹ nên đi kiểm tra ngay. Trường hợp bỗng nhiên mất tim thai cho thấy phôi thai đã ngừng phát triển.Sang tháng thứ 4 của thai kỳ, nếu mẹ bỗng nhiên các hoạt động của thai nhi ngừng lại, không nghe thấy nhịp tim của bé, tử cung không phát triển, bầu ngực đang căng to bỗng nhỏ dần… thì mẹ nên đi khám ngay vì nguy cơ phôi thai ngừng phát triển là rất lớn. do mo da gay la gi

Nguyên nhân khiến phôi thai ngừng phát triển

Có rất nhiều nguyên nhân khiến phôi thai ngừng phát triển ngay khi còn trong bụng mẹ. Trong đó, có cả nguyên nhân do người mẹ, nguyên nhân do chính thai nhi và có những nguyên nhân xuất phát từ phần phụ của phôi thai.Cùng điểm mặt một vài nguyên nhân khiến phôi thai ngừng phát triển:

  • Bất thường nhiễm sắc thể
  • Bất thường nhiễm sắc thể là nguyên nhân phổ biến khiến phôi thai ngừng phát triển và dẫn đến các ca sảy thai ở giai đoạn tam cá nguyệt đầu tiên của thai kỳ. 

Các tế bào bình thường sẽ có 23 cặp nhiễm sắc thể. Mỗi tế bào trứng và tinh trùng cũng có 23 cặp nhiễm sắc thể. Khi thụ tinh, trứng và tinh trùng kết hợp tạo thành phôi thai. Nếu trứng hoặc tinh trùng bị bất thường về nhiễm sắc thể, có thể thừa hoặc thiếu thì phôi thai sẽ không phát triển bình thường, nó có thể ngừng phát triển hoặc phát triển nhưng dễ dẫn đến những bệnh lý bất thường hoặc dị tật bẩm sinh.

Sức khỏe của mẹ không đảm bảo

Khi mang thai, nếu người mẹ gặp phải bất thường về sức khỏe cũng sẽ có nguy cơ cao gây thai chết lưu, sảy thai, phôi thai ngừng phát triển hơn những người phụ nữ bình thường.

Một số bệnh lý điển hình ở mẹ dễ khiến phôi thai ngừng phát triển như:

– Bệnh tiểu đường

– Bệnh cao huyết áp

– Bệnh động kinh

– Bệnh tim

– Bệnh cận giáp

– Tiền sản giật

– Rối loạn đông máu

– Lupus

– Lupus

Nếu trước khi mang thai, mẹ mắc phải những bệnh lý trên đây thì nên chữa trị dứt điểm rồi hãy có thai. Và mẹ bầu cũng cần thăm khám thai định kỳ để phát hiện bất thường sớm nhằm đưa ra giải pháp kịp thời để bảo vệ tốt nhất cho cả mẹ và thai nhi.

Bất thường về dây ối là một trong những nguyên nhân khiến phôi thai ngừng phát triển

Vấn đề về dây rốn

Dây rốn là sợi dây liên kết giữa mẹ và thai nhi. Thai nhi nhận oxy và chất dinh dưỡng từ mẹ từ nhau thai, qua dây rốn để phát triển. Do đó, nếu dây rốn có vấn đề, thai nhi cũng bị ảnh hưởng, thậm chí phôi thai ngừng phát triển do không được oxy và chất dinh dưỡng để lớn lên.Có đến 25 bệnh lý khác nhau về dây rốn. Trong đó, điển hình có dây rốn quấn quanh cổ, chân hoặc tay của thai nhi. Đặc biệt, những vấn đề liên quan đến gen thường khiến bào thai chết lưu.

Vấn đề về nhau thai

Nhau thai có vai trò vận chuyển oxy và chất dinh dưỡng từ mẹ sang thai nhi. Cũng như dây rốn, nếu nhau thai có bất thường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi. Có đến 15 – 25% các ca chết lưu liên quan đến bất thường về nhau thai. Trong đó, điển hình nhất là nhau thai hình thành không đúng cách, nhau thai hoạt động không tốt, nhau thai phát triển không đầy đủ hoặc nặng hơn cả là nhau thai tự bong ra khỏi thành tử cung.

Nhiễm trùng

Có rất nhiều bệnh nhiễm trùng có thể lây từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai khiến bào thai bị nhiễm trùng và phôi thai ngừng phát triển hoặc thai nhi mắc nhiều bệnh nguy hiểm. Các bệnh có khả năng lây truyền như bệnh rubella, giang mai, HIV, ban đỏ nhiễm trùng, toxoplasmosis, herpes…

Tử cung bất thường

Nếu mẹ bầu có những bất thường về tử cung như tử cung đôi, tử cung có vách ngăn, tử cung có sừng, tử cung là một dãy xơ… hoặc mẹ mắc phải một vài bệnh lý như lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, dính buồng tử cung do nạo hút thai sai kỹ thuật và bị nhiễm trùng… thì nguy cơ phôi thai ngừng phát triển là rất cao.

Những bệnh lý này có thể được phát hiện dễ dàng trước khi có thai nên hãy tham khao ý kiến bác sĩ trước khi có ý định mang thai để được tư vấn giải pháp tốt nhất, đảm bảo cho thai nhi được phát triển bình thường cho đến khi chào đời.

Bất thường nội tiết

Mẹ bầu có bất thường về nội tiết có nguy cơ cao phôi thai ngừng phát triển. Trong đó, thường gặp nhất là trường hợp thai phụ bị suy hoàng thể. Khi hoàng thể suy yếu sẽ không cung cấp đủ nội tiết cho thai nhi khiến thai không phát triển được dẫn đến suy thai, ngừng phát triển thai. Ngoài ra, phụ nữ bị buồng trứng đa nang cũng khó có thai hơn bình thường và khi có thai thì cũng dễ bị sảy thai nên chị em cần hết sức lưu ý.

Nhiều trường hợp phôi thai ngừng phát triển mẹ bầu phải uống thuốc để đẩy thai ra ngoài

Phôi thai ngừng phát triển cần xử trí như thế nào?

Tùy vào thời điểm phôi thai ngừng phát triển sẽ có những cách xử lý khác nhau để đảm bảo an toàn nhất cho mẹ bầu và không ảnh hưởng đến lần mang thai tiếp theo.

– Nếu phôi thai ngừng phát triển trước khi trễ kinh sẽ được gọi là sảy thai sớm. Tình trạng này thường không phát hiện được vì quá sớm, từ khi mẹ chưa biết là mình đã có thai. Trường hợp này tử cung sẽ tự co bóp và đẩy phôi thai ra ngoài. Mẹ sẽ chỉ thấy biểu hiện như một kỳ kinh nguyệt mà không phải dùng biện pháp can thiệp nào cả.Tuy nhiên, nếu mẹ thấy đau bụng dữ dội thì nên đi khám để bác sĩ chỉ định thuốc tăng co bóp tử cung để có thể đẩy hết máu ra ngoài nhanh hơn, giúp làm sạch tử cung để hạn chế nhiễm trùng.

– Nếu phôi thai ngừng phát triển trong giai đoạn từ lúc trễ kinh cho đến lúc được 12 tuần tuổi thì mẹ phải nhờ đến các biện pháp can thiệp. Mẹ cần đến cơ sở y tế uy tín để bác sĩ kê thuốc phá thai hoặc sử dụng phương pháp hút thai an toàn, đảm bảo.

– Những trường hợp thai ngừng phát triển khi kích thước đã lớn thì mẹ bầu sẽ được chỉ định dùng thuốc phá thai và thêm hỗ trợ của thuốc giục sinh để tử cung co bóp mạnh hơn, nhanh hơn giúp đẩy thai nhi xuống và tạo quá trình chuyển dạ cho mẹ giống như một ca sinh bình thường.

Dù là trường hợp nào thì phôi thai ngừng phát triển cũng cần được xử trí càng sớm càng tốt để không ảnh hưởng đến mẹ.

Nếu thai chết lưu trong bụng mẹ càng lâu thì tăng nguy cơ băng huyết và có thể gây rối loạn đông máu vô cùng nguy hiểm. Nó không chỉ ảnh hưởng đến lần mang thai sau mà có nhiều trường hợp còn đe dọa đến tính mạng người mẹ.

Đọc thêm: chọc ối là gì