Những nguyên nhân gây sinh non và bệnh lý ở thai nhi

Sinh non không những ảnh hưởng đến sức khỏe người mẹ mà còn trở ngại cho sự phát triển toàn diện, bình thường của trẻ. Mẹ cần làm gì để phòng ngừa sinh non và chăm sóc bé sinh non như thế nào? cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu nhé !

Nguyên nhân gây sinh non và bệnh lý ở bào thai

Nguyên nhân dẫn đến sinh non có rất nhiều trường hợp, ngoài ra tùy theo từng giai đoạn của thai kỳ mà các tác nhân gây sinh non cũng khác nhau. Vấn đề quan trọng là bà bầu nên có đủ hiểu biết về các nguy cơ để phòng ngừa tốt hơn.

Đầu tiên phải kể đến tình trạng viêm màng ối ở thai phụ, đây được xem là nguyên nhân trọng yếu dễ gây sinh non. Nguồn viêm nhiễm có thể là các vi sinh vật ở âm đạo, cổ tử cung, một số trường hợp có thể là do viêm nhiễm bên trong tử cung. Hiện tượng viêm cũng là nhân tố quan trọng dẫn đến vỡ ối sớm.

Mẹ mang song thai hoặc đa thai, hay trong trường hợp nước ối quá nhiều sẽ khiến áp lực lên khoang tử cung tăng cao, kích thích quá trình sinh nở sớm hơn dự định mà dẫn đến hiện tượng sinh non. Bên cạnh đó, ở giữa thai kỳ nếu cổ tử cung vì lý do gì đó mà giãn nở một cách bị động, túi màng ối phình ra về phía ống cổ tử cung làm rách màng ối cũng gây sinh non.

Một số trường hợp có tử cung dị dạng hoặc tử cung phát triển không hoàn thiện cũng dễ khiến bà bầu bị sinh non hoặc bị sảy thai ở cuối thai kỳ. Ngoài ra, sinh non đôi khi cũng có liên quan đến các triệu chứng tổng hợp khi mang thai, hoặc do mẹ bầu lao lực mệt mỏi, rối loạn nội tiết, nghiện rượu bia và thuốc lá v.v…

Mẹ nên cảnh giác trẻ sinh non rất dễ mắc phải các bệnh này

Mặc dù em bé sinh non nếu được chăm sóc chu đáo vẫn có thể phát triển tương đối bình thường như những trẻ khác. Tuy nhiên, vì không được đủ tháng nên em bé sau khi chào đời vẫn dễ có nguy cơ mắc nhiều bệnh tật hơn.

Bệnh về tim mạch, huyết quản

Ở trẻ sinh non, do ống dẫn động mạch chậm khép kín hoàn chỉnh nên một lưu lượng máu lớn sẽ tự động theo ống dẫn động mạch chảy vào phổi, dẫn đến tình trạng suy tim và chức năng phổi bị kém đi. sàng lọc trước sinh là gì ?

Bệnh về hệ hô hấp

Do phổi của trẻ sinh non phát triển không toàn diện nên dễ gây ra hiện tượng trẻ hô hấp khó khăn, thậm chí là suy hô hấp. Một số trẻ có thể trọng quá thấp còn có hiện tượng thở gấp, ngạt. Nếu không chú ý phát hiện và xử lý kịp thời rất nguy hiểm đến trẻ.

Bệnh về hệ tiêu hóa

Trẻ sinh non thông thường sẽ hạn chế ở khả năng hấp thu dinh dưỡng nên các bác sĩ luôn khuyến khích mẹ nên nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ. Nếu bất đắc dĩ phải thay bằng sữa ngoài thì vẫn phải áp dụng cách cho trẻ uống sữa với một lượng nhỏ để tránh tạo gánh nặng quá lớn cho dạ dày, đường ruột. Trường hợp hiếm là viêm ruột mang tính hoại tử thì cần điều trị đặc biệt.

Xuất huyết não thất

Do cấu tạo não của trẻ sinh non không thể phát triển thành thục, kết cấu mạch máu cũng khá suy yếu nên càng dễ khiến não thất bị vỡ nứt hoặc xuất huyết do áp suất trong não tăng cao. Trong trường hợp nhẹ thì phần nhiều não có thể tự hấp thu lại. Nhưng nếu xuất huyết quá nhiều máu khiến não thất mở rộng, ảnh hưởng đến chức năng thần kinh.

Thay đổi về võng mạc

Trẻ sinh non có thể khiến cho sự phát triển bình thường của các mạch máu võng mạc gặp trở ngại, dẫn đến mắt của trẻ phát dục không hoàn thiện, dễ bị các vấn đề về mắt như cận thị v.v… Tốt nhất mẹ nên sớm cho trẻ kiểm tra ở chuyên khoa mắt để theo dõi và xử lý sớm.

Vấn đề viêm nhiễm

Do hệ miễn dịch của trẻ sinh non thiếu hoàn thiện nên khả năng kháng độc bệnh cũng yếu hơn trẻ khác. Chính vì vậy, trẻ dễ mắc các chứng viêm nhiễm, thậm chí còn kéo theo hiện tượng máu xấu, viêm màng não v.v…

Mẹ bầu cần chú ý gì trong ăn uống để tăng cường phòng ngừa sinh non?

Để dự phòng tình trạng sinh non, bà bầu tốt nhất nên hạn chế tối đa các gia vị mang tính cay nóng như tiêu, tỏi, ớt, gừng v.v… Đặc biệt thai phụ nên kiêng ăn sơn tra vì đây là loại thực vật có thể làm tăng tốc độ co thắt tử cung, dẫn đến sinh non.

Mẹ cũng không nên hấp thụ quá nhiều vitamin A để giảm nguy cơ gây sinh non và khiến thai nhi phát triển không toàn diện. Trong đó, gan heo chính là một loại thực vật rất giàu vitamin A, mẹ không nên ăn quá nhiều

Bên cạnh đó, mộc nhĩ đen có chức năng hoạt huyết quá cao có thể gây bất lợi cho sự sinh trưởng và ổn định của phôi thai. Bà bầu ở giai đoạn đầu thai kỳ nên kiêng ăn và cũng hạn chế tối đa trong suốt thai kỳ để phòng ngừa sinh non tốt hơn.

Ngược lại, cá lại là thực phẩm lý tưởng để tăng cường đề phòng nguy cơ sinh non ở bà bầu. Theo điều tra nghiên cứu phát hiện, phụ nữ mang thai mỗi tuần ăn cá ít nhất một lần thì khả năng bị sinh non chỉ khoảng 1.9%, trong khi đó người không ăn cá thì con số này cao hơn rất nhiều.

Cải bó xôi cũng là thực vật thiên nhiên phù hợp để mẹ bầu bổ sung Axit folic. Tuy nhiên mẹ cũng không nên quá lạm dụng vì Axit folic có thể gây cản trở sự hấp thu sắt, kẽm và các nguyên tố vi lượng khác. Song song với cải bó xôi thì hạt sen cũng là thực vật có hiệu quả giúp thai phụ phòng ngừa chứng đau lưng và cả nguy cơ sinh non hay sảy thai.

ĐỌc thêm: Chia sẻ gói xét nghiệm sàng lọc ung thư tại happiny

Thực hiện xét nghiệm nội tiết tố nữ gồm những gì ?

Xét nghiệm nội tiết tố nữ gồm những gì? Rối loạn nội tiết tố sẽ gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt hàng ngày, tâm sinh lý, chất lượng đời sống tình dục và khả năng sinh con.  Cùng sức khỏe gia đình gentis tìm hiểu nhé !

Thực hiện xét nghiệm nội tiết tố nữ gồm những gì ?

Xét nghiệm nội tiết tố nữ là gì?

Xét nghiệm nội tiết tố nữ gồm nhiều xét nghiệm nhỏ, nhằm đánh giá sức khỏe sinh sản, khả năng sinh con, kiểm tra hoạt động và khả năng dự trữ noãn ở buồng trứng đặc biệt biết được mức độ hormon sinh sản, nguy cơ vô sinh gây ra do sự can thiệp trong quá trình rụng trứng hoặc dự trữ buồng trứng không phù hợp. Từ đó đánh giá được rối loạn nội tiết, nguy cơ vô sinh, chức năng sinh sản để điều chỉnh phù hợp.

Xét nghiệm nội tiết tố nữ gồm những gì

Khi nào bạn cần làm xét nghiệm nội tiết tố nữ?
Trước khi tìm hiểu xét nghiệm nội tiết tố nữ gồm những gì bạn cần tìm hiểu khi nào cần làm xét nghiệm nội tiết tố nữ. Bác sĩ sẽ chỉ định những trường hợp sau cần làm xét nghiệm nội tiết tố nữ:

  • Kinh nguyệt ra rất ít hoặc rất nhiều. Hoặc kinh kéo dài hơn bình thường
  • Vô kinh nguyên phát (chưa khi nào có kinh nguyệt) hoặc vô kinh thứ phát (đã từng có nhưng đột nhiên nhiều tháng liền mới có hoặc không thấy có);
  • Chảy máu âm đạo bất thường ngoài kỳ kinh;
  • Nghi ngờ hội chứng buồng trứng đa nang với các dấu hiệu như: Kinh nguyệt không đều, tâm trạng thất thường, rậm lông, tăng cân,…
  • Khó khăn khi thụ thai;
  • Phụ nữ thụ tinh trong ống nghiệm.

Xét nghiệm nội tiết tố nữ bao gồm những gì?

Phụ nữ được khuyến cáo nên làm xét nghiệm nội tiết tố định kỳ, cách khoảng 1 – 2 năm để kiểm tra khả năng sinh sản cũng như hoạt động của các cơ quan chức năng trong cơ thể. Đặc biệt, những phụ nữ bị mang thai khó, rối loạn kinh nguyệt, hay từng thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm,… thì bắt buộc phải xét nghiệm thường xuyên. Vậy, xét nghiệm nội tiết tố nữ bao gồm những gì? 

Chỉ số Estrogen

Estrogen là hormone đảm nhận vai trò quy định các đặc điểm về mặt hình thể ở người phụ nữ, cụ thể như giọng nói, đường cong cơ thể hay làn da mịn màng, cùng những vấn đề liên quan đến sinh sản như độ đàn hồi và ẩm ướt của vùng kín hay chu kỳ kinh nguyệt,…

Estrogen có 3 dạng nhưng trong đó E2 (hay Estradiol) là dạng phổ biến nhất. Nồng độ estradiol được coi là bình thường nếu nằm trong khoảng từ 70 – 220 pmol/L hoặc 20 – 60 pg/mL.

Chỉ số Progesterone trong xét nghiệm nội tiết tố nữ

Chỉ số Progesterone

Progesterone có vai trò quan trọng đối với chức năng sinh sản ở người phụ nữ bởi nó có khả năng kích thích sự phát triển của tuyến vú và niêm mạc tử cung.
Đặc biệt, đối với thai phụ, progesterone cần được duy trì ở mức cao nhằm bảo vệ cho thai nhi. Tuy nhiên, đối với những phụ nữ bình thường, nồng độ Progesterone chỉ nên duy trì trong khoảng từ 5 – 20 ng/mL. Việc Progesterone trong cơ thể vượt quá mức này có thể dẫn đến nhiều triệu chứng tiêu cực như trầm cảm, suy nhược cơ thể, tức ngực, giảm ham muốn, rối loạn kinh nguyệt,…

Chỉ số FSH

Xét nghiệm FSH thường được chỉ định để làm cơ sở chẩn đoán hội chứng đa nang buồng trứng ở phụ nữ.
Nồng độ FSH đo được cao đồng nghĩa với việc khả năng dự trữ của buồng trứng đang ở mức thấp.
Kết quả xét nghiệm FSH là bình thường nếu nồng độ FSH đo được trong cơ thể là từ 1,4 – 9,6 IU/L.

Xét nghiệm AMH

Hormone AMH (Anti Müller Hormone) được các tế bào trong nang buồng trứng sản xuất. Đây là một kích thích tố, ảnh hưởng đến khả năng dự trữ và cung cấp trứng của buồng trứng. Chỉ số AMH thấp cũng phản ánh nguy cơ vô sinh ở nữ giới.

Xét nghiệm LH

Xét nghiệm hormone LH cần thực hiện vào ngày thứ 2 – 3 của chu kỳ kinh nguyệt. Đây là một trong những hormone nội tiết tố quan trọng nhất của quá trình sinh sản. Nồng độ LH bất thường sẽ tác động đến quá trình rụng trứng, gây rối loạn kinh nguyên, tăng nguy cơ mắc hội chứng buồng trứng đa nang, vô sinh,…

Trên đây đã giải đáp thắc mắc cho bạn xét nghiệm nội tiết tố nữ gồm những gì? Vậy nên xét nghiệm nội tiết tố nữ ở đâu? Happiny là địa chỉ xét nghiệm nội tiết tố nữ uy tín trên cả nước. Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ tổng đài 024 9999 2020 của trung tâm xét nghiệm Happiny để được hỗ trợ nhanh nhất.

Đọc thêm: các gói xét nghiệm tổng quát

Chế độ ăn đủ dinh dưỡng dành cho bà bầu

Chế độ ăn cho bà bầu như thế nào thì hợp lý luôn là vấn đề được các mẹ quan tâm hàng đầu hiện nay. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, ở mỗi giai đoạn của thai kì cần bổ sung các chất dinh dưỡng khác nhau với hàm lượng thay đổi vì thế chế độ ăn uống cũng phải khác nhau. Ở bài viết này sàng lọc trước sinh gentis sẽ giúp bạn tìm ra chế độ dinh dưỡng tốt nhất cho thai kỳ của mình.

Bật mí chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng cho mẹ bầu

Chắc chắn, vấn đề đầu tiên mẹ bầu quan tâm khi mang thai chính là ăn uống thế nào để con được phát triển tốt nhất. Mỗi giai đoạn của thai kì cần bổ sung những chất gì, thực phẩm gì? Đọc thông tin dưới đây để biết chi tiết nhé.

Chế độ ăn cho bà bầu trong ba tháng đầu thai kì

Ba tháng đầu thai kì (tam cá nguyệt thứ nhất) là giai đoạn phức tạp nhất vì thời điểm này thai nhi bắt đầu hình thành, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển toàn diện của trẻ sau này.

Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, trong giai đoạn đầu của thai kì, mỗi ngày mẹ bầu cần bổ sung 200 – 300kcal. Vì giai đoạn này thai nhi còn nhỏ, chưa thể hấp thu được quá nhiều nên mẹ bầu cũng không cần thiết phải tẩm bổ quá nhiều. Thay vào đó, chỉ cần duy trì năng lượng ở mức vừa phải để hạn chế mệt mỏi, nâng cao vi chất cơ thể giúp bé giảm nguy cơ bị dị tật bẩm sinh.

Một số thực phẩm mẹ bầu nên bổ sung trong giai đoạn này là:

  • Acid folic (vitamin B9): Đây là dưỡng chất quan trọng đối với thai nhi trong giai đoạn này vì nó giúp ngăn ngừa giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh (đốt sống, vô sọ, úng thủy não, hở hàm ếch, sứt môi) bẩm sinh đến 70%. Chế độ ăn cho bà bầu lúc này là bổ sung 600mcg acid folic mỗi ngày bằng cách ăn nhiều gan động vật, thịt gia cầm, rau có màu xanh đậm, các loại ngũ cốc, hoa quả (chuối, quýt, cam, bưởi, cà chua,…).
  • Bổ sung sắt: Nhu cầu sắt của bà bầu giai đoạn này tăng cao (từ 5mg/ngày nay lên 25mg/ngày) vì nguy cơ thiếu máu của bà bầu giai đoạn này khá cao. Bà bầu có thể bổ sung sắt bằng cách ăn thịt đỏ, các loại hạt, rau xanh đậm, đậu phụ.
  • Vitamin B12: Đây cũng là dưỡng chất quan trọng giúp hạn chế các dị tật bẩm sinh ở trẻ, đặc biệt là dị tật ống thần kinh. Chính vì thế, bà bầu cần bổ sung vitamin B12 thông qua ăn cá hồi, cá ngừ, thịt bò, hạt điều, trứng, sữa, hạnh nhân, bông cải xanh, xoài, kiwi.

Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu trong ba tháng giữa thai kì

Ba tháng giữa thai kì (tam cá nguyệt thứ hai) là giai đoạn dễ chịu nhất của bà bầu vì qua giai đoạn ốm nghén. Ở giai đoạn này, bà bầu có thể ăn thoải mái mà không cần phải kiêng khem nhiều.

Theo các bác sĩ chuyên khoa, chế độ ăn cho bà bầu lúc này cần tăng nhu cầu dinh dưỡng lên ở mức cao hơn hẳn (tăng khoảng 300kcal trong khẩu phần ăn) để đảm bảo phục vụ nhu cầu tăng trưởng của thai nhi. Do đó, các thực phẩm mẹ bầu cần bổ sung giai đoạn này là:

  • Bổ sung chất bột: Gạo, mì, khoai, ngô, sắn…
  • Tăng cường chất đạm: Thịt, cá, tôm cua, trứng, đậu đỗ…
  • Bổ sung chất béo: Dầu mỡ, lạc, vừng, óc chó, hạnh nhân…
  • Nhóm chất xơ, vitamin, khoáng chất: Rau xanh, ngũ cốc, các loại củ và trái cây chín…
  • Tăng cường canxi để đáp ứng nhu cầu phát triển hệ xương của bé: 1000 – 1200mg.

Chế độ ăn cho bà bầu trong ba tháng cuối thai kì

Giai đoạn cuối (tam cá nguyệt thứ ba), mẹ bầu không nên ăn quá nhiều nhưng vẫn cần đảm bảo đủ chất, cân đối dinh dưỡng. Đây là giai đoạn nước rút cho sự phát triển của thai nhi vì thế mẹ bầu cần tập trung vào các thực phẩm lành mạnh để đảm bảo thai nhi phát triển toàn diện an toàn. Ngoài các chất đạm, béo, bột, đường, xơ, vitamin, khoáng chất, giai đoạn này mẹ bầu cũng cần bổ sung Omega-3 giúp trí não của bé phát triển.

Theo các chuyên gia, chế độ ăn cho bà bầu không cần bổ sung quá nhiều, thay vào đó, mẹ bầu tập trung bổ sung canxi để giúp xương của bé luôn chắc khỏe. Mẹ bầu có thể ăn nhiều rau xanh, trái cây, thực phẩm bổ sung canxi.

Những thực phẩm cần tránh khi mang thai

Xác định được chế độ ăn cho bà bầu là điều quan trọng. Tuy nhiên, cũng cần quan tâm đến các thực phẩm cần tránh khi mang thai để đảm bảo thai nhi phát triển toàn diện nhất, loại bỏ các nguy cơ không may như sinh non, sảy thai,…. Theo đó, khi mang thai, mẹ bầu cần tránh những loại thực phẩm sau:

  • Thịt cá sống vì nó có thể chứa toxoplasma, vi khuẩn, nấm kí sinh trùng gây hại cho thai nhi. Đặc biệt là các loại cá biển như cá thu, cá ngừ đại dương, cá kiếm,… vì chúng có chứa nhiều kim loại nặng.
  • Khoai tây mọc mầm vì nó khiến mẹ bầu đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy.
  • Sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa chưa được tiệt trùng vì nó có nhiều vi khuẩn gây hại cho sức khỏe của mẹ và thai nhi như Listeria gây ngộ độc thức ăn.
  • Chất kích thích (rượu, bia, thuốc lá, cà phê).
  • Một số rau quả gây nguy hiểm cho thai nhi: Đu đủ xanh, dứa, rau ngót, rau má, rau sam, rau răm, cam thảo…
  • Hạn chế đồ ngọt vì đồ ngọt khiến mẹ bầu tăng cân không kiểm soát, dễ gây tiểu đường thai kỳ.

Lưu ý trong chế độ ăn cho bà bầu

Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng, dù mẹ bầu đã biết chế độ dinh dưỡng của mình trong suốt thai kì là như thế nào. Tuy nhiên, để an toàn và giúp thai nhi phát triển toàn diện nhất, mẹ bầu cần lưu ý một số điều sau:

  • Nên chia nhỏ các bữa ăn, ăn thường xuyên, không để bụng đói cồn cào.
  • Ăn chậm, nhai kĩ giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn.
  • Bổ sung các trái cây có lợi giúp cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết. Mẹ bầu nên ăn trái cây thô hoặc sinh tố để có thêm lượng chất xơ tự nhiên, giúp giảm và phòng ngừa tình trạng táo bón trong thai kỳ.
  • Ăn những thực phẩm sạch, để không hại cho thai nhi.

Ngoài ra, một lời khuyên của chuyên gia trong chế độ ăn cho bà bầu đó chính là kết hợp các sản phẩm bổ sung vitamin tổng hợp. Đó là cách hấp thụ tốt nhất cho mẹ bầu, có thể hấp thụ chất dinh dưỡng một cách tối đa mà không cần quá chú ý tới các món ăn hàng ngày.

Mẹ bầu có thể sử dụng sản phẩm bổ sung vitamin tổng hợp với các thành phần như: acid folic (800mg), omega-3 (670mg), sắt (31.4mg). Sản phẩm sẽ giúp đáp ứng đủ nhu cầu chất dinh dưỡng cho mẹ bầu suốt 9 tháng thai kì.

Đọc thêm: xét nghiệm double test và xét nghiệm triple test khi mang thai là gì ?

Vài điều con có thể học được từ trong bụng mẹ

Các nhà khoa học đã phát hiện rằng trẻ có thể học một số thứ ngay từ khi chưa chào đời. Vậy điều đó là gì cùng sàng lọc nipt gentis tìm hiểu trong bài viết sau đây !

Một số điều con có thể học được từ trong bụng mẹ

1. Trải nghiệm vị giác  

Giáo sư Peter Hepper từ Đại học Queen (Belfast, Anh) tự hỏi liệu chúng ta có thể thích đồ ăn nào đó ngay từ khi chưa chào đời hay không.  

Ông đã thực hiện một nghiên cứu trên các các bà bầu sắp sinh, chia làm hai nhóm, một nhóm ăn tỏi và một nhóm không ăn tỏi.  

Kết quả khá thú vị, những đứa con của các bà mẹ thuộc nhóm ăn tỏi thích ăn tỏi ngay từ khi mới 8-9 tuổi, dù đây là món mà trẻ em thường không thích.  

Tương tự với nước ép cà rốt, những đứa trẻ 5-6 tháng tuổi có mẹ uống nước ép cà rốt khi mang bầu sẽ rất thích loại nước này.  

Giáo sư Hepper nói rằng có thể đó là cách trẻ nhận ra cha mẹ của chúng: chúng trải nghiệm mùi vị giống như khi còn trong bụng mẹ.  

2. Nghe âm thanh  

Một nhóm các nhà khoa học Phần Lan đã tiến hành một thí nghiệm với hai nhóm bà bầu, một nhóm nghe hát ru mỗi ngày và một nhóm thì không.  

Kết quả là các em bé của những bà mẹ nghe hát ru có phản ứng với các bài hát, trong khi các em bé thuộc nhóm còn lại thì không hề tỏ ra hứng thú.  

Các nhà nghiên cứu đưa ra kết luận rằng đứa trẻ thuộc nhóm đầu tiên hẳn đã học được những bài hát ru từ khi còn trong bụng mẹ. 

3. Nhận diện giọng nói  

Athena Vouloumanos, nhà tâm lý học từ ĐH New York, đã so sánh phản ứng của trẻ sơ sinh với tiếng nói và các loại âm thanh.  

Athena phát hiện rằng trẻ có phản ứng với giọng nói. Chúng thậm chí có vẻ thích thú hơn khi nghe thấy tiếng của mẹ.  

Nghiên cứu đã giúp chứng minh một khái niệm quan trọng: trẻ chưa chào đời và trẻ sinh non cần có môi trường âm thanh xung quanh tốt, vì trẻ có thể bị rối loạn ngôn ngữ nếu không được nghe đủ tiếng nói con người. 

Đọc thêm: sàng lọc trước sinh là gì ?

Làm quen với những hiện tượng lạ lùng khi mang thai

Khi mang thai, cơ thể người mẹ sẽ thay đổi rất nhiều và bất cứ hiện tượng lạ nào cũng có thể làm mẹ bầu lo lắng, hoảng loạn. Trên thực tế, các cơn đau ở nhiều nơi trên cơ thể phụ nữ mang thai là một phản ứng vật lý rất bình thường và mẹ không cần lo lắng quá nhiều.  cùng xét nghiệm nipt gentis tìm hiểu nhé !

Hãy làm quen với 4 hiện tượng lạ lùng này khi mang thai

Đau ngực

Khi mang thai, ngực của người mẹ sẽ lớn hơn, nhạy cảm và đau đớn nhưng các mẹ bầu đừng quá lo lắng. Đây là một phản ứng sinh lý bình thường. Mẹ có thể chọn một chiếc áo ngực với kích cỡ bộ ngực của mình trong thời điểm hiện tại để làm giảm cảm giác đau đớn. Tốt nhất, mẹ nên chọn một chiếc áo ngực mềm, thoáng khí và thoải mái khi mặc. 

Đau vùng bụng

Khi thai nhi lớn lên từng ngày, tử cung cũng dần to ra. Lúc này, mẹ sẽ cảm thấy đau ở vùng bụng. Điều này thực sự là rất phổ biến. Mẹ nên hỗ trợ nâng đỡ bé bằng đai đỡ bụng để làm giảm áp lực. Tuy nhiên, nếu cơn đau bụng làm bạn không thể chịu được được, bạn cần đến bệnh viện để kiểm tra kịp thời. sàng lọc trước sinh là gì ? 

Đau lưng

Trọng lượng cơ thể của bà mẹ tăng lên sau khi mang thai dẫn đến việc đứng và đi bộ trở nên khó khăn. Mẹ bầu thường cảm thấy đau lưng vì vậy, nếu bạn dành nhiều thời gian hơn để nghỉ ngơi, cơn đau này sẽ thuyên giảm. Ngoài ra, khi ngồi hay nằm, bạn có thể sử dụng thêm gối hỗ trợ thắt lưng để làm giảm cơn đau lưng hiệu quả.

Phù chân

Trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba của thai kỳ, hầu hết các bà mẹ sẽ bị phù chân. Bàn chân sẽ sưng đau lên và gây khó khăn trong việc đi lại. Nếu phải đi bộ, mẹ cần mang một đôi giày mềm, rộng rãi và thoải mái để làm giảm bớt cơn đau khi di chuyển. Nếu đi giày, bạn nên chọn đôi giày có chất liệu cotton, có khả năng hút ẩm, thấm mồ hôi tốt.

Đọc thêm:  sàng lọc trước sinh khi nào chính xác nhất ? 

Các thực phẩm giúp tăng sức đề kháng cho mẹ bầu

Khi mẹ bầu muốn nâng cao sức đề kháng phòng ngừa bệnh tật cho mình và bé đừng quên bổ sung những dưỡng chất dưới đây. 

Các thực phẩm giúp tăng sức đề kháng cho mẹ bầu

Thực phẩm giàu kẽm 

Khi mẹ bầu ăn những thực phẩm giàu kẽm đóng vai trò đặc biệt đối với hệ thống miễn dịch của cơ thể, giúp tăng cường chức năng của các tế bào bạch cầu, ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn vào cơ thể. Khi mẹ bầu ăn thực phamre nhiều kẽm sẽ giảm chứng rụng tóc, gãy móng tay, tăng nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm như cảm cúm, sốt, phát ban…   xét nghiệm nipt ở đâu uy tín ?

Những thực phẩm giàu kẽm mẹ bầu nên bổ sung là: Hàu, sò, thịt bò, thịt lợn nạc, trứng gà, củ cải, các loại đậu, đỗ, rau muống tốt cho mẹ và thai nhi.  

Thực phẩm giàu Omega-3  

Trong quá trình mang thai nếu mẹ bầu thường xuyên ăn nhiều thực phẩm giàu  omega 3 sẽ rất tốt cho trí não và hệ tuần hoàn. Ngoài ra, Omega-3 còn giúp nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể cho mẹ bầu phát triển toàn diện thể chất và tinh thần.  

Khi mẹ bầu ăn nhiều thực phẩm omega 3 sẽ ngăn ngừa những bệnh như cao huyết áp, đái tháo đường, sinh con non, sinh con nhẹ cân và trầm cảm sau sinh. Những thực phẩm giàu Omega-3 bao gồm: các loại cá biển, dầu cá, quả óc chó, hạnh nhân, đậu nành…mẹ bầu đừng quên bổ sung nhé!  

Thực phẩm giàu vitamin C  

Khi mang thai mẹ bầu muốn nâng cao sức đề kháng của cơ  thể là cách tốt nhất để phòng tránh bệnh tật, như cảm cúm, nhiễm khuẩn khi thời tiết chuyển mùa. Những thực phẩm giàu vitamin C như cam, chanh, bưởi, dứa, ổi,…giúp tăng cường hệ miễn dịch và nâng cao sức khỏe cho mẹ bầu và tốt cho thai nhi phát triển khỏe mạnh hơn.  

Thực phẩm giàu vitamin A  

Khi mang thai mẹ bầu không thể thiếu chất Vitamin A có vai trò quan trọng với chức năng thị giác, giúp tăng cường khả năng miễn dịch cho mẹ bầu. Khi cơ thể mẹ bầu thiếu vitamin A sẽ làm cơ thể giảm sức đề kháng với bệnh tật, dễ bị nhiễm trùng uốn ván, lao, sởi tốt cho cả mẹ và bé.  

Những thực phẩm giàu Vitamin A như: Cà rốt, cà chua, bí ngô, mơ, xoài… hoặc rau cải xanh, súp lơ… 

Đọc thêm: xét nghiệm triple test là gì ?   hội chứng edwards có nguy hiểm như thế nào ?

4 Cách tạm biệt ợ chua khi đang mang thai

Chứng ợ chua khi mang bầu là một bên trong số các vấn đề làm mẹ cảm thấy nhức nhối, không thích. Cùng sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay trong bài viết sau đây.

4 Mẹo giúp tạm biệt ợ chua trong khi có bầu

Chứng ợ chua là vấn đề nhiều mẹ phải đối mặt khi có thai. Hầu hết những triệu chứng ợ chua bắt đầu xuất hiện từ khoảng tháng thứ 3 của thai kỳ. Sau đó, bà bầu sẽ bị ợ chua nặng hơn thậm chí phải chịu đựng vấn đề này bên trong suốt thai kỳ.một số người cao tuổi thường nói: “Nếu bạn bị ợ chua có nghĩa là em nhỏ của bạn đang mọc tóc. Chứng ợ nóng của bạn càng nghiêm trọng thì tóc của trẻ càng dày và đen”. Điều này có phải là sự thật hay không?

Nguyên nhân của chứng ợ chuaThực tế, “ợ chua” không phải ở tim mà liên quan đến dạ dày của bạn. Khi người mang thai mang bầu, sự bài tiết progesterone sẽ tăng lên khi bị tác động bởi nội tiết tố, đồng thời progesterone sẽ làm giảm tần suất nhu động bên trong đường tiêu hóa của phụ nữ mang thai.Bằng cách này, thức ăn & axit dịch vị trong dạ dày của phụ nữ mang thai sẽ lưu lại lâu trong dạ dày, cuối cùng gây nên ra hiện tượng trào ngược dạ dày.Hơn nữa, khi thai nhi lớn lên, tử cung sẽ chèn ép dạ dày, đồng thời cũng làm cho mẹ bầu bị trào ngược dạ dày, dẫn đến ợ chua. Do đó, việc phụ nữ có thai ợ chua không liên quan gì đến việc thai nhi mọc tóc dài.

Cách giảm chứng ợ chuamột. Ẳn ít thức ăn có tính axit và kích thíchThực phẩm có tính axit, cay & kích thích sẽ kích thích niêm mạc thực quản khiến tình trạng ợ chua của mẹ bầu trở nên trầm trọng hơn.Đồng thời, đồ uống có chứa caffeine hoặc trà đặc sẽ làm giảm sức căng của những cơ trơn trong đường tiêu hóa của người mang thai & uống những đồ uống này cũng khiến triệu chứng ợ chua của phụ nữ có thai trở nên trầm trọng hơn.2. Ẳn nhiều bữa béKhi có quá nhiều thức ăn trong dạ dày, áp lực trong dạ dày của phụ nữ có thai sẽ tăng lên, gây nên ra cảm giác nóng rát ở dạ dày. Và phụ nữ mang càng ăn nhiều càng dễ gây nên trào ngược dạ dày.Vì vậy, khi mang thai phụ nữ mang thai nên duy trì chế độ ăn nhiều bữa bé & thường xuyên. Nhai chậm trong khi ăn cũng có thể giúp giảm các triệu chứng ợ chua! xét nghiệm double test là gì ?

ba. Không nằm ngay sau bữa ăn1 số người mang thai nằm nghỉ ngơi ngay sau khi ăn nhưng việc nằm ngay sau bữa ăn cũng sẽ làm tăng áp lực dạ dày của người mang thai.Sau khi ăn xong, bà bầu nên đi lại hoặc đứng một lúc để thức ăn đi qua ruột nhanh & trơn tru hơn, tạo không gian cho nhu động ruột và thời gian tiêu hóa, giúp bà bầu không bị ợ chua sau bữa ăn.4. Uống 1 ly sữa trước bữa ănTrên thực tế, người mang thai uống 1 cốc sữa nhỏ trước bữa ăn cũng có thể làm giảm triệu chứng ợ chua rất hiệu quả. Vì những sản phẩm từ sữa sẽ gây nên thành 1 lớp màng bảo vệ thành dạ dày của phụ nữ có thai nên cảm giác nóng rát trong bụng có thể thuyên giảm.

Ngoài việc uống sữa, người mang thai giảm ợ chua bằng cách ăn một ít kem ít béo. Mặc dù vậy, kem quá lạnh sẽ kích thích tử cung & tạo nên co bóp nên bà bầu chú ý đừng ăn quá nhiều kem nhé.Ợ chua là hiện tượng sinh lý bình thường của bà bầu khi mang thai, mẹ bầu đừng quá lo lắng. Với các mẹo nhỏ trên đây, bạn có thể giảm bớt triệu chứng ợ chua hiệu quả.

Đọc thêm : bảng giá xét nghiệm nipt tại gentis

Ảnh hưởng không tốt của mang thai trước tuổi 18

Mang thai và sinh đẻ trong lứa tuổi vị thành niên khi cơ thể chưa phát triển hoàn thiện sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người mẹ và sự phát triển bình thường của thai nhi

Mang thai và sinh đẻ trong lứa tuổi vị thành niên khi cơ thể chưa phát triển hoàn thiện sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người mẹ và sự phát triển bình thường của thai nhi và là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tử vong ở trẻ sơ sinh và nhiều hệ lụy khó lường. cùng dịch vụ sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay nhé !

Ảnh hưởng của việc mang thai trước 18 tuổi

Ảnh hưởng xấu tới sức khỏe sinh sản

Quan hệ tình dục, mang thai, kết hôn sớm, nạo phá thai ở tuổi vị thành niên sẽ mang đến nhiều rủi ro như:

Biến chứng về thai nghén: Dễ bị sảy thai, đẻ non, nhiễm độc thai nghén, thiếu máu, thai kém phát triển dễ bị chết lưu hoặc thiếu cân, có thể bị dị tật bẩm sinh, suy dinh dưỡng và chậm phát triển trí não, đẻ khó do khung chậu chưa phát triển hoàn thiện, làm tăng nguy cơ tử vong mẹ. Tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong của trẻ sơ sinh cao hơn nhiều so với các bà mẹ ở tuổi trưởng thành.

Nạo phá thai: Quan hệ tình dục sớm có thể dẫn đến việc có thai ngoài ý muốn phải tìm đến giải pháp phá thai. Việc nạo phá thai đặc biệt là nạo phá thai ở tuổi vị thành niên, phá thai không an toàn và thường xuyên rất dễ dẫn đến các tai biến như: chảy máu, thủng tử cung, sót nhau, sót thai, nhiễm khuẩn, viêm nhiễm mạn tính ở tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng, tắc ống dẫn trứng, dính tử cung khiến nhiều người mất đi thiên chức làm mẹ về sau.

Sang chấn về tinh thần

Không chỉ đối mặt với những nguy cơ xấu về sức khỏe sinh sản, nhiều em gái còn phải gánh chịu những hậu quả nghiêm trọng về tinh thần sau khi nạo phá thai. Bên cạnh đó, việc phải làm mẹ và nuôi con sớm khi chưa có kinh nghiệm, chưa đủ điều kiện kinh tế, chưa sống tự lập,… dễ bị căng thẳng, tổn thương tình cảm, khủng hoảng tâm lý,…

Một ảnh hưởng nữa rất rõ là việc mang thai ở tuổi vị thành niên đã làm mất đi cơ hội học hành của các em, nhiều em phải bỏ học dở chừng, mất các cơ hội có tương lai nghề nghiệp tốt đẹp, khiến các em phải rơi vào vòng luẩn quẩn của đói nghèo, hạn chế tiếp xúc với xã hội.

Đọc thêm: sàng lọc trước sinh là gì ?  sàng lọc trước sinh khi nào ?

Dấu hiệu rối loạn tâm thần khi mang thai

Rối loạn tâm thần thời kỳ mang thai và sau sinh là một quá trình biến đổi sinh lý, sinh hóa phức tạp diễn ra với các mức độ khác nhau làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người mẹ và đến sự phát triển thể chất cũng như tâm thần của đứa trẻ khi sinh. Cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết sau nhé !

Những dấu hiệu rối loạn tâm thần khi đang mang thai

Rối loạn tâm thần thời kỳ mang thai và sau sinh là một quá trình biến đổi sinh lý, sinh hóa phức tạp diễn ra với các mức độ khác nhau làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người mẹ và đến sự phát triển thể chất cũng như tâm thần của đứa trẻ khi sinh.Trong thời kỳ thai nghén, nếu có rối loạn nhẹ, người mẹ cần sự giúp đỡ động viên của gia đình. Ảnh minh họa

Nguyên nhân xuất hiện rối loạn tâm thần trong thai kỳ

Yếu tố sinh học:

Trong thời kỳ có thai có sự thay đổi nội tiết tố liên quan đến thai nhi như các hoóc-môn estrogen, progesteron, HCG, có sự gia tăng bài tiết một số hoóc-môn tuyến yên, cận giáp, tuyến giáp và hoóc-môn buồng trứng.

Ở tuyến yên: trong thời kỳ mang thai tuyến yên của người mẹ to gấp rưỡi so với bình thường và tăng bài tiết ACTH, TSH.

Tuyến giáp cũng to gấp rưỡi so với bình thường và tăng bài tiết T3, T4.

Aldosterol tăng cao nhất ở tháng cuối cùng với estrogen.

Yếu tố tâm lý xã hội không thuận lợi:

– Mang thai ngoài ý muốn.

– Mẹ sống độc thân.

– Sự khó khăn thiếu thốn về vật chất, kinh tế thu nhập kém hoặc không có khi mang thai.

– Thiếu sự quan tâm, chăm sóc, nâng đỡ từ gia đình, chia sẻ của người chồng; quan niệm sinh con trai, con gái.

– Ngoài ra còn các yếu tố liên quan trực tiếp như nhiễm trùng, nhiễm độc, can thiệp sản khoa.

Một số công trình nghiên cứu trên thế giới trước kia cũng như hiện nay không đề cập yếu tố di truyền liên quan đến gia đình.

Các dấu hiệu rối loạn tâm thần khi mang thai

Rối loạn stress cấp và trường diễn:

Rối loạn này xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong thời gian mang thai và dễ làm tăng nguy cơ tử vong sơ sinh, trong thực tế thì ít được mọi người chú ý đến.

Nguy cơ bị stress có thể gây tác hại lập tức và dài hạn cho thai, tác hại ở chỗ làm thời gian thai kỳ ngắn hơn, dễ sinh non, thai chết lưu – hay gặp ở 3 tháng đầu thai kỳ. Nếu stress xảy ra ở 3 tháng cuối thì nguy cơ cao nhất là thai sinh nhẹ ký.

Rối loạn stress sau chấn thương: chiếm khoảng 3,5% ở những phụ nữ mang thai khi bị dễ có nguy cơ cao thai bị lạc chỗ, sảy thai, nôn nhiều và chuyển dạ sớm.

Rối loạn trầm cảm:

– Chiếm khoảng 13 – 20%.

– Trầm cảm liên quan đến các tai biến như sảy thai, chảy máu trong thời gian thai kỳ, sức đề kháng động mạch tử cung cao và gia tăng nguy cơ sinh mổ.

– Trầm cảm dễ dẫn đến những hành vi có hại cho sức khỏe thai nhi ở bà mẹ hút thuốc lá, uống rượu, sử dụng ma túy và tăng cân.

– Gặp ở bà mẹ ít chú ý chăm sóc bản thân, ít khám thai định kỳ, ăn uống không đủ chất.

– Trầm cảm nhẹ: sau khi sinh con khoảng 3 – 4 ngày người mẹ có thể khóc lóc không rõ nguyên nhân, mệt mỏi.

– Trầm cảm nặng: lúc đầu người mẹ cảm thấy lo lắng, sau trở nên buồn rầu, cáu gắt vô cớ, có những hành vi kỳ quặc đối với người con mới đẻ.

Rối loạn ăn uống:

– Chiếm 1,4% đối với chứng chán ăn tâm thần.

– Chiếm 1,6% đối với chứng ăn vô độ.

– Chiếm 3,7% đối với dạng hỗn hợp của 2 rối loạn trên.

– Bệnh nhân mắc chứng ăn vô độ dễ có nguy cơ sảy thai cao gấp 2 lần, nguy cơ cao về đái tháo đường, thai nhẹ ký.

Rối loạn hoảng loạn:

– Chiếm tỉ lệ 1 – 2%.

– Nguy cơ cao về chuyển dạ sớm và sinh non, nhiều nước ối, thiếu máu, thời gian mang thai tương đối ngắn.

Rối loạn lưỡng cực trong giai đoạn hưng cảm tuy hiếm gặp:

– Nguy cơ cao như gia tăng hoạt động tình dục, hoạt động thể lực quá mức, lạm dụng ma túy.

Thai phụ mang thai mà mắc bệnh tâm thần phân liệt thì tỉ lệ sinh con rất thấp, kèm các bệnh lý mạn tính: cao huyết áp, đái tháo đường, sinh non, thai nhẹ ký, thai chết lưu, thai nhi hay bị khiếm khuyết về tim mạch. sàng lọc trước sinh là gì ?

Những rối loạn tâm thần sau khi sinh

Lú lẫn, hoang tưởng cấp: thường xảy ra trong khoảng 20 ngày đầu. Tiến triển nhanh từ ngày thứ 3, đột ngột xuất hiện tình trạng lú lẫn, hoang tưởng (có thể cả mê mộng) tăng về chiều tối. Hoang tưởng bị hại tập trung vào đứa con (cho là đứa con sinh ra không phải của mình) đôi khi kèm theo trầm cảm – lo âu.

Rối loạn hành vi: thường sau 2 tuần sau khi sinh, sản phụ có biểu hiện như buồn rầu, khóc lóc vô cớ, mất định hướng về không gian và thời gian, lo lắng quá mức vì sợ mắc bệnh hiểm nghèo, ít chú ý đến vệ sinh cá nhân, ăn mặc lôi thôi, hành vi thô bạo, xúc phạm người xung quanh. Nặng hơn, người mẹ có thể bỏ mặc con, hành hạ con thậm chí giết hại hoặc tự sát. Sau khi bệnh ổn định thì người bệnh cũng không nhận thức việc mình đã hành động.

Ngoài ra có thể gặp các rối loạn mang tính chất tâm căn như nôn, buồn nôn. Nhất là mẹ mang thai trong 3 tháng đầu, một số khác thì tăng tiết nước miếng. Còn gặp tăng huyết áp do tăng bài tiết aldosterol và estrogen, do tăng lưu lượng máu đến 30% trong những tháng cuối thai kỳ.

Thường gặp là lo âu nhẹ, chóng mặt, tức ngực, sợ chết khi đẻ, sợ sinh con bệnh tật… có thể giảm triệu chứng này ở tháng thứ 4 và tái xuất hiện trạng thái lo âu trước khi sinh.

Vấn đề điều trị

Các rối loạn tâm căn thời kỳ mang thai:

– Liệu pháp tâm lý nâng đỡ.

– Liệu pháp gia đình (chủ yếu giải thích cho người chồng).

– Các thuốc giải lo âu (sau tháng thứ 3).

Các rối loạn loạn thần sau đẻ – lú lẫn, hoang tưởng:

– An thần kinh.

– Chống trầm cảm.

– Shock điện (nhất là khi có nguy cơ tự sát và giết con).

Các rối loạn cảm xúc (trầm cảm và hưng cảm):

– Chống trầm cảm và an thần kinh.

– Nếu cần shock điện (tác dụng nhanh và an toàn cho con).

Các biện pháp cần thiết:

– Nhập viện, tách mẹ và con (để đảm bảo an toàn cho con).

– Loại trừ các nguyên nhân phụ khoa (sót rau, nhiễm trùng…).

– Khi trạng thái của mẹ đã thuyên giảm cần cho gặp con trước sự giám sát y tế để tái lập mối quan hệ mẹ – con.

– Nếu điều kiện cơ sở cho phép, nên cho cả mẹ lẫn con cùng nằm viện.

Các nguyên tắc sử dụng thuốc hướng thần

Không cho thuốc hướng thần trong 3 tháng đầu thời kỳ mang thai. Trong các tháng sau chỉ có khi thật cần thiết, liều lượng thấp và theo dõi thận trọng. Ba tháng đầu tránh dùng các thuốc chống trầm cảm, giải lo âu nếu phải dùng thuốc thì chọn loại có thời gian bán hủy ngắn.

– Dùng liệu pháp đơn trị liệu, không nên phối hợp nhiều loại thuốc.

– Không dùng lithium trong thời kỳ có thai.

 -Giảm liều thuốc trước khi sinh, phòng ngừa suy hô hấp của thai nhi khi lọt lòng mẹ.

– Không sử dụng shock điện khi mẹ mang thai và chỉ làm sau sinh đối với trầm cảm nặng.

Sự ảnh hưởng của thuốc điều trị rối loạn tâm thần với thai nhi:

Việc dùng thuốc để điều trị rối loạn tâm thần đương nhiên có ảnh hưởng đến thai nhi. Vấn đề ở chỗ khi bị bệnh tâm thần, nhiều phụ nữ vẫn muốn sinh con hoặc mang thai ngoài ý muốn, cần phải thảo luận với bác sĩ chuyên khoa tâm thần đang theo dõi và điều trị cho mình.

Điều cần thiết phải ngừng sử dụng thuốc khi có thai và phải có thời gian an toàn ít nhất là 1 tháng kể từ lần uống thuốc cuối cùng đến thời điểm có thể thụ thai. Tốt nhất nên tránh sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ vì đây là thời kỳ quan trọng nhất liên quan đến quá trình hình thành và phát triển các cơ quan trong bào thai.

Trường hợp tình trạng bệnh lý bắt buộc phải dùng các loại thuốc hướng thần thì tốt nhất nên sử dụng các loại thuốc đã lưu hành lâu năm.

Khi mẹ dùng thuốc hướng thần (sau đẻ) thì không cho con bú (vì thuốc hướng thần qua sữa).

Vấn đề phòng ngừa

Trong thời kỳ thai nghén, nếu có rối loạn nhẹ, người mẹ cần được động viên, nâng đỡ của chồng và gia đình, cần được nghỉ ngơi, làm việc nhẹ nhàng; nếu có các rối loạn tâm thần nặng cần đưa đến khám tại cơ sở chuyên khoa tâm thần.

Chọn thời điểm thích hợp để cho mẹ gần con và chăm sóc con, phải có sự theo dõi, giúp đỡ của thầy thuốc chuyên khoa tâm thần, tâm lý trị liệu.

Chồng và người thân cần quan tâm, động viên để họ vượt qua giai đoạn khó khăn.

Ở thời kỳ sau sinh, nếu bị trầm cảm nhẹ khi được động viên, nâng đỡ thì phần lớn sẽ trở lại bình thường, nếu bị trầm cảm nặng cần có chỉ định dùng thuốc chống trầm cảm.

– Khi có rối loạn hành vi kích động dữ dội hoặc trầm cảm nặng cần nhập viện để được điều trị, cách ly đảm bảo an toàn cho con. Khi bệnh tạm ổn, người mẹ cần được nâng đỡ để tránh mặc cảm.

– Không cho con bú (vì thuốc hướng thần qua sữa).

– Loại trừ các nguyên nhân phụ khoa (nhiễm trùng, sót nhau).

Tùy tình trạng mang thai từng thời kỳ tiến hành liệu pháp tâm lý nâng đỡ, liệu pháp gia đình (chủ yếu giải thích cho người chồng).

Mẹ sốt khi mang thai con dễ bị tự kỷ hoặc chậm phát triển tâm thần cao gấp đôi.

Trước khi có con, các cặp vợ chồng cần được hướng dẫn về tình trạng sức khỏe nhu cầu tâm lý của người mẹ trong giai đoạn thai kỳ và hậu sản, cách chăm sóc em bé để người chồng có thể hỗ trợ vợ một cách tốt nhất.

Người mẹ nên đi khám thai định kỳ và cần được theo dõi trong thời kỳ hậu sản.

Đọc thêm: xét nghiệm triple test giá bao nhiêu ?