Có nên sàng lọc trước sinh không ? Thời gian nên thực hiện

Có nên sàng lọc trước sinh không? Sàng lọc trước sinh được biết đến là biện pháp rất quan trọng giúp trẻ sinh ra khỏe mạnh, hạn chế mắc dị tật. Nhưng nhiều người vẫn băn khoăn có nên sàng lọc trước sinh không. Trên thực tế, nhiều trường hợp bỏ qua phương pháp này gây ra các hệ quả rất lớn.

Sàng lọc trước sinh mang đến lợi ích gì?

Sàng lọc trước sinh đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình mang thai của các mẹ bầu. Bên cạnh đó, phương pháp này còn giúp mang đến lợi ích to lớn cho gia đình, xã hội, hạn chế số trẻ em sinh ra mắc bệnh dị tật.

Sàng lọc trước khi sinh là gì và TOP 3 điều mẹ bầu cần biết | Medlatec

Cụ thể sàng lọc trước sinh mang đến các lợi ích dưới đây:

–         Phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh, bệnh lý, hội chứng, sức khỏe bất thường ở thai nhi.

–         Sàng lọc các dị tật bẩm sinh hay gặp ở trẻ, giúp can thiệp sớm, kịp thời để thai nhi phát triển tốt, khỏe mạnh. Nếu phát hiện muộn, can thiệp vào thai khi được xem là rất khó, đôi khi bố mẹ cần phải chấp nhận sinh bé mang dị tật.

–         Theo dõi, kiểm tra được sức khỏe thai nhi định kỳ, hạn chế tình trạng bé bị dây rốn quấn cổ, mẹ yên tâm, chuẩn bị tốt.

–         Giúp bé chào đời được khỏe mạnh.

–         Mẹ chủ động trong việc chăm sóc, bổ sung dưỡng chất cho thai nhi.

–         Cải thiện được chất lượng dân số, hạn chế em bé sinh ra mắc dị tật.

Sàng lọc trước sinh phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh

Với những lợi ích trên, bố mẹ đã biết lời giải đáp cho câu hỏi có nên sàng lọc trước sinh không và sàng lọc trước sinh để làm gì. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng cần quan tâm tới sàng lọc trước sinh gồm những gì, thời gian thực hiện để chuẩn bị thật tốt, khám sàng lọc theo đúng lộ trình.

Những ai nên thực hiện sàng lọc trước sinh?

Có nên sàng lọc trước sinh không? Trong quá trình mang thai, mẹ bầu nào cũng cần thực hiện sàng lọc trước sinh. Nhất là các đối tượng dưới đây càng phải đi sàng lọc bởi họ là những người có nguy cơ sinh con dị tật bẩm sinh, hội chứng … cao.

–         Phụ nữ trên 35 tuổi mang thi: Không chỉ có khả năng mang thai thấp mà phụ nữ lớn tuổi này còn dễ khiến cho thai nhi có nguy cơ mắc dị tật cao hơn so với những người dưới 35 tuổi. Bởi vậy, phụ nữ trên 35 tuổi cần đi sàng lọc trước sinh.

–         Dùng thuốc khi đang mang thai: Trong mang thai thì mẹ bầu cần phải cẩn thận khi dùng thuốc, tốt nhất là hỏi ý kiến của bác sĩ. Bên cạnh đó, nhiều loại thuốc được xem là dễ gây ra nguy cơ ngộ độc, tác dụng phụ cho mọi người, nhất là người phụ nữ mang thai. Nếu như mẹ bầu dùng thuốc như trị tiểu đường, giảm đau … thì tốt nhất hãy nên sàng lọc.

Xét nghiệm sàng lọc trước sinh

– Mẹ bầu từng sảy thai: Nếu như mẹ bầu đã từng sảy thai, nhất là khi sảy thai tối thiểu 3 lần thì khám sàng lọc trước sinh rất cần thiết.

–  Gia đình có người mắc dị tật bẩm sinh: Gia đình có người mắc dị tật bẩm sinh thì mẹ bầu có nguy cơ sinh con bị dị tật bẩm sinh.

–   Phụ nữ mắc biến chứng thai kỳ: Mẹ bầu mắc các bệnh cao huyết áp, bệnh tim, bệnh thận, bệnh tiểu đường … thường khiến cho thai nhi mắc bệnh dị tật cao.

–  Cha mẹ thường xuyên tiếp xúc với phóng xạ.

–    Mẹ bầu nhiễm virus.

Sàng lọc trước sinh NIPT Illumina tại GENTIS

NIPT Illumina là xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi không xâm lấn theo tiêu chuẩn Mỹ. Đây là xét nghiệm sàng lọc trước sinh được khuyến cáo thực hiện bởi PGS. TS. BS Vũ Bá Quyết – Nguyên Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

NIPT Illumina thực hiện sớm từ khi thai nhi 10 tuần tuổi cho kết quả chính xác lên tới 99,9%. Phát hiện các dị tật thường gặp sau như hội chứng Down, Edwards, Patau, Klinefelter… và toàn bộ bất thường về số lượng NST của thai nhi.

Với thông tin hữu ích trên đây, các bạn biết được có nên sàng lọc trước sinh không. Để bé chào đời luôn khỏe mạnh, phát triển tốt, đầy đủ nhất thì việc sàng lọc trước sinh rất cần thiết. Các bố mẹ có thể liên hệ tới bệnh viện, phòng khám để được tư vấn chi tiết nhất.       

Kết quả xét nghiệm NIPT có chính xác không? Khi nào nên thực hiện?

Trong các phương pháp sàng lọc trước sinh, xét nghiệm NIPT được xem là ưu việt nhất, các bác sĩ, chuyên gia đều đánh giá cao, nhiều mẹ tin tưởng lựa chọn. Vậy kết quả xét nghiệm NIPT có chính xác không?

Hiện nay, ngoài thăm khám định kỳ, thực hiện sàng lọc trước sinh là rất cần thiết giúp bạn phát hiện được sự phát triển của thai nhi có gặp vấn đề gì không. Nếu có và được phát hiện sớm, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp, hướng xử lý hiệu quả và kịp thời, từ đó hạn chế được nguy cơ trẻ mắc dị tật, hội chứng nguy hiểm. 

Trong đó, NIPT đang được nhiều người quan tâm, thắc mắc kết quả xét nghiệm NIPT có chính xác không. Để giải đáp câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu qua các nội dung dưới đây.

XÉT NGHIỆM NIPT( Sàng lọc lệch bội nhiễm sắc thể trước sinh không xâm lấn)  - PHÒNG KHÁM SẢN PHỤ KHOA NGỌC CHÂU

Xét nghiệm NIPT là gì?

NIPT là phương pháp sàng lọc dị tật thai nhi không xâm lấn tiên tiến nhất hiện nay. Các bác sĩ thực hiện NIPT chỉ lấy mẫu máu của mẹ bầu, từ đó tiến hành phân tích ADN tự do của bé có trong máu mẹ.

Dựa vào phân tích ADN của thai nhi có ở trong máu người mẹ, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra xem nhiễm sắc thể của thai nhi có điểm bất thường nào về số lượng hay không, từ đó phát hiện dị tật bẩm sinh.

Xét nghiệm NIPT được thực hiện khi thai nhi 10 tuần tuổi. Việc sàng lọc sớm giúp bác sĩ  đưa ra được phương pháp, hướng điều trị tốt và kịp thời nhất trong trường hợp phát hiện ra dị tật ở thai nhi.

Kết quả xét nghiệm NIPT có chính xác không?

Hiện nay, phương pháp sàng lọc trước sinh có rất nhiều, chẳng hạn như Double Test, Triple Test và cả NIPT. Tuy nhiên, so với Triple Test, Double Test, phương pháp NIPT được các bác sĩ và chuyên gia đánh giá có độ chính xác cao nhất.

Xét nghiệm từ NIPT có kết quả chính xác lên tới 99,9%. Nếu như bạn đang băn khoăn về phương pháp sàng lọc trước sinh này thì giờ có thể yên tâm thực hiện xét nghiệm. Tuy nhiên, giống tên gọi của nó là sàng lọc nên phương pháp này không phục vụ cho mục đích là chẩn đoán.

Mức độ an toàn từ phương pháp sàng lọc NIPT

Ngoài kết quả xét nghiệm NIPT có chính xác không thì nhiều người còn băn khoăn phương pháp này có an toàn cho mẹ và bé khi thực hiện hay không? Đây là xét nghiệm cực kỳ an toàn vì không xâm lấn, chỉ lấy mẫu trong máu của mẹ nên thai nhi sẽ không chịu bất cứ ảnh hưởng nào từ xét nghiệm này.

Bên cạnh đó, máy móc sử dụng cho việc xét nghiệm NIPT cũng rất hiện đại và tiên tiến nên mẹ bầu hoàn toàn yên tâm về phương pháp sàng lọc trước sinh này. Sau xét nghiệm 4 ngày, mẹ bầu sẽ được thông báo về kết quả. 

Các lưu ý khi thực hiện xét nghiệm NIPT

Kết quả xét nghiệm NIPT có độ chính xác cao, an toàn với mẹ bầu và thai nhi nhưng mẹ bầu cũng cần chú ý những điều sau để giúp phương pháp sàng lọc trước sinh này diễn ra hiệu quả.

– Do mang tính chất là sàng lọc nên khi kết quả xét nghiệm cho thấy thai nhi có nhiễm sắc thể bất thường thì bạn cần chủ động thực hiện các kiểm tra theo bác sĩ chỉ định.

– NIPT là xét nghiệm gen nên mẹ bầu không cần phải nhịn ăn sáng.

– Trong suốt thời gian mang thai, kể cả trong quá trình làm sàng lọc trước sinh,  thì mẹ bầu cần giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái. Khi có tinh thần tốt, không căng thẳng, sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi mới tốt được.

Hy vọng với chia sẻ trên đây, các bạn đã biết được kết quả xét nghiệm NIPT có chính xác không? Các bạn có thể liên hệ tới các phòng khám phụ sản, bệnh viện để được tư vấn, thực hiện sàng lọc trước sinh đúng tuần, giúp thai nhi luôn phát triển khỏe mạnh, tránh được các dị tật.

Sàng lọc trước sinh bao nhiêu tiền?

Sàng lọc trước sinh bao nhiêu tiền? Phương pháp sàng lọc trước sinh rất đa dạng, tùy vào mỗi loại như siêu âm 4D, NIPT, Triple Test … mà bạn phải trả chi phí khác nhau. Tuy nhiên, dù đắt hay rẻ thì các mẹ cũng nên thực hiện để giúp con sinh ra tránh được các rủi ro, dị tật.

Sàng lọc trước sinh và thăm khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ là việc mẹ bầu cần thực hiện, đảm bảo em bé trong bụng và khi chào đời luôn được khỏe mạnh, phát triển toàn diện. Vậy sàng lọc trước sinh bao nhiêu tiền?

Tại sao nên sàng lọc trước sinh?

Trước khi tìm hiểu sàng lọc trước sinh bao nhiêu tiền, các bạn nên nắm rõ lý do nên thực hiện phương pháp sàng lọc này để thực hiện đúng như yêu cầu, chỉ định của bác sĩ.

Xét nghiệm sàng lọc trước sinh là phương pháp y học tiên tiến và hiện đại, giúp bạn dễ dàng biết được bé có mắc dị tật ngay từ khi thai nhi còn nhỏ. Nếu phát hiện ra dị tật ở bé càng sớm, bạn và gia đình sẽ có được các phương hướng giải quyết tốt nhất, điều trị hiệu quả. Hay đơn giản hơn là mẹ bổ sung dinh dưỡng kịp thời, giúp bé tránh khỏi các dị tật. 

Phương pháp này dễ dàng phát hiện được các dị tật như:

–         Trẻ khiếm khuyết bộ phận cơ thể.

–         Trẻ chậm phát triển trí tuệ.

–         Trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh.

–         Trẻ mắc hội chứng Patau, Down …

–         Trẻ hở hàm ếch, sứt môi.

Nhờ máy móc, thiết bị y tế tiên tiến, các vấn đề liên quan tới dị tật đều có thể phát hiện sớm. Từ đó bố mẹ và bác sĩ có hướng giải quyết, điều chỉnh phù hợp, theo dõi sức khỏe của bé hiệu quả.

Sàng lọc trước sinh giúp phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh

Sàng lọc trước sinh bao nhiêu tiền?

Như nói ở trên, phương pháp sàng lọc có rất nhiều như xét nghiệm máu, siêu âm, Double test, Triple test …. Mỗi phương pháp sẽ có chi phí làm khác nhau.

Siêu âm

Siêu âm là phương pháp mà mẹ bầu cần thực hiện nhiều nhất trong suốt thời gian mang thai. Mỗi mốc siêu âm sẽ giúp mẹ biết được tình trạng thai nhi như thế nào:

Tuần 11 – 13: Siêu âm giúp xác định được độ mờ da gáy thai nhi, nguy cơ mắc bệnh Down, dị tật bẩm sinh như sứt môi, hở hàm ếch …

Tuần 20 – 22: Siêu âm ở tuần này giúp bạn biết được bé yêu có mắc dị tật không. Nếu như mắc dị tật thì sẽ nằm ở vị trí nào.

Tuần 32: Siêu âm tuần này giúp bạn biết được thai nhi phát triển thế nào, nhanh hay chậm. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên phù hợp giúp mẹ chăm sóc bản thân và thai nhi tốt nhất.

Mức chi phí dao động 300.000 – 500.000 đồng/lần.

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu sẽ được bác sĩ thực hiện trong 3 tháng đầu của thai kỳ, có nghĩa là tuần thứ 12. Phương pháp sàng lọc này giúp bạn biết thai nhi có mắc bệnh di truyền không. Tuy nhiên, khi thấy thai nhi có dấu hiệu bất thường mới tiến hành thực hiện xét nghiệm này.

Mức chi phí cho xét nghiệm máu là 300.000 – 350.000 đồng/lần

Xét nghiệm Double Test

Ở tuần thứ 11 – 13 của thai kỳ, xét nghiệm Double Test sẽ được thực hiện, giúp phát hiện trẻ có mắc hội chứng Down, Patau, Edwards … không.

Sàng lọc trước sinh bao nhiêu tiền? Mức chi phí sàng lọc này là 400.000  – 1 triệu đồng/lần.

 Xét nghiệm Triple Test

Triple Test là xét nghiệm sẽ được tiến hành vào tuần thứ 16 – 18 của thai kỳ giúp xác định thai nhi có dị tật bẩm sinh, liên quan tới tim mạch, não bộ không.

Mức chi phí cho xét nghiệm này là 450.000 – 1 triệu đồng/lần.

Sàng lọc không xâm lấn NIPT Illumina của GENTIS

Xét nghiệm NIPT Illumina được thực hiện khi thai nhi 10 tuần tuổi, giúp bạn biết được tình trạng của thai nhi như thế nào thông qua việc phân tích ADN tự do của thai nhi có trong máu của người mẹ.

Mức chi phí cho NIPT Illumina từ 6,5 – 12,8 triệu đồng/lần.

NIPT Illumina là xét nghiệm sàng lọc trước sinh được mẹ bầu tin tưởng nhất

Hy vọng với giải đáp trên đây, các bạn đã biết được sàng lọc trước sinh bao nhiêu tiền. Chúc các bạn sẽ chuẩn bị tốt nhất trong quá trình mang thai, giúp mẹ và bé luôn được khỏe mạnh, phát triển tốt nhất.

Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có dấu hiệu gì ?

Ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh gây ra tử vong ở nữ giới nhiều nhất bên cạnh ung thư buồng trứng và ung thư vú. Tất cả phụ nữ đều có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung nếu họ đã quan hệ tình dục. Vậy dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu là gì?

Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu

Dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu

Bệnh ung thư cổ tử cung hình thành ở bộ phận sinh dục của người phụ nữ. Cổ tử cung được tạo thành từ hàng triệu tế bào nhỏ, các tế bào ung thư mới đầu sẽ hình thành ở biểu mô cổ tử cung, sau đó chúng phát triển ở niêm mạc cổ tử cung, rồi hình thành một khối u lớn trong tử cung.

Nhiễm trùng cổ tử cung với vi rút u nhú ở người (HPV) là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung phổ biến nhất. Nếu không được điều trị, chúng dần dần có thể trở thành ung thư. Ung thư cổ tử cung được chia làm 5 giai đoạn 0, I, II, III, IV, ở mỗi giai đoạn sẽ các những dấu hiệu nhận biết khác nhau

Dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu

Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư mới chỉ phát triển ở bề mặt , chưa hề phát triển sâu vào các mô, hầu như không có triệu chứng gì, do đó, chị em chỉ có thể nhận biết khi đi khám phụ khoa. Đến các giai đoạn sau, khi tế bào ung thư đã phát triển mạnh hơn, sẽ có những dấu hiệu và triệu chứng sau đây

  • Xuất huyết âm đạo bất thường: phụ nữ đến thời kỳ mãn kinh, bỗng nhiên xuất huyết âm đạo bất thường, không lý do, nhưng không kèm theo triệu chứng đau lưng, đau bụng
  • Đau vùng chậu và lưng: Khi bệnh chuyển biến nặng hơn, cơn đau sẽ dẫn đến chân, có thể gây phù chân
  • Tiểu tiện bất thường: cơ thể rò rỉ nước tiểu ngay cả khi hắt hơi, vận động mạnh
  • Chu kỳ kinh nguyệt bất thường

Sàng lọc ung thư tử cung?

Ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị ở giai đoạn đầu. Việc phát hiện ung thư sớm giúp việc điều trị đơn giản và hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Khám sàng lọc ung thư cổ tử cung sẽ giúp phát hiện bệnh ngay cả khi chưa biểu hiện triệu chứng, giúp giảm thiểu rủi ro, giảm thời gian điều trị, tiết kiệm chi phí. Chi phí cho một lần đi khám sàng lọc ung thư cổ tử cung sớm là rất nhỏ so với số tiền bạn phải bỏ ra để điều trị bệnh lâu dài nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn.

Cách phát hiện ung thư cổ tử cung

Có rất nhiều phương pháp để phát hiện ung thư cổ tử cung, dưới đây là một trong những cách phát hiện ung thư cổ tử cung

Nên định kỳ khám phụ khoa 6 tháng/1 lần sau khi quan hệ tình dục khoảng 2 năm

Tầm soát ung thư cổ tử cung qua xét nghiệm HPV

Siêu âm tử cung: Với việc siêu âm tử cung, ngoài việc có thể chẩn đoán ung thư tử cung, bạn có thể chẩn đoán thêm một số bệnh lý như: kích thước độ sâu tử cung, các vấn đề mô sẹo ở tử cung.

Soi cổ tử cung: phát hiện tổn thương sớm bất thường tại cổ tử cung

Ngoài ra bạn có thể phát hiện ut cổ tử cung thông qua: X-quang, siêu âm ổ bụng

Trên đây là những chia sẻ của gentis về những dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu, hi vọng bài viết trên sẽ giúp ích được các bạn trong việc tầm soát ung thư cổ tử cung. Tham khảo thêm xét nghiệm HPV hết bao nhiêu tiền ?

Bệnh thủy đậu ảnh hưởng đến phụ nữ mang thai thế nào ?

Thai phụ nhiễm bệnh thủy đậu có nguy cơ viêm phổi do virus varicella từ 10% – 20% và trong số người viêm phổi do virus này, nguy cơ tử vong lên đến 40%. Tỷ lệ tử vong ở phụ nữ mang thai mắc bệnh thủy đậu cao nhất trong số những người lớn nhiễm bệnh này.

Tác động của thủy đậu đến phụ nữ mang thai thế nào ?

Phụ nữ đã từng nhiễm bệnh thủy đậu trước khi mang thai 3 tháng đầu hoặc đã được tiêm phòng bệnh thủy đậu thì được miễn dịch với bệnh này, trong cơ thể đã có kháng thể chống lại bệnh. Do đó, khi mang thai, những thai phụ đã có kháng thể chống lại bệnh thủy đậu không cần phải lo lắng về biến chứng của bệnh đối với bản thân họ cũng như thai nhi.

Đối với những thai phụ bệnh thủy đậu nguyên phát khi mang thai, sự ảnh hưởng của bệnh trên thai nhi tùy vào từng giai đoạn tuổi thai:

– Trong 3 tháng đầu, đặc biệt tuần lễ thứ 8 đến 12 của thai kỳ, nguy cơ thai nhi bị hội chứng thủy đậu bẩm sinh là 0.4%. Biểu hiện thường gặp nhất của hội chứng thủy đậu bẩm sinh là sẹo ở da. Những bất thường khác có thể xảy ra là tật đầu nhỏ, bệnh lý võng mạc, đục thủy tinh thể, nhẹ cân, chi ngắn, chậm phát triển tâm thần. Mẹ nên thực hiện các xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi ngay từ sớm để có được hướng điều trị kịp thời.

– Trong 3 tháng giữa, đặc biệt tuần 13 – 20 của thai kỳ, nguy cơ thai nhi bị hội chứng thủy đậu bẩm sinh là 2%. Sau tuần lễ thứ 20 thai kỳ, hầu như không ảnh hưởng trên thai.

– Nếu người mẹ nhiễm bệnh trong vòng 5 ngày trước sinh và 2 ngày sau sinh, bé sơ sinh dễ bị bệnh thủy đậu lan tỏa do mẹ chưa có đủ thời gian tạo kháng thể truyền cho thai nhi trước sinh. Tỉ lệ tử vong bé sơ sinh lúc này lên đến 25 – 30% số trường hợp bị nhiễm.

Cách xử trí khi thai phụ mắc bệnh thủy đậu.

Thai phụ cần được nghỉ ngơi, uống nhiều nước, ăn thức ăn lỏng dễ tiêu hóa, nếu sốt có thể dùng thuốc hạ sốt paracetamol. Giữ vệ sinh thân thể, tránh làm vỡ những bóng nước vì có nguy cơ bội nhiễm.Vì thai phụ có nguy cơ cao do biến chứng của bệnh thủy đậu: nên dùng varicella – zoster immune globulin (VZIG) đối với những thai phụ có phơi nhiễm với bệnh mà những thai phụ này chưa từng bị bệnh thủy đậu hoặc chủng ngừa.Việc dùng VZIG không phòng ngừa được nhiễm trùng bào thai, hội chứng thủy đậu bẩm sinh cũng như bệnh thủy đậu sơ sinh.

Xử trí khi thai phụ bị thủy đậu

Như vậy việc dùng VZIG cho thai phụ chỉ phòng ngừa biến chứng nặng ở mẹ chứ không giúp ích cho thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Để dự phòng biến chứng cho trẻ, nên dùng VZIG cho bé sơ sinh.

Đối với thai phụ nhiễm bệnh thủy đậu diễn tiến nặng có nguy cơ viêm phổi nên được tư vấn dùng Acyclovir đường tĩnh mạch để giảm nguy cơ cho cả mẹ và thai. Acyclovir có vai trò ức chế sự phát triển của virus nên ức chế sự phát triển của bệnh.

Thủy đậu là một bệnh nhiễm khuẩn biểu hiện ở ngoài da, nếu không xử trí tốt những bóng nước có thể vỡ ra và gây bội nhiễm, đặc biệt bệnh có thể làm ảnh hưởng đến thai nhi nên thai phụ nếu không may bị lây nhiễm trong thời gian mang thai cần phải đến cơ sở y tế được được chăm sóc. Khuyến cáo thai phụ mắc bệnh không nên tự bôi thuốc hay điều trị tại nhà vì có thể gây ra những biến chứng khó lường. Thậm chí là tử vong mẹ do nhiễm trùng máu, tử vong chu sinh do nhiễm bệnh gần ngày sinh.

Xem thêm xét nghiệm máu có thể biết được những bệnh gì khi mang thai ?

Những nguyên nhân tăng cân mất kiểm soát ở bà bầu

Ăn quá nhiều và không có chế độ tập thể dục khoa học trong thời kỳ mang thai trở thành yếu tố phổ biến khiến người phụ nữ tăng cân. Bài viết này hãy cùng NIPT gentis tìm hiểu ngay những lí do gây nên tăng cân mất kiểm soát trong thai kỳ nhé !

Lý do tăng cân mất kiểm soát trong thai kì

Việc duy trì vóc dáng khi mang thai là một trong số những nguyên nhân phổ biến gây ra lo lắng, căng thẳng đối với người phụ nữ.Đặc biệt, sau sinh, một số phụ nữ sẽ bị tăng cân hoặc trở nên béo phì vì cơ thể cần có thời gian để phục hồi sau khi sinh. Bên cạnh đó, họ cũng không thể tập quá nhiều bài thể dục ngay được vì cơ thể còn yếu.Do đó, ăn quá nhiều và không có chế độ tập thể dục khoa học trong thời kỳ mang thai trở thành yếu tố phổ biến khiến người phụ nữ tăng cân.

Một số sai lầm dẫn đến tăng cân ở phụ nữ khi mang thai

  • 1. Ăn quá nhiều

Theo một số ghi nhận ở cả trong và ngoài nước, khi một người phụ nữ mang thai, cô ấy phải ăn gấp đôi số lượng thực phẩm so với bình thường.Trong khi một số người khác lại cho rằng, khi người phụ nữ mang thai phải ăn đủ chất dinh dưỡng để nuôi hai người nên cần tăng thêm lượng calo để duy trì sức khỏe.

  • 2. Tiêu thụ đồ ăn vặt

Chế độ ăn uống đóng một vai trò quan trọng trong thời kỳ người phụ nữ mang thai và sau sinh. Chúng tôi khuyên bạn nên tuân thủ theo chế độ ăn uống lành mạnh và bổ dưỡng khi mang thai để có sức khỏe tốt hơn cho cả mẹ và em bé.

Tiêu thụ đồ ăn vặt có nhiều chất béo và nhiều đường làm tăng cân là một trong những lý do hàng đầu khiến một số phụ nữ bị béo phì khi mang thai. Các mẹ nên làm ngay các xét nghiệm sàng lọc trước sinh để tìm ra những bất thường trong thai kỳ sớm nhất.

  • 3. Ngủ ít

Ngủ ít khiến bà bầu tăng cân hoặc béo phì. Nếu bạn đang tìm kiếm lý do tại sao một số phụ nữ bị béo phì sau khi mang thai, thì việc mất ngủ là một trong những nguyên nhân hàng đầu.

  • 4. Tránh căng thẳng

Căng thẳng sau sinh là điều khá phổ biến khi cuộc sống của người phụ nữ bị thay đổi hoàn toàn. Do căng thẳng quá mức, một số hormone căng thẳng được giải phóng khiến cơ thể người phụ nữ tăng cân đáng kể

  • 5. Suy giáp

Suy giáp có thể là một trong những nguyên nhân đằng sau lý do tại sao một số phụ nữ bị béo phì sau khi mang thai. Hormone tuyến giáp tiết ra ít hơn làm cho phụ nữ tăng cân sau khi mang thai.

  • 6. Thiếu tập thể dục

Phụ nữ mang thai nên có thói quen tập thể dục nhẹ mỗi ngày, ví dụ tập yoga và đi bộ trong ba mươi phút. Thiếu tập thể dục là một nguyên nhân rất phổ biến khiến phụ nữ tăng cân sau khi mang thai.

  • 7. Tăng cân do bệnh tiểu đường

Nếu một người phụ nữ mang thai mắc bệnh tiểu đường thì cần có sự chăm sóc tối ưu của y tế vì bệnh tiểu đường sẽ làm tăng thêm cơn đói ở người phụ nữ khi mang thai.Các bà mẹ cũng cần thận trọng khi tiêu thụ thực phẩm vì ăn quá nhiều sẽ dẫn đến các biến chứng nặng hơn bao gồm cả béo phì.

Tìm hiểu về hiện tượng giãn tĩnh mạch khi mang thai

Giãn tĩnh mạch là triệu chứng thường xuất hiện ở chân và âm hộ trong giai đoạn mang thai. Việc điều trị bệnh này ở phụ nữ mang thai gặp nhiều khó khăn, vì hầu hết các thuốc dùng điều trị lại chống chỉ định trong thời kỳ thai nghén. Do vậy, việc phòng ngừa bệnh này là hết sức quan trọng. Giãn tĩnh mạch có thể được phát hiện trong những tháng cuối rõ hơn trong thời gian mang thai 3 tháng đầu.

Tình trạng giãn tĩnh mạch khi mang thai

Nguyên nhân gây giãn tĩnh mạch ở phụ nữ mang thai

  • Do nồng độ hormon thay đổi

– Hormon giới tính nữ là một trong những nguyên nhân chính gây giãn tĩnh mạch trong thai kỳ.

– Khi mang thai, nội tiết tố trong cơ thể biến đổi, một trong những biến đổi hay gặp là sự gia tăng lượng progesterone đưa đến tình trạng giãn và sưng các tĩnh mạch, các hormon này là nguyên nhân gây hình thành các tĩnh mạch sợi và tĩnh mạch mạng nhện trong quá trình mang thai.

  • Tác động của tử cung có thai trên giãn tĩnh mạch

Khi mang thai, lượng máu sẽ tăng lên trong cơ thể làm tăng thêm gánh nặng trên tĩnh mạch. Thai nhi phát triển, tăng nhu cầu lượng máu chảy trong tĩnh mạch khoang chậu tăng tạo ra áp lực lên các tĩnh mạch lớn ở vùng chậu.

Bào thai phát triển và chèn ép lên tĩnh mạch chủ dưới nằm phía bên phải của cơ thể, làm gia tăng áp lực đẩy vào tĩnh mạch chân và là nguyên nhân dẫn đến giãn tĩnh mạch khi mang thai.

  • Yếu tố di truyền

– Khả năng bị giãn tĩnh mạch dễ xảy ra khi có người thân trong gia đình đã mắc phải bệnh này và khả năng sẽ trầm trọng hơn trong mỗi kỳ mang thai. 

– Một khi có yếu tố di truyền và đã bị giãn tĩnh mạch trong lần mang thai đầu tiên thì giãn tĩnh mạch sẽ tăng lên trong những lần mang thai tiếp theo. Nói chung, những người phụ nữ mang thai nhiều lần có xu hướng giãn tĩnh mạch nặng hơn trong mỗi lần mang thai.Ngoài ra việc sản phụ mang đa thai, do thừa cân hoặc đứng một chỗ lâu trong thời khi mang thai đều là những nguyên nhân dễ dẫn đến giãn tĩnh mạch.

  • Triệu chứng

– Nhiều nghiên cứu cho thấy, có tới 50% phụ nữ mang thai bị phù cổ chân và cẳng chân. Cụ thể, chân thường xuất hiện các búi tĩnh mạch giãn một cách bất thường.- Nếu nhẹ thì chỉ làm cho bàn chân to lên và nặng sẽ khiến chân bị tê dại, gây khó khăn cho việc đi lại. Các biểu hiện này dễ nhận thấy ở người có làn da trắng, mỏng.

– Cũng theo nghiên cứu thì có tới 20% phụ nữ mang thai bị giãn tĩnh mạch ở âm hộ và âm đạo, thường chỉ bị một bên; có tới 0,14 – 1,0% phụ nữ mang thai bị huyết khối tĩnh mạch sâu, thường gặp ở cuối thời kỳ mang thai và sau khi sinh.

– Rất hiếm gặp trường hợp bị nhồi máu phổi, tuy nhiên đây là nguyên nhân gây tử vong cho nhiều thai phụ. 

  • Điều trị và theo dõi

– Hầu hết giãn tĩnh mạch liên quan đến quá trình mang thai sẽ thường giảm hoặc tự khỏi sau khi sinh được vài tháng. Một số rất ít trường hợp viêm huyết khối tái phát, giãn tĩnh mạch nhiều sẽ gây đau hoặc chảy máu, lúc này bạn cần phải nhờ đến bác sĩ phẫu thuật hoặc điều trị xơ hóa.

– Tuy nhiên, việc điều trị bằng thuốc cho bệnh nhân rất khó khăn vì hầu hết các thuốc đều chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai (vì có thể gây quái thai, sảy thai, đẻ non, thai chết lưu) cho nên phòng bệnh là biện pháp an toàn nhất cho thai phụ.

  • Phòng bệnh

– Đi bộ để giúp máu lưu thông, tránh mang vác, xách đồ nặng. Khi mang thai bạn không nên gây sức ép cho đôi chân của mình. Nên từ bỏ đôi giày cao gót thay vào đó hãy lựa chọn đôi giày khiến đôi chân được thoải mái, dễ chịu.

– Nên lựa chọn loại trang phục có độ co giãn tốt, đặc biệt là quần. Bởi vì quần đàn hồi tốt sẽ hỗ trợ vùng bụng và làm giảm áp lực lên tử cung. Mặc vớ hỗ trợ, vớ áp lực hoặc các hình thức khác để ép các tĩnh mạch giúp máu không bị ứ đọng trong khi mang thai.

– Phấn đấu giữ trọng lượng ở mức khuyến cáo trong giai đoạn của thai kỳ, tránh việc tăng cân quá nhanh, chế độ ăn hợp lý để tránh táo bón. Không ngồi hoặc đứng trong thời gian dài mà không nghỉ giải lao để di chuyển. Tập cử động các khớp cổ chân, co duỗi để máu lưu thông.

– Thai phụ nên tránh những chỗ nóng nực như: bếp lò, điều hoà và không nên dùng nước nóng quá hoặc quá lạnh để tắm, không nên tắm nắng…, vì nhiệt độ tăng có thể làm cho mạch máu trương phồng lên.

– Không ngồi bắt chéo chân hay mắt cá chân và nâng cao chân bất cứ khi nào có thể. Kê chân cao khi ngồi hay nằm sẽ làm cho các tĩnh mạch được nghỉ ngơi và giải phóng bớt áp lực lên tĩnh mạch chân.- Nằm ngủ nghiêng bên trái bằng cách để gối sau lưng giữ cho mình nghiê

ng về bên trái và kê cao chân. Vì tĩnh mạch chủ dưới ở phía bên phải, nằm nghiêng bên trái sẽ làm giảm sức nặng của tử cung lên tĩnh mạch chủ dưới, do đó làm giảm áp lực lên các tĩnh mạch ở chân và bàn chân.

– Ngoài ra, mang thai vào mùa lạnh có thể sẽ giảm được biến chứng giãn tĩnh mạch, vì thời tiết lạnh sẽ làm mạch máu co lại nên trương lực mạch tốt hơn.Nếu phụ nữ bị giãn tĩnh mạch âm hộ trong khi mang thai thì chắc chắn sẽ bị giãn tĩnh mạch chân. Bên cạnh, những tĩnh mạch lan tỏa, tĩnh mạch mạng nhện thì các tĩnh mạch tổn thương cũng tiến triển ở chân.

Điều trị giãn tĩnh mạch ở người có thai thường khó khăn vì đa số các thuốc uống đều chống chỉ định hay thận trọng ở phụ nữ mang thai. Các hỗ trợ không dùng thuốc là lựa chọn thích hợp. Do vậy việc theo dõi và đi khám định kỳ nhất là làm các xét nghiệm máu khi mang thai là rất quan trọng. Nếu thấy giãn tĩnh mạch không khỏi 3 tháng sau khi sinh con, phải đến gặp bác sĩ để tư vấn điều trị.

Cách xử trí Covid-19 ở phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh

Dưới đây là những hướng dẫn dự phòng và xử trí Covid-19 ở phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh của Bộ Y tế. Cần tham khảo kỹ.

Theo Bộ Y tế, đa số phụ nữ mang thai nhiễm Covid-19 có biểu hiện lâm sàng ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, chỉ một số rất ít mắc bệnh thể nặng. Tính đến thời điểm hiện tại, mới chỉ xuất hiện trường hợp được báo cáo là một phụ nữ mang thai 30 tuần nhiễm Covid-19 mức độ nặng phải thở máy đã được mổ lấy thai cấp cứu và hồi phục sức khỏe tốt.

Thế nhưng, hiện cũng xuất hiện nhiều bằng chứng cho rằng viêm phổi do vi rút ở phụ nữ mang thai có liên quan đến tăng nguy cơ sinh non, thai chậm phát triển và tử vong chu sinh…

Dự phòng và kiểm soát lây nhiễm Covid-19

Bộ Y tế hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cung cấp dịch vụ sản khoa và chăm sóc trẻ sơ sinh chuẩn bị nhân lực, cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư y tế để thực hiện nguyên tắc phòng ngừa và các biện pháp kiểm soát lây truyền trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

Đảm bảo đủ các phương tiện phục vụ phòng ngừa, đặc biệt trang phục phòng hộ cá nhân, dung dịch vệ sinh tay và khẩu trang y tế.

Cần phân luồng, tổ chức sàng lọc, phát hiện sớm và kiểm soát người bệnh nhiễm hoặc nghi nhiễm Covid-19 ngay tại nơi đón tiếp. Bố trí khu vực riêng để tiếp đón, sàng lọc và phân luồng các phụ nữ mang thai đến khám. Khi có dấu hiệu nghi ngờ chuyển vào khu khám cách ly.

Thực hiện khám thai thường quy, những trường hợp nghi nhiễm Covid-19, phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng để lấy mẫu xét nghiệm, chẩn đoán. Bố trí phòng sinh riêng cho phụ nữ mang thai nghi nhiễm và nhiễm.

Các cơ sở y tế thực hiện ngay “Điều tra, giám sát, báo cáo ca bệnh” theo Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm đường hô hấp cấp tính do chủng vi rút Corona mới theo Quyết định số 322/QĐ-BYT ngày 06/02/2020 của Bộ Y tế.

Cơ sở khám chữa bệnh cần bố trí nhân lực để chăm sóc riêng người nhiễm hoặc nghi nhiễm COVID-19. Trong quá trình chăm sóc người nhiễm hoặc nghi nhiễm Covid-19, các nhân viên y tế này không tham gia chăm sóc những người bệnh khác.

Với phụ nữ mang thai, bà mẹ sau sinh đến khám (người bệnh)

Hướng dẫn người bệnh và người nhà đến khám đeo khẩu trang, tới khu vực cách ly. Giữ khoảng cách tối thiểu là 2m giữa các người bệnh.

Hướng dẫn người bệnh che mũi miệng khi ho, hắt hơi và rửa tay ngay sau khi tiếp xúc dịch hô hấp.

Hạn chế người bệnh di chuyển trong cơ sở y tế. Người nhà đi kèm với người nhiễm hoặc nghi nhiễm Covid-19 cần phải được xem như là có phơi nhiễm với Covid-19 và cũng phải được tầm soát cho đến hết thời gian theo dõi theo quy điṇ h để giúp chẩn đoán sớm và phòng ngừa Covid-19.

Với nhân viên y tế

Tuân thủ thực hành phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa dựa theo đường lây truyền, áp dụng các biện pháp dự phòng giọt bắn, dự phòng tiếp xúc, dự phòng lây truyền qua đường không khí theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

Xử trí phụ nữ mang thai nhiễm hoặc nghi nhiễm Covid-19

Việc tiến hành chẩn đoán phát hiện sớm người nhiễm hoặc nghi nhiễm Covid-19 thực hiện theo Quyết định số 322/QĐ-BYT ngày 06/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm đường hô hấp cấp tính do chủng vi rút Corona mới và các hướng dẫn liên quan của Bộ Y tế.

Bộ Y tế hướng dẫn, nguyên tắc xử trí cần ưu tiên các điều trị nội khoa trước. Phân loại thể lâm sàng và điều trị theo Quyết định số 322/QĐ-BYT ngày 06/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm đường hô hấp cấp tính do chủng vi rút Corona mới.

Hạn chế các can thiệp sản khoa trong thời gian nghi nhiễm/nhiễm Covid-19, trừ khi có chỉ định cần can thiệp cấp cứu (rau tiền đạo/cài răng lược có chảy máu nhiều, rau bong non, thai suy,…) hoặc bán cấp (vỡ ối, chuyển dạ…). Cân nhắc lợi ích giữa mẹ và thai nhi…

Những điều mẹ bầu cần lưu ý để phòng tránh Covid-19

  • Mẹ bầu cần rửa tay thường xuyên với xà phòng và nước ít nhất 30 giây. Trong trường hợp không có xà phòng và nước sạch, dùng sản phẩm vệ sinh tay có chứa ít nhất 60% cồn.
  • Súc miệng, rửa họng bằng nước muối hoặc nước súc miệng.
  • Không đưa tay lên mắt, mũi, miệng phòng lây nhiễm bệnh.
  • Hạn chế du lịch, tụ tập nơi đông người.
  • Đeo khẩu trang và rửa tay thường xuyên khi đi thăm khám thai kỳ tại bệnh viện, phòng khám.
  • Hạn chế tiếp xúc với người có triệu chứng bệnh đường hô hấp cấp tính như sốt, ho, khó thở…
  • Không lo lắng thái quá, tránh ảnh hưởng đến tinh thần và sức khỏe. Phải giữ tinh thần lạc quan, tập thể dục thường xuyên, sinh hoạt điều độ.
  • Thực đơn hàng ngày cần đảm bảo: đường bột, đạm, béo, vitamin chất khoáng để mẹ và bé cùng khỏe.

Những loại thực phẩm tốt cho trí não của thai nhi

Để bảo đảm dinh dưỡng cần thiết mỗi ngày, mẹ bầu cần bổ sung các loại thực phẩm tốt cho trí não thai nhi, giàu vitamin, bảo đảm sức khỏe thai nhi.

Thực phẩm tốt cho trí não thai nhi

Trứng

Trong 1 quả trứng chứa tới 77 calo, protein, chất béo với chất lượng cao. Và trứng cũng chứa nhiều thành phần dinh dưỡng quan trọng, cần thiết cho sự phát triển của não bộ và xương như: Kẽm, canxi, vitamin D, omega 3…

Với 113mg choline trong 1 trứng, nó giúp trẻ phát triển trí não tốt hơn và phòng tránh được nguy cơ dị tật ống thần kinh ở thai nhi.

Trứng là thực phẩm tốt cho bà bầu với hàm lượng các chất dinh dưỡng cao, tốt cho sự phát triển của thai nhi và sức khỏe của mẹ. Nhưng để an toàn, mẹ không nên ăn trứng sống, lòng đào vì loại trứng này dễ nhiễm khuẩn, vi khuẩn có khả năng xâm nhập cao. Mẹ bầu cũng không nên ăn quá 2 quả trứng/ngày.

Đậu lăng

Chỉ một cốc nhỏ đậu lăng được nấu chín đã cung cấp tới 90% lượng folate bạn cần mỗi ngày. Do vậy, đậu lăng còn được gọi là siêu thực phẩm. Nó chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất, giàu magie, phốt pho và chất sơ. Mẹ bầu có thể dùng đậu lăng cho món cà ri, salad lạnh, soup hoặc canh hầm. Hãy ăn ít nhất hai bữa đậu lăng trong một tuần.

Cá hồi

Cá hồi là thực phẩm tốt cho bà bầu vì nó rất giàu axit béo omega 3 chuỗi dài EPA và DHA. Chất này có vai trò quan trọng trong việc xây dựng mắt và não bộ của thai nhi.

Tuy nhiên mẹ không nên ăn quá nhiều cá hồi, vì lượng thủy ngân và các chất gây hại trong cá hồi sẽ ảnh hưởng đến thai nhi. Bà bầu có thể ăn cá hồi 2 lần/tuần để cung cấp đầy đủ omega 3, vitamin D, A, B, canxi, kem, kali trong cá hồi để cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng, giúp tăng cường hệ miễn dịch, xương chắc khỏe.

Rau có màu xanh thẫm

Những loại rau có màu xanh thẫm (không cần nấu) là nguồn cung cấp folate tuyệt vời cho bữa ăn hàng ngày. Ví như rau chân vịt, cải xoăn và mù tạt tươi không chỉ giàu folate mà còn chứa nhiều sắt, canxi, chất xơ và vitamin C cần thiết. Mỗi ngày, mẹ bầu cần ăn ít nhất 300gram rau xanh, dùng làm salad hoặc nước ép nguyên chất.

Quả bơ

Bơ là loại trái cây, thực phẩm tốt cho bà bầu 3 tháng giữa. Ở giai đoạn này mẹ bầu nên ăn nhiều bơ để bổ sung vitamin C, B, E, K cần thiết. Trong quả bơ chứa nhiều axit béo không bão hòa và chất xơ, kali, đồng… rất tốt cho sức khỏe và sự phát triển của bé yêu.

Chất béo trong quả bơ giúp xây dựng, hình thành các mô, não, da của thai nhi và chất B9 trong quả bơ giúp ngăn ngừa tình trạng khuyết tật ống thần kinh. Lượng vitamin C trong quả bơ giúp mẹ bầu có làn da đẹp, sáng mịn và hạn chế tình trạng sạm da khi mang bầu.

Nếu mẹ bầu hay bị chuột rút có thể ăn bơ vì hàm lượng kali trong bơ giảm thiểu tình trạng chuột rút đáng kể.

Mẹ bầu có thể ăn bơ dầm sữa, sinh tố bơ, hoặc ăn bơ nguyên chất mỗi ngày.

Các loại rau lá xanh

Trong quá trình mang thai, ăn uống khi mang thai là rất quan trọng, mẹ bầu cần bổ sung các loại rau xanh cần thiết cho cơ thể. Các loại rau màu xanh đậm là các loại thực phẩm tốt cho bà bầu. Loại rau này chứa nhiều chất xơ, vitamin C, K, A, sắt, kali, canxi, folate rất tốt cho mẹ bầu và thai nhi.

Các thành phần dinh dưỡng trong bông cải xanh có tác dụng chống oxy hóa cao, tăng hệ miễn dịch cho bà bầu và tốt cho hệ tiêu hóa, giảm tình trạng táo bón do nóng trong, giúp bé sinh ra đủ cân, khỏe mạnh.

Sữa tiệt trùng, sữa chua

Sữa là thực phẩm giàu canxi, phốt pho, vitamin B, kẽm, magie cao. Sữa là thực phẩm tốt cho bà bầu và trong suốt quá trình mang thai bà bầu luôn phải bổ sung lượng sữa cần thiết mỗi ngày.

Ngoài việc sử dụng sữa tiệt trùng, sữa chua là thực phẩm có lợi, tốt cho mẹ bầu vì nó chứa nhiều canxi hơn và chứa nhiều vi khuẩn có lợi, tốt cho hệ tiêu hóa.

Bổ sung đầy đủ lượng sữa tiệt trùng, sữa chua trong quá trình mang thai sẽ giúp mẹ bầu tránh được tình trạng tiền sản giật, nhiễm trùng âm đạo, dị ứng và tiểu đường thai kỳ.