Mang thai được 2 tuần siêu âm có thấy không ?

Siêu âm 2 tuần có thấy không là câu hỏi của rất nhiều chị em khi chậm kinh 2 tuần và có những biểu hiện của người mang thai nhằm xác định việc có thai hay chưa. Siêu âm là kỹ thuật chẩn đoán chính xác, đơn giản và chưa có chứng minh khoa học nào về việc sóng siêu âm ảnh hưởng đến thai nhi trong bụng. 

Khi mang thai 2 tuần siêu âm có thấy không ?

Khi chậm kinh 2 tuần đi siêu âm vẫn chưa chắc chắn được bạn có thai hay chưaTheo các chuyên gia, bác sĩ sản khoa ở tuần thai thứ 2, đây là giai đoạn trứng rụng, không có gì đảm bảo chắc chắn rằng bạn đã thụ thai. Hơn nữa, nếu trứng đã được thụ tinh thì hợp tử vẫn đang trên đường di chuyển vào tử cung làm tổ. Do đó, khi chậm kinh 2 tuần đi siêu âm thai sẽ không thấy, kết quả siêu âm sẽ không chính xác. chẩn đoán trước sinh rất quan trọng nên mẹ bầu qua tuần thai thứ 10 có thể thực hiện các sàng lọc trước sinh quan trọng.Vì vậy, muốn biết mình mang thai hay chưa thì cũng nên đợi thêm đến tuần thai thứ 6 – 10 để siêu âm bởi đây là thời điểm lý tưởng nhất.

Bạn cũng không nên vì nóng lòng mà siêu âm đầu dò lúc 2 tuần bởi nó không đem lại kết quả chính xác mà còn có thể ảnh hưởng đến thai. Thời điểm lý tưởng được các bác sĩ khuyên là sau khi mẹ thấy hiện tượng trễ kinh sau 3 tuần và nhiều biểu hiện cho thấy đang mang thai khác thì đi khám siêu âm là hợp lý nhất. Ngoài siêu âm, mẹ cũng nên thực hiện kiểm tra sức khỏe, xét nghiệm máu để đánh giá tốt hơn tình trạng của mẹ và bé.

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI CHẬM KINH 2 TUẦN

Chị em phụ nữ mới mang thai đặc biệt là những phụ nữ mang thai lần đầu cần lưu ý một vài thông tin sau đây để lên phương án chăm sóc cũng như tránh những tác động không cần thiết đến sự phát triển của phôi thai.

Khi nào thai vào tử cung?

Sau khi thụ tinh thành công, hợp tử phải mất từ 7 – 10 ngày để di chuyển và làm tổ trong tử cung. Tuy nhiên, thể trạng của mẹ tốt thì thai mới vào tử cung nhanh chóng. Cũng có những trường hợp thai vào tử cung trong khoảng 12 – 14 ngày sau thụ tinh thành công. Giai đoạn đầu này do rất khó xác định được ngày rụng trứng nên bác sĩ sẽ tính tuổi thai dựa vào ngày kinh cuối cùng, nên sẽ có thể sai lệch 1 – 2 tuần.  hội chứng down khi mang thai và những điều cần biết ?

Thai 2 tuần có được quan hệ tình dục không?

Cần chọn tư thế quan hệ an toàn, phù hợp với từng giai đoạn để không ảnh hưởng tới thai nhi trong bụngMẹ mang thai 2 tuần tuổi, cho đến những tháng cuối thì vẫn có thể quan hệ tình dục, tuy nhiên cần chọn tư thế quan hệ an toàn, phù hợp với từng giai đoạn. Các tư thế an toàn sẽ bảo vệ cho thai phát triển bình thường, hơn nữa còn mang lại nhiều lợi ích tích cực cho cả mẹ và bé.

Uống thuốc tây trong 2 tuần mang thai có bị ảnh hưởng gì không?

Trên thực tế, thai được 2 tuần rất khó để phát hiện nên thông thường chị em phụ nữ không biết mình mang thai và vẫn sử dụng thuốc bình thường. Nếu bạn vô tình sử dụng thuốc thì nên thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe và các loại thuốc đã sử dụng vì có rất nhiều loại thuốc tây chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ mang thai.

CẦN LÀM GÌ KHI MANG THAI 2 TUẦN

Sau khi đọc xong phần nội dung bên trên chắc hẳn chị em phụ nữ đã có câu trả lời cho câu hỏi thai 2 tuần siêu âm có thấy không? Vậy chị em cần làm gì khi mới mang thai?. Điều đầu tiên là có một chế độ sinh hoạt, ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, không nên làm việc quá nặng nhọc vì lúc này phôi đang trong quá trình di chuyển vào tử cung nên vẫn chưa thực sự ổn định.Một điều hết sức cần thiết đó là việc chọn lựa cho mình một bệnh viện, cơ sở y tế uy tín đảm bảo cả về đội ngũ bác sĩ chuyên khoa cũng như các loại máy móc thiết bị đủ tiêu chuẩn để tiến hành siêu âm được an toàn chính xác.

Đọc thêm: giá xét nghiệm nipt

Chia sẻ thời điểm ăn sữa chua hại cho bé

3 Thời điểm dưới đây mẹ không nên ăn sữa chua dễ gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bé. Bài viết dưới đây chẩn đoán trước sinh gentis sẽ cùng các mẹ tìm hiểu ngay nhé !

Những thời điểm mẹ bầu ăn sữa chua gây hại thai

Mẹ bầu ăn khi đói

Sữa chua rất tốt cho hệ tiêu hóa của mẹ bầu, dùng sữa chua vào lúc này giúp đẩy lùi cảm giác đói nhưng nếu bạn dùng sữa chua khi đói lại không hề có lợi cho sức khỏe chút nào. Nếu mẹ bầu ăn sữa chua vào lúc bụng rỗng còn có thể khiến bà bầu bị tổn thương dạ dày và gặp nhiều vấn đề về tiêu hóa, lúc này lượng canxi trong sữa chua sẽ không thể được hấp thụ trọn vẹn, khiến em bé trong bụng không thể phát triển tốt.

Ăn sau khi dùng bữa

Thói quen của nhiều mẹ bầu là dùng sữa chua sau khi ăn cơm để tiêu hóa tốt hơn. Nhưng trên thực tế, khi vừa ăn no, dạ dày cần thời gian để tiêu hóa bớt lượng thực phẩm vừa nạp vào cơ thể.

Thời điểm mẹ bầu ăn sữa chua gây hại cho thai nhi

Nếu mẹ bầu ăn sữa chua lúc này sẽ không phát huy được tác dụng mà còn khiến mẹ bầu gặp tình trạng đầy hơi, khó chịu. Ngoài ra, men tiêu hóa trong sữa chua sẽ làm mẹ nhanh đói, thai nhi vì thế mà khó chịu.

Ăn ngay trước khi ngủ

Trước khi đi ngủ nếu mẹ bầu ăn sữa chua ngay trước khi ngủ sẽ làm cản trở quá trình tiêu hóa, do vậy việc ăn sữa chua lúc này là vô ích. Ngoài ra, chúng còn khiến thai nhi cảm thấy đói bụng hơn. Bên cạnh đó, ăn sữa chua vào thời điểm này có thể ảnh hưởng không tốt tới răng miệng của mẹ. 

Thời điểm mẹ bầu ăn sữa chua tốt cho bé

Mẹ bầu nên ăn sau khi ăn tối 30 phút đến 2 tiếng: Bởi giai đoạn từ buổi tối đến nửa đêm là thời điểm hàm lượng canxi của cơ thể thấp nhất, cho nên nếu mẹ ăn sữa chua vào thời điểm này thai nhi có thể hấp thụ canxi 100%, giúp con cao lớn hơn, cứng cỏi hơn từ trong bụng.

Những thời điểm mẹ bầu không nên ăn sữa chua

Mẹ cũng có từ 30 phút đến 2 tiếng sau giờ ăn trưa: Đây chính là thời điểm này trong ngày, mẹ nên ăn 1 hộp sữa chua để tránh căng thẳng, mệt mỏi nếu phải làm việc vào buổi chiều.

Đọc thêm : sàng lọc trước sinh là gì

Các loại hoa quả chứa nhiều canxi hơn sữa bầu

Mẹ bầu cần bổ sung thêm nhiều loại hoa quả để giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh. Vậy bà bầu nên ăn quả gì trong thời kỳ mang thai? Cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh nipt gentis đọc kĩ hơn trong bài viết này nhé !

Những loại hoa quả giàu canxi hơn cả sữa bầu

Vì sao bà bầu nên ăn hoa quả?

Trái cây luôn được biết đến như thực phẩm có hàm lượng cao vitamin và khoáng chất. Các vitamin và khoáng chất trong hoa quả đều đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thai nhi cũng như là sức khỏe của mẹ bầu,Beta – carotene, tiền chất của vitamin A, là dưỡng chất quan trọng cho sự phát triển thị giác cũng như mô và các tế bào của thai nhi.Axit folic là chất dinh dưỡng quan trọng mà bà bầu nên bổ sung để ngăn ngừa dị tật ống thần kinh cho thai nhi.Vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng và tăng khả năng hấp thu sắt.Chất xơ giúp hỗ trợ tiêu hoá, tránh tình trạng táo bón thai kỳ

Mẹ bầu nên ăn loại quả gì để bổ sung canxi?

Trái cây họ cam, quýt

Cam, quýt là một trong những loại trái cây giàu canxi mà mẹ có thể bổ sung cả trong khi mang thai và sau khi sinh nở. Không chỉ cung cấp hàm lượng lớn canxi, loại trái cây này còn giúp cơ thể khỏe khoắn hơn và tăng sức đề kháng.

Chuối

Chuối rất giàu chất xơ, giúp mẹ bầu “đối phó” với các vấn đề về tiêu hóa trong thai kỳ. Chuối còn dồi dào hàm lượng vitamin C, vitamin B6, axit folic, và các khoáng chất như: sắt, magie, kali, canxi, kẽm… omega-3, omega-6. Mẹ bầu ăn chuối giúp thai nhi cao lớn, có hệ xương chắc khỏe và thông minh vượt trội.

Đu đủ chín

Đu đủ chín là trái cây chứa nhiều vitamin A, beta – carotene, vitamin C, canxi và sắt. Ăn đu đủ chín sẽ giúp bà bầu giảm ốm nghén, tăng cường hệ miễn dịch, tránh tình trạng táo bón và tốt cho sự phát triển thị giác của thai nhiTuy nhiên, bà bầu chỉ nên ăn đu đủ chín 2 lần/ tuần và mỗi lần chỉ nên ăn 1 miếng là đủ. Vì vị ngọt của đu đủ chín có thể khiến bà bầu bị tiểu đường thai kỳ. Ăn quá nhiều đu đủ sẽ gây kích thích ruột già do đặc tính nhuận tràng và có thể gây vàng da. Các mẹ bầu hãy lưu ý loại bỏ hoàn toàn hạt đu đủ trước khi ăn vì có chứa độc. Đo độ mờ da gáy nên thực hiện ở tuần bao nhiêu của thai kì.

Kiwi

Quả kiwi giàu nước, dồi dào các vitamin A, C, E, các vitamin nhóm B, axit folic. Kiwi còn chứa các khoáng chất cần thiết cho cơ thể như: mangan, kẽm, sắt, đồng, kali, magie, đặc biệt là kiwi rất giàu canxi, trong 100gam kiwi chứa tới 34mg canxi. Mẹ bầu nên bổ sung canxi hàng ngày bằng việc nhấm nháp một chút kiwi, vừa tốt cho hệ tiêu hóa, lại tăng cường miễn dịch, chống táo bón, còn cung cấp canxi cho hệ xương và răng thai nhi chắc khỏe.

Ổi

Ổi là nguồn cung cấp vitamin A, vitamin C, E, chất xơ và các khoáng chất như kali, canxi cực dồi dào. Mẹ bầu ăn ổi hoặc uống nước ép ổi trong thai kỳ sẽ giúp bổ sung vitamin C chống lại các bệnh nhiễm khuẩn, ổi giàu chất xơ tốt cho tiêu hóa, canxi trong ổi còn giúp hệ xương và răng thai nhi chắc khỏe, tránh các bệnh về xương như còi cọc, thấp lùn.

Trái cây sấy khô

Những loại trái cây sấy khô như mận sấy, nho khô, đào khô… chứa rất nhiều năng lượng và chất dinh dưỡng. Lượng canxi lớn trong trái cây sấy khô sẽ rất tốt cho xương và răng của trẻ.Mẹ có thể nhâm nhi những thực phẩm này hàng ngày để đánh bay những cơn ốm nghén. Tuy nhiên, chị em cần lựa chọn những loại quả được chế biến bảo đảm an toàn thực phẩm.

Quả sung

Không chỉ giàu canxi, quả sung còn chứa lượng chất xơ lớn, giúp mẹ bầu ngăn ngừa triệu chứng táo bón, trĩ – những triệu chứng rất phổ biến khi mang thai.

Những nguy cơ từ chọc ối mẹ bầu nên biết

Để phát hiện sớm dị tật thai nhi, bác sĩ sẽ chỉ định mẹ bầu làm một số xét nghiệm chuyên sâu bằng phương pháp sàng lọc hoặc chẩn đoán như chọc ối. Để tìm hiểu kĩ hơn về những vấn đề khi thực hiện chọc ối và những phương pháp nào làm giảm nguy cơ chọc ối, mời bạn hãy cùng xét nghiệm nipt gentis tìm hiểu nhé!

Chia sẻ những nguy cơ từ chọc ối mẹ bầu nên biết

Nguy cơ sẩy thai sau khi chọc ối là bao nhiêu?

Chọc ối có thể gây sẩy thai nhưng với một tỷ lệ rất nhỏ (ít hơn 1%, hoặc khoảng 1/200 tới 1/400). Tỷ lệ này sẽ còn thấp hơn nếu được thực hiện bởi bác sĩ hoặc ở một trung tâm có kinh nghiệm. Ngoài ra có những biến chứng khác như tổn thương tới em bé hoặc mẹ, nhiễm trùng và sinh non và những biến chứng này cũng rất hiếm khi xảy ra.

Cách làm giảm nguy cơ sẩy thai

Bạn có thể yêu cầu bác sĩ có nhiều kinh nghiệm hoặc đến trung tâm uy tín để thực hiện thủ thuật chọc ối này. Trước khi tiến hành, bạn nên thảo luận với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích của các thủ thuật xâm lấn như chọc dò ối hoặc sinh thiết gai nhau. Nhân viên tư vấn sẽ ghi chú lại bệnh sử gia đình và hỏi về việc mang thai của bạn. Tiến hành chẩn đoán trước sinh giúp các mẹ yên tâm hơn cho hành trình vượt cạn của bé yêu.

Những thông tin này sẽ giúp bác sĩ biết được nguy cơ mắc bệnh nhiễm sắc thể hoặc bệnh di truyền đặc biệt. Sau đó, bạn có thể quyết định xem liệu có nên làm xét nghiệm tầm soát, sinh thiết gai nhau, chọc ối hoặc thậm chí bỏ qua hoàn toàn việc tầm soát.

Mẹ bầu cần đưa ra những quyết định gì?

Phụ nữ ở mọi lứa tuổi phải làm tất cả xét nghiệm tầm soát và xét nghiệm chẩn đoán trong tam cá nguyệt thứ nhất và thứ hai. Bác sĩ sẽ trao đổi về những ưu và nhược điểm của từng phương pháp với bạn. Nếu cần thêm thông tin, bạn có thể cân nhắc trao đổi thêm với một chuyên gia về di truyền học. Tuy nhiên, quyết định có thực hiện hay không vẫn nằm ở phía bạn.Nhiều phụ nữ chọn sàng lọc và sử dụng kết quả này để quyết định thực hiện xét nghiệm chẩn đoán. Một số khác tự nguyện lựa chọn xét nghiệm chẩn đoán, do họ lo lắng bản thân sẽ gặp nguy cơ cao về vấn đề nhiễm sắc thể hoặc có bất thường không thể phát hiện bằng xét nghiệm sàng lọc. Số còn lại quyết định không thực hiện xét nghiệm sàng lọc hoặc chẩn đoán.Khi lựa chọn xét nghiệm xâm lấn, có người sẽ chuẩn bị tâm lý bỏ thai nếu tìm thấy vấn đề nào đó nghiêm trọng. Một số khác quyết định thực hiện thủ thuật này mặc dù họ chưa chắc chắn mình sẽ làm gì nếu kết quả ra không như kì vọng.Cũng có phụ nữ quyết định thực hiện chọc ối ngay cả khi họ biết rằng họ sẽ không chấm dứt thai kỳ. Họ sẵn sàng và chuẩn bị tinh thần để đối mặt với những khó khăn, thách thức phía trước. Trong một số trường hợp, các mẹ có thể lựa chọn chuyển sang một bệnh viện uy tín hơn với các chuyên gia và trang thiết bị hiện đại hơn.Hi vọng rằng với những thông tin mà bài viết cung cấp sẽ giúp mẹ bầu có những quyết định đúng đắn và tháng thai kì khỏe mạnh nhé!

Đọc thêm: độ mờ da gáy là gì

3 Lí do chị em không nên phá thai đứa con đầu lòng

Việc phá thai con đầu lòng không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà có thể ám ảnh tâm lý người mẹ cả đời. Vậy bài viết sau đây nipt gentis sẽ cùng các mẹ tìm hiểu ngay 3 lí do không nên phá thai đứa con đầu lòng.

Chia sẻ 3 lí do chị em không nên phá thai đứa con đầu

Người xưa luôn tin rằng đứa con đầu lòng đến là để trả nợ ơn nghĩa của bạn kiếp trước, vì vậy đây là món quà quý giá tuyệt đối không nên phá bỏ. Mặc dù quan niệm này không có ý nghĩa khoa học nhưng rất đáng được tôn trọng.Trên thực tế, dù bạn không mê tín, cũng có rất nhiều lý do mang tính khoa học vô cùng thuyết phục lý giải vì sao chị em không nên phá thai đứa con đầu lòng.

#1. Gây tác hại lớn đến cơ thể phụ nữ

Hầu hết phụ nữ sinh con đầu lòng đều ở độ tuổi “hoàng kim” nhất, chính vì vậy em bé trong bụng cũng có cơ hội phát triển tốt nhất, biến chứng thai kỳ là tương đối nhỏ. Việc phá thai lần đầu sẽ khiến cơ thể mẹ bị ảnh hưởng, tử cung tổn hại, đồng thời tăng nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa.

2. Gây khó khăn trong lần mang thai sau

Phá thai không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người phụ nữ mà còn ảnh hưởng đến cả việc mang thai, sinh nở sau này. Người xưa thường nói một lần sa (sảy thai, phá thai) bằng 3 lần đẻ để nói lên sự ảnh hưởng của việc nạo phá thai, nhất là sau khi làm việc này, các mẹ thường không được kiêng khem cẩn thận như những bà mẹ ở cữ sau sinh. Vì vậy, điều này càng làm tăng nguy cơ sảy thai trong những lần mang thai sau. hội chứng patau khi mang thai là gì ?

3. Ám ảnh tâm lý sau này

Phẫu thuật phá thai không phải là việc đơn giản và dễ dàng. Sau khi thực hiện phẫu thuật này, chị em không chỉ chịu đau đớn mà còn bị ảnh hưởng tâm lý nghiêm trọng, thậm chí còn gặp ác mộng, trường hợp nặng còn gây ra chứng trầm cảm.Hơn nữa, việc có thai với phụ nữ hiện đại không hề dễ dàng. Và có lẽ, với tất cả chị em, có bầu là một điều vô cùng may mắn. Nếu phá bỏ điều may mắn này thì thực sự rất đáng tiếc.

Tất nhiên không thể không có trường hợp đặc biệt và chắc chắn không ai muốn từ bỏ đứa con của mình. Vậy nên dù trong hoàn cảnh khó khăn, mẹ hãy cố gắng bảo vệ giọt máu của mình!

Đọc thêm: xét nghiệm nipt hết bao nhiêu tiền 2020

Những điều cần lưu ý khi mẹ bầu đi du lịch vào mùa hè

Mẹ bầu hoàn toàn có thể đi du lịch, nghỉ mát nếu đang có thai kỳ khỏe mạnh, không gặp bất thường gì. Dưới đây gentis sẽ cùng các mẹ bỏ túi ngay kinh nghiệm đi du lịch an toàn cho mẹ và bé nhé !

Mẹ bầu đi du lịch mùa hè nên lưu ý những điều sau

Mùa hè là khoảng thời gian lý tưởng để đi du lịch, nghỉ mát. Nhiều gia đình hiện tại cũng đang rậm rịch lên kế hoạch cho một chuyến đi chơi sau vài tháng phải ở nhà để đề phòng dịch Covid-19. Vậy nếu đang mang bầu, mẹ có nên đi du lịch không và nếu đi thì cần lưu ý điều gì?Câu trả lời là nếu mẹ có thai kỳ khỏe mạnh thì một chuyến du lịch xả hơi, chuẩn bị tinh thần cho ca “vượt cạn” sắp tới là hoàn toàn tuyệt vời. Vậy nhưng đi du lịch trong thời gian mang thai, mẹ cũng cần nhớ kĩ những lưu ý sau đây. 

1. Đi khám trước khi đi du lịch 

Trước khi lên kế hoạch cho một chuyến du lịch xa, mẹ bầu tốt nhất nên đi khám thai, trao đổi và tham khảo ý kiến của bác sĩ sản khoa. Bác sĩ sẽ đánh giá tình hình sức khỏe của cả mẹ và thai nhi xem có phù hợp cho chuyến đi không và đồng thời đưa ra một vài nhắc nhở cần thiết với mẹ bầu khi đi du lịch. Ngoài ra, nếu mẹ di chuyển bằng máy bay thì một số hãng hàng không cũng yêu cầu giấy khám sức khỏe có chứng nhận của bác sĩ. Mỗi hãng sẽ có mốc thời gian yêu cầu khác nhau nên mẹ hãy tìm hiểu kĩ trước khi đặt vé. hội chứng patau khi mang thai và những điều mẹ bầu cần biết !

2. Chọn thời điểm và địa điểm phù hợp 

Thời gian đi du lịch tốt nhất cho các bà bầu là từ tuần thứ 20 – 30 của thai kỳ (thuộc tam cá nguyệt thứ 2). Lúc này, những cơn ốm nghén đã bắt đầu giảm, thai nhi vào vị trí ổn định và mẹ cũng chưa quá nặng nề. Cùng với thời điểm thì địa điểm du lịch cũng cần được mẹ bầu cân nhắc kĩ lưỡng. Mẹ không nên đi những nơi quá xa, yêu cầu thời gian di chuyển trên 6 tiếng hay phải đổi qua nhiều phương tiện sẽ rất bất tiện và mệt mỏi.Ngoài ra, mẹ bầu nên tránh đến những vùng hẻo lánh, cơ sở y tế không đáp ứng được hay là đang có bệnh dịch. Tốt nhất nên lựa chọn một chuyến du lịch đến vùng khí hậu mát mẻ, thời tiết ổn định cũng khiến em bé trong bụng cảm thấy dễ chịu. 

3. Chuẩn bị trang phục phù hợp

Trong thai kỳ, thân nhiệt của mẹ bầu rất hay thay đổi, thêm việc đến một môi trường mới không quen khí hậu có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân và cả thai nhi. Tốt nhất thì chị em nên tìm hiểu kỹ thời tiết điểm du lịch trước khi đến và chuẩn bị tư trang, quần áo thích hợp.

4. Lưu ý trong ăn uống

Trong mỗi chuyến du lịch, thưởng thức ẩm thực là một điều tuyệt vời. Tuy nhiên, đối với mẹ bầu thì không nên thử những món ăn lạ, có nguy cơ gây dị ứng, đau bụng. Mẹ bầu cũng cần nhớ việc uống đủ nước vì di chuyển vào mùa hè rất dễ bị mất nước. Chú ý tránh xa nước đá mà trung thành với nước đóng chai cho dù trời nắng nóng. Uống nước thường xuyên, tăng năng lượng bằng trái cây, các loại hạt khi di chuyển, dừng lại thường xuyên để nghỉ ngơi.

5. Hài hòa giữa nghỉ ngơi và di chuyển

Vận động trong thai kỳ là một yếu tố quan trọng, giúp máy lưu thông, nhưng mẹ bầu tuyệt đối không nên di chuyển quá nhiều. Du lịch trong thai kỳ, mẹ bầu nên chú trọng nghỉ ngơi, an dưỡng. Khi ngồi hay di chuyển, tránh vắt chân quá lâu để giảm bớt nguy cơ đông máu, kê chân cao một chút nhằm tránh chuột rút và sưng chân.Tóm lại, mẹ bầu hoàn toàn có thể đi du lịch trong những ngày hè này nhưng cần cẩn trọng trong mọi thứ từ di chuyển, ăn uống tới vui chơi, sinh hoạt, nghỉ ngơi để đảm bảo sức khỏe cho cả bản thân và em bé trong bụng.

Mẹ bầu có thể tham khảo nhiều hơn kiến thức mang thai tại website của nipt gentis : gentis.com.vn

Chỉ số đường kính lưỡng đỉnh là gì khi mang bầu

Đường kính lưỡng đỉnh là chỉ số rất quan trọng có trong kết quả siêu âm thai. Thông qua chỉ số đường kính lưỡng đỉnh, các bác sĩ có thể xác định được sự phát triển của trẻ và giúp chẩn đoán trước sinh cân nặng cũng như kích thước của bé lúc chào đời.

1. Chỉ số đường kính lưỡng đỉnh là gì?

Đường kính lưỡng đỉnh BDP (tên tiếng Anh là Biparietal diameter, viết tắt là BPD) là đường kính được đo ở mặt cắt lớn nhất (tính từ trán ra sau gáy) của hộp sọ của thai nhi hoặc có thể hiểu là đường kính đầu của em bé.Lưu ý, đường kính lưỡng đỉnh hoàn toàn khác với chu vi đầu của thai nhi. Chu vi đầu là đo vòng quanh đầu của thai nhi, còn đường kính lưỡng đỉnh là đo đường kính đầu của thai nhi, 2 thông số này giống như chu vi và đường kính của hình tròn.Trong siêu âm thai, đường kính lưỡng đỉnh được dùng vào việc ước lượng trọng lượng thai, tính tuổi thai, đồng thời là một chỉ số để đánh giá tốc độ phát triển của thai nhi.

2. Khi nào có thể đo đường kính lưỡng đỉnh qua siêu âm?

Chỉ số đường kính lưỡng đỉnh có thể bắt đầu đo thông qua hình ảnh siêu âm khi thai nhi đủ 13 tuần tuổi cho đến khoảng tuần thai thứ 20 là tốt nhất. Thời điểm này, phần đầu của trẻ đang phát triển rất nhanh. Nếu để thai đã lớn mới đo thì độ chính xác sẽ không cao nữa.

Khi nào có thể đo đường kính lưỡng đỉnh qua siêu âm?

3. Đường kính lưỡng đỉnh BPD bình thường là bao nhiêu?

Đường kính lưỡng đỉnh BPD trung bình của thai nhi tính từ tuần thứ 13 – 40 của thai kỳ vào khoảng 88 – 100mm, trung bình là khoảng 94 mm.Nếu chỉ số BPD này nhỏ hơn mức bình thường, có khả năng thai nhi chậm phát triển hoặc phần đầu của thai nhi phẳng hơn so với các trường hợp bình thường. Ngược lại, nếu BPD quá lớn sẽ đồng nghĩa với khả năng thai nhi có phần đầu lớn, có thể gây trở ngại cho mẹ trong ca sinh thường, nhất là với những mẹ lần đầu sinh con.

Thai có chỉ số lưỡng đỉnh lớn cùng với những chỉ số khác đều vượt so với mức thông thường có thể là kết quả của tình trạng tiểu đường thai kỳ của người mẹ. Nếu thai quá to, bác sĩ sẽ khuyến khích mẹ sinh mổ để đảm bảo an toàn.Nếu chỉ số đường kính lưỡng đỉnh của thai nhi không nằm trong mức chuẩn, bác sĩ có thể yêu cầu mẹ tiến hành siêu âm một lần nữa hoặc thực hiện các xét nghiệm, kiểm tra sâu hơn (xét nghiệm chọc ối kiểm tra DNA) để chắc chắn về sức khỏe của thai nhi.

Tuy nhiên, ngoài chỉ số đường kính lưỡng đỉnh, bác sĩ sẽ kết hợp với các chỉ số khác như: chiều dài xương đùi, chu vi vòng bụng, chu vi vòng đầu… để đưa ra đánh giá về mức độ phát triển của thai nhi, đặc biệt là sự phát triển của não bộ một cách chính xác. Thực hiện đo độ mờ da gáy ở tuần bao nhiêu của thai kì.

4. Bảng chỉ số đường kính lưỡng đỉnh

5. Tính cân nặng thai nhi theo đường kính lưỡng đỉnh

Dựa vào BPD, chúng ta có thể tính cân nặng thai nhi theo 2 công thức sau:Trọng lượng (gam) = [BPD (mm) – 60] x 100

ví dụ: BPD 90mm thì thai nhi cân nặng (90 – 60) x 100 = 3kg.

Trọng lượng (gam) = 88.69 x BPD (mm) – 5062

Trọng lượng (gam) = 88.69 x BPD (mm) – 5062

Ví dụ: BPD = 90mm, thai nhi cân nặng: 88.69 x 90 – 5062 = 2920g.

6. Làm thế nào để đường kính lưỡng đỉnh của thai nhi phát triển bình thường?

Khi có thai, bà bầu cần ăn cân đối 4 thành phần dinh dưỡng đó là: chất đạm, tinh bột, chất béo và vitamin (rau củ quả)Khi có thai, bà bầu cần ăn cân đối 4 thành phần dinh dưỡng đó là: chất đạm, tinh bột, chất béo và vitamin (rau củ quả). Trong đó chất đạm nên tập trung tăng cường nhiều hơn để thai nhi phát triển tốt. Ví dụ: trong tôm, cua có nhiều canxi và chất đạm hoặc có thể kết hợp cùng các loại cá, thịt bò, thịt gà, trứng…Khám thai và quản lý thai đầy đủ.Bổ sung chất sắt: phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt.

Bổ sung canxi: phòng loãng xương cho mẹ và giúp con có đủ canxi để phát triển xương, phát triển chiều cao.Bổ sung vitamin tổng hợp cho phụ nữ có thai giúp cơ thể khỏe mạnh.Tiêm phòng uốn ván cho mẹ và con khi thai từ 20 tuần tuổi trở lên: tiêm 2 mũi, mũi 2 cách mũi 1 tối thiểu 1 tháng và mũi 2 phải tiêm trước thời điểm sinh tối thiểu 1 tháng.

Đường kính lưỡng đỉnh có vai trò rất quan trọng để qua đó xác định được tuổi thai, trọng lượng thai, đánh giá sự phát triển của hệ thần kinh và sự phát triển của thai nhi. Bà bầu nên đi khám thai định kỳ để cập nhật chỉ số đường kính lưỡng đỉnh của thai nhi và phát hiện sớm các bất thường của chỉ số này.

Đọc thêm: sàng lọc trước sinh là gì

Đau nhức vùng kín khi mang thai tại sao ?

Đau nhức vùng kín là hiện tượng tương đối phổ biến ở phụ nữ. Nhưng nếu tình trạng này xuất hiện trong lúc mang thai và xảy ra thường xuyên, mẹ bầu sẽ nảy sinh tâm trạng lo lắng bởi quan ngại cơn đau cho thấy điều gì đó nghiêm trọng. 

Nguyên nhân gây đau nhức vùng kín ở bà bầu

Nếu đang bị đau vùng kín hoặc đau xương chậu khi mang thai, có thể là do cơ thể bạn chưa thích nghi với những thay đổi mới do em bé mang lại. Mặt khác, sau đây là những nguyên nhân khiến vùng kín mẹ bầu khó chịu:

Thai nhi

Sự phát triển của thai nhi sẽ gây áp lực lên vùng xương chậu, làm căng dây chằng và cơ bắp, từ đó gây đau nhức vùng kín. Cơn đau này có thể kéo dài trong vài giây hoặc vài phút, thậm chí lâu hơn.Tình trạng xảy ra trong tam cá nguyệt thứ hai khi em bé tiến gần vùng xương chậu và cả trong tam cá nguyệt thứ ba, khi em bé di chuyển thấp dần xuống cổ tử cung. chẩn đoán trước sinh giúp các mẹ an tâm hơn nếu thai nhi có những dấu hiệu bất thường.

Lưu lượng máu tăng

Trong quãng thời gian bầu bí, lưu lượng máu chảy về phía tử cung gia tăng, từ đó gây đau nhức ở vùng âm đạo. Ngoài ra, cảm giác này còn xuất hiện mỗi khi bạn chạm nhẹ vào âm đạo hoặc những lúc đi vệ sinh.

Cổ tử cung giãn nở

Nếu hiện tượng đau nhức vùng kín xuất hiện thường xuyên, đặc biệt là trong giai đoạn sau của thai kỳ, đó có thể là do sự giãn nở của cổ tử cung. Cổ tử cung sẽ giãn ra một vài tuần trước khi chuyển dạ và điều đó đôi khi khiến mẹ bầu bị đau kèm với chảy máu.

Nhiễm trùng

Đau nhức vùng kín khi mang thai cũng có thể xảy ra do nhiễm nấm quanh vùng âm đạo. Đôi khi nhiễm trùng vùng chậu/vùng kín sẽ gây đau cùng với các triệu chứng khác như tiết dịch âm đạo, buồn nôn, tiêu chảy hoặc đau lưng. Nhiễm nấm candida là một bệnh nhiễm trùng phổ biến ở phụ nữ mang thai.

Thai ngoài tử cung

Đau âm đạo là một trong những triệu chứng của thai ngoài tử cung, tình trạng thường rất khó chẩn đoán. Các dấu hiệu đi kèm đau nhức bao gồm: xuất huyết, đau ngực, chóng mặt, đau lưng và huyết áp thấp.Đau nhức vùng kín cũng có xuất phát từ các nguyên nhân khác như táo bón, hoặt động quan hệ tình dục hoặc nếu mẹ bầu đang bị căng thẳng.Việc đau nhức âm đạo dữ dội đi cùng với chảy máu có thể chỉ ra tình trạng sẩy thai. Do đó, nếu bạn cảm thấy khó chịu vùng kín, hãy cố gắng xác định loại đau để hiểu được liệu biểu hiện này là bình thường hay nghiêm trọng và đừng quên đi khám để được bác sĩ chẩn đoán chính xác. chọc ối là gì ?tại sao nên chọc ối ở bà bầu ?

Các dạng đau nhức vùng kín

Việc quan sát và xác định loại của cơn đau cũng sẽ giúp bạn giải thích các triệu chứng cho bác sĩ một cách chi tiết hơn:

Đau châm chích

Cảm giác châm chích rất phổ biến ở phụ nữ mang thai. Hiện tượng này xảy ra do sự kéo dài của cơ tử cung vào khoảng tuần thứ năm đến thứ tám hoặc do sự hình thành khí hơi.Nếu bạn trải qua cơn đau châm chích ở khoảng tuần thứ 37, đó có thể là do thời điểm chuyển dạ đang đến gần. Mẹ bầu không cần phải quá lo lắng nếu thời gian đau không kéo dài và cơn đau chỉ diễn ra ở mức độ nhẹ. Tuy nhiên, nếu tình trạng đi kèm với chảy máu, bạn nên đến bác sĩ để được khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Đau âm ỉ

Cơn đau này có thể xảy ra ở cả phụ nữ có thai và không mang thai. Tình trạng này xảy ra là do viêm nhiễm trong ống dẫn trứng hoặc cổ tử cung. Nếu cơn đau đi kèm với các cơn co thắt hoặc đang dần tăng cường độ, bạn nên đến bác sĩ.

Đau như cắt

Trong hầu hết các trường hợp, cơn đau cắt xuất hiện là do tử cung đang phát triển. Nó cũng có thể là một triệu chứng của viêm bàng quang. Nếu cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn ở giai đoạn sau của thai kỳ, bạn có khả năng mắc phải tình trạng nhau bong non.Hãy trò chuyện với bác sĩ bất kể loại đau nhức vùng kín của bạn có như thế nào. Họ sẽ tiến hành kiểm tra và tư vấn để loại trừ những nguy cơ có hại cho mẹ lẫn con.

Ảnh hưởng của đau nhức vùng kín

Cơn đau ở vùng âm đạo sẽ tác động đến khớp, xương và cơ bắp. Mặt khác, các hành động như đi bộ, lái xe trên những con đường không bằng phẳng và leo cầu thang cũng có thể làm nặng thêm cơn đau.Mẹ bầu sẽ cảm thấy áp lực lên âm đạo tăng dần khi ngày chuyển dạ đến gần. Cơn đau và áp lực cũng trở nên trầm trọng hơn khi em bé tiến vào vùng xương chậu. Tuy nhiên, các biện pháp chăm sóc tại nhà có thể hỗ trợ bạn giảm bớt cảm giác khó chịu.

Mẹo giảm bớt đau nhức vùng kín tại nhà

Trong hầu hết các trường hợp, tình trạng đau âm đạo sẽ giảm bớt chỉ bằng số biện pháp đơn giản, chẳng hạn như:

  • Thực hành một số bài tập Kegel
  • Kê cao chân trong lúc ngồi sẽ giúp giải tỏa cơn đau phần nào
  • Ngâm mình trong bồn nước ấm hoặc xả nước bằng vòi sen lên vùng lưng
  • Nằm nghiêng người về bên trái để cải thiện lưu thông máu và giảm áp lực lên vùng âm đạo
  • Sử dụng đai đỡ bụng bầu được thiết kế để hỗ trợ bụng, lưng dưới, xương chậu và hông.
  • Ngoài ra, tránh các chuyển động giật và xoắn đột ngột ở thắt lưng. Phụ nữ mang thai không được tự dùng thuốc giảm đau nếu không có chỉ định của bác sĩ.

Khi nào nên đến gặp bác sĩ?

Nếu tình trạng đau nhức âm đạo chỉ diễn ra ở mức độ nhẹ, bạn có thể đề cập đến vấn đề này ở những lần khám thai tiếp theo để bác sĩ đưa ra phương hướng giải quyết. Nếu cơn đau trở nên dữ dội và kèm theo sốt, nhức đầu, chóng mặt, chảy máu, tiểu buốt, sưng mặt, tay và chân… mẹ bầu nên đến phòng ngám ngay nhằm điều trị kịp thời giúp tránh các biến chứng có thể xảy ra.

Khác biệt giữa đau nhức và áp lực lên vùng kín

Thông thường, mẹ bầu có xu hướng nhầm lẫn cơn đau với cảm giác áp lực lên vùng kín. Cơn đau đủ mạnh sẽ khiến bạn gặp khó khăn mỗi lần di chuyển. Trong khi đó, áp lực ở vùng âm đạo khá giống với cơn đau bụng kinh và cũng sẽ lan đến phần lưng dưới.Trong hầu hết các trường hợp, đau nhức vùng kín không dẫn đến tình trạng khẩn cấp nào khi mang thai. Nếu tình trạng đau chỉ diễn ra với mức độ nhẹ hoặc vừa, hãy thử làm theo các biện pháp giảm đau được gợi ý bên trên nhằm giảm bớt cảm giác khó chịu. Nhưng nếu cơn đau bắt đầu dữ dội và xuất hiện thường xuyên hơn, mẹ bầu không nên xem thường mà hãy đi khám ngay để hạn chế tình trạng xấu có thể xảy ra.

Xem thêm : đo độ mờ da gáy tuần bao nhiêu ?

Thai to là dấu hiệu nên mừng hay nên lo ?

Thai to không hẳn là điều đáng mừng bởi tình trạng này ảnh hưởng đến mẹ lẫn em bé trong cả thai kỳ lẫn quá trình sinh nở. Mẹ bầu cần khám thai định kỳ và chẩn đoán trước sinh để có một giai đoạn mang thai khỏe mạnh, vượt cạn an toàn.

Thai to là dấu hiệu nên mừng hay nên lo ?

Khi bạn mang thai, bác sĩ sẽ theo dõi kích thước của thai nhi để đánh giá mức độ tăng trưởng của con. Mức độ tăng trưởng là một chỉ số tốt, thể hiện tình trạng sức khỏe của thai nhi. Trong một số trường hợp, thai nhi lại phát triển vượt quá mong đợi.Một số bà mẹ cảm thấy vui mừng khi bác sĩ thông báo bé cưng trong bụng phát triển đạt đến mức thai to. Thực tế, điều này không hề có lợi cho cả mẹ lẫn con..

Thai to là gì?

Cân nặng của trẻ sơ sinh trung bình khoảng 2,8 – 3,5kg nếu bé sinh đủ tháng. Một thai nhi nặng hơn 4kg thì sẽ được gọi là thai to. Trong trường hợp thai to, nguy cơ mẹ bầu gặp khó khăn khi sinh nở và bé cưng bị chấn thương trong quá trình sinh sẽ tỷ lệ thuận với cân nặng của trẻ. Ngoài ra, nguy cơ gặp phải biến chứng cũng tăng lên khi em bé nặng hơn 4,5kg và nguy cơ cao nhất khi em bé nặng hơn 5kg.

Nguyên nhân gây thai to

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến kích thước của bé và đôi khi chính bác sĩ cũng không biết vì sao thai nhi lại phát triển đến kích thước to. Một số ý kiến cho rằng cân nặng của mẹ bầu, sức khỏe và yếu tố di truyền đều góp phần dẫn đến tình trạng thai to. Ngoài ra, còn có các yếu tố sau:

  • Lượng đường trong máu cao: Mẹ bầu có nhiều nguy cơ sinh con nặng cân nếu bị đái tháo đường trước khi mang thai hoặc mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ.
  • Từng có thai to trước đây: Nếu em bé trước đó chào đời nặng hơn 4kg, bạn có khả năng gặp lại điều này ở lần mang thai tiếp theo.
  • Thừa cân trước khi mang thai: Nếu bị béo phì trước lúc mang thai, mẹ bầu dễ gặp phải thai to.
  • Tăng cân quá nhiều khi mang thai: Những gì bạn bạn ăn và số cân nặng tăng lên trong thời gian bầu bí sẽ ảnh hưởng đến trọng lượng của em bé khi chào đời.
  • Mang thai nhiều lần trước đó: Trường hợp này không phải lúc nào cũng xảy ra nhưng thông thường, bé sau thường nặng cân hơn bé sinh trước đó.
  • Mang thai con trai: Con trai có xu hướng nặng hơn bé gái.
  • Vượt qua ngày dự sinh: Em bé tiếp tục tăng cân và phát triển khi ở trong bụng mẹ. Vì vậy, nếu thời gian mang thai của bạn tiếp tục kéo dài hơn 40 tuần, em bé sẽ càng lớn.
  • Tuổi tác của người mẹ: Bạn có nhiều khả năng gặp phải thai to nếu mang thai trên 35 tuổi.
  • Ăn các loại tinh bột đã qua chế biến: Nhiều nghiên cứu đã chỉ rằng việc ăn các thực phẩm giàu chất bột đường không chỉ khiến mẹ bầu tăng cân quá nhiều mà còn có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của thai nhi. Điều này còn làm tăng nguy cơ cơ quan của thai nhi phát triển một cách phì đại.

Dấu hiệu nhận biết thai to

Thông thường, việc phát hiện thai to không phải là điều dễ dàng. Tuy nhiên, một vài dấu hiệu cảnh báo thai nhi có nguy cơ to như:

  • Bề cao tử cung: Khi bạn đi khám thai, bác sĩ sẽ đo bề cao tử cung (khoảng cách từ xương mu đến đỉnh tử cung) của mẹ bầu. Thông thường, khi thai kỳ bước qua tuần thứ 16, độ dài đo được của bề cao tử cung sẽ tương ứng với tuổi thai tính theo tuần. Nếu bề cao tử cung có kích thước lớn hơn dự kiến, đây có thể là dấu hiệu thai to.
  • Nước ối quá nhiều: Việc mẹ bầu có quá nhiều nước ối có thể là một dấu hiệu cho thấy thai lớn hơn mức trung bình. Lượng nước ối phản ánh lượng nước tiểu của em bé và thai to sẽ tiết ra nhiều nước tiểu hơn.

Phương pháp giúp chẩn đoán thai to

Bên cạnh việc đo bề cao tử cung còn có một số yếu tố để bác sĩ có thể chẩn đoán tình trạng này bao gồm:

  • Cân nặng mẹ bầu: Bác sĩ sẽ theo dõi quá trình tăng cân của bạn và đưa ra những câu hỏi về chế độ ăn uống. Nguyên do là tình trạng béo phì và tăng cân quá mức khi mang thai có nguy cơ dẫn đến thai to.
  • Siêu âm thai: Siêu âm sẽ hỗ trợ xác định kích thước đầu, kích thước vòng bụng và chiều dài xương đùi trên của thai nhi. Những yếu tố này nhằm xác định thai nhi có kích thước lớn hay không.
  • Xét nghiệm tiền sản: Các bài kiểm tra như non-stress test hoặc sơ lược tình trạng lý sinh của thai sẽ được tiến hành để theo dõi sức khỏe em bé.

Biện pháp ngăn ngừa thai to

Thực tế là bạn không thể ngăn ngừa thai phát triển đến mức to. Một số thai nhi có kích thước lớn một cách tự nhiên. Nhưng để tránh biến chứng khi thai nhi quá nặng, bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng của mẹ bầu trong thời gian mang thai để quá trình bầu bí và chuyển dạ sẽ diễn ra suôn sẻ nhất.

1. Kiểm soát cân nặng

Đừng vì tư tưởng ăn cho hai người mà nạp vào cơ thể lượng calo không cần thiết, bạn nên dựa vào lời tư vấn của bác sĩ để lựa chọn thực đơn cho phù hợp. Bạn nên tránh ăn quá nhiều để không gây hại cho cả mẹ lẫn con. Ngoài ra, mức tăng cân lý tưởng gợi ý cho mẹ bầu qua từng tam cá nguyệt cụ thể như sau:Tam cá nguyệt thứ nhất: khoảng: 0,8 – 8kgTam cá nguyệt thứ hai: khoảng 5 – 6kgTam cá nguyệt thứ ba: 3 – 5kg.

2. Kiểm soát lượng đường trong máu

Nếu mẹ bầu bị đái tháo đường trước khi mang thai hoặc gặp chứng đái tháo đường thai kỳ, hãy làm theo lời khuyên của bác sĩ để kiểm soát tình trạng này. Việc kiểm soát lượng đường trong máu là cách tốt nhất để ngăn ngừa các biến chứng khi mang thai, bao gồm cả thai to.

3. Vận động đều đặn

Việc vận động cơ thể mỗi ngày với cường độ phù hợp sẽ cải thiện sức khỏe mẹ bầu cũng như hạn chế nguy cơ thai phát triển to.

Thai to ảnh hưởng đến quá trình sinh nở như thế nào?

Thực tế không có biện pháp điều trị nào cho tình trạng thai phát triển to, thay vào đó, bác sĩ sẽ đưa ra các dự đoán để có thể có sự chuẩn bị tốt nhất cho ca sinh của bạn. Thai to sẽ gây ra một số vấn đề trong quá trình vượt cạn, chẳng hạn như:Thời gian sinh con kéo dài hơn so với thông thườngTrẻ sơ sinh gãy xương đòn hoặc một số loại xương khácTrẻ sơ sinh không nhận được đủ lượng không khí cần thiếtSinh khó: Em bé quá to dễ dẫn đến nguy cơ khó sinh do kẹt vai. Tình trạng này có thể gây tổn thương một số dây thần kinh ở cánh tay, vai của bé và gây tổn thương vùng chậu của mẹ.

Mẹ bầu sinh con khi có thai to như thế nào?

1. Sinh thường

Kích thước của em bé không phải là điều duy nhất mà bác sĩ nhìn vào khi lập kế hoạch sinh con cho mẹ bầu. Nếu các dấu hiệu chỉ ra em bé có kích thước lớn thì cũng chưa hẳn đã đồng nghĩa với việc mẹ bầu bắt buộc phải sinh mổ mà bạn vẫn có thể sinh thường.Bác sĩ cũng sẽ xem xét kích thước và hình dạng xương chậu của bạn, vị trí của em bé, sức khỏe cả mẹ lẫn con.

2. Sinh mổ

Bác sĩ sẽ gợi ý sinh mổ nếu có lo ngại về sự an toàn của bạn hoặc em bé chẳng hạn như: Em bé ước tính nặng hơn 4,5kg hoặc mẹ bầu bị đái tháo đường.

Biến chứng thai to đối với trẻ sơ sinh

Khi bé có trọng lượng vượt quá tiêu chuẩn, con có thể gặp các nguy cơ như:

  • Gặp chấn thương khi sinh ở đầu, vai, tay, xương đòn do bác sĩ dùng dụng cụ hỗ trợ đỡ sinh
  • Trẻ sơ sinh lớn hơn bình thường có nhiều nguy cơ bị hạ đường huyết sau sinh
  • Em bé dễ gặp vấn đề về hô hấp do sinh khó hoặc hít phải phân su
  • Thời gian nằm viện lâu hơn bình thường do bác sĩ muốn quan sát bé kỹ lưỡng hơn
  • Cân nặng khi sinh cũng có liên quan đến cân nặng sau này. Thai lớn có thể dẫn đến béo phì ở trẻ trong tương lai và các vấn đề sức khỏe đi kèm.

Biến chứng thai to đối với người mẹ

Việc hạ sinh một em bé có cân nặng từ 4kg trở lên có thể khiến mẹ bầu phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ. Các nguy cơ bao gồm:

  • Vỡ tử cung
  • Băng huyết sau sinh
  • Tổn thương vùng đáy chậu trong khi sinh như rách tầng sinh môn hoặc đau ở xương sống
  • Tiêu tiểu không tự chủ: rỉ nước tiểu khi bạn hắt hơi, cười hoặc nhảy, són phân.

Hồi phục sau khi sinh con

Quá trình hồi phục nhanh chóng sau khi sinh thường với một em bé nặng hơn tiêu chuẩn vẫn có thể xảy ra. Dĩ nhiên, nếu bạn sinh khó hoặc sinh mổ thì giai đoạn này sẽ diễn ra lâu hơn. Do vậy, bạn nên:

  • Nghỉ ngơi đầy đủ
  • Không hoạt động quá sức
  • Tái khám đều đặn, đặc biệt nếu bạn bị đái tháo đường
  • Làm theo những hướng dẫn của bác sĩ để chăm sóc vết mổ, chăm sóc tầng sinh môn.

Việc lo lắng về kích thước của em bé quá lớn là điều bình thường khi bạn đến gần ngày dự sinh. Tuy nhiên, nếu thai kỳ của bạn được chăm sóc và theo dõi kỹ lưỡng, hầu hết các tình trạng thai to đều chào đời an toàn và không gặp biến chứng nghiêm trọng, lâu dài.

Đọc thêm: hội chứng patau và những điều mẹ bầu nên biết