Sàng lọc trước sinh gồm những gì? Thời điểm thực hiện phù hợp

Sàng lọc trước sinh gồm những gì? Trước kia, việc phát hiện thai nhi bị dị tật hay không là điều rất khó, từ đó các bác sĩ khó có thể chẩn đoán, đưa ra phương án điều trị kịp thời. Nhưng ngày nay, sàng lọc trước sinh sẽ hỗ trợ điều đó, giúp bố mẹ biết được con có khỏe mạnh không. 

Lý do mẹ bầu nên làm sàng lọc trước sinh?

Tại Việt Nam, 2-3% trẻ sinh ra hàng năm mắc dị tật bẩm sinh và các hội chứng di truyền. Ngoài di truyền, môi trường cũng là yếu tố khiến cho trẻ sinh ra đời mắc các dị tật ngày càng cao:

Thời điểm nào tốt nhất để xét nghiệm sàng lọc trước sinh, phát hiện dị tật  thai nhi? | Vinmec

– Có người trong gia đình bị dị tật bẩm sinh như sứt môi hở hàm ếch, hội chứng Down …

– Thai phụ bị sảy thai.

– Phụ nữ trên 35 tuổi mang thai.

– Dùng nhiều thuốc kháng sinh.

– Mẹ mang thai gặp phải rối loạn biến chứng thai kỳ.

Chính vì thế, việc sàng lọc trước sinh rất quan trọng đối với mẹ bầu cũng như thai nhi.

Sàng lọc trước sinh gồm những gì?

Đo độ mờ da gáy

Đo độ mờ da gáy là sàng lọc trước sinh rất quan trọng để phát hiện hội chứng Down. Thời điểm phù hợp nhất để tiến hành sàng lọc này là vào tuần 11 – 12 của thai kỳ. Thai nhi có chỉ số độ mờ da gáy bình thường nhỏ hơn 3mm  xếp vào nhóm ít nguy cơ hội chứng Down. Nhưng trên 3mm thì thai nhi đó được xem là có nguy cơ hội chứng Down.

Double test

Double test là xét nghiệm giúp đánh giá nguy cơ thai nhi có mắc bệnh Down, Edward, Patau. Để cho kết quả Double test chính xác nhất,  các bác sĩ khuyên mẹ bầu nên thực hiện ở tuần 11 – 13 tuần của thai kỳ. Triple test

Triple test

Triple test cũng là một trong những sàng lọc trước sinh nhằm phát hiện trẻ có dị tật không. Mẹ bầu có thể thực hiện Triple test vào tuần 15  – 20 của thai kỳ, tốt nhất ở tuần 16 – 18.

Tương tự như Double test, Triple test không phải là xét nghiệm chẩn đoán mà chỉ đánh giá thai nhi có nguy cơ mắc hội chứng, dị tật hay không. Nếu kết quả cho thấy thai nhi có dị tật cao, sản phụ sẽ được bác sĩ chỉ định làm thêm các phương pháp khác để chẩn đoán.

Siêu âm

Siêu âm giúp bạn biết được mọi thứ như chân tay, mặt mũi … của thai nhi. Nhờ đó, bạn và bác sĩ biết được bé có phát triển bình thường không. Nếu có bất thường thì bác sĩ sẽ đưa ra biện pháp xử lý kịp thời giúp thai nhi phát triển tốt, khỏe mạnh.

Trong suốt thai kỳ, mẹ bầu cần siêu âm thường xuyên, nhất là các tuần quan trọng như 12 tuần, 22 và 32 tuần.

Mang thai hộ được nghỉ chế độ thai sản - Báo Người lao động

– Siêu âm ở tuần 12 của thai kỳ nhằm phát hiện cơ quan của thai nhi đã đầy đủ chưa, đo độ mờ da gáy.

– Siêu âm ở tuần 22 của thai kỳ nhằm phát hiện dị tật cho từng bộ phận của thai nhi như là sứt môi, não úng thủy, lồng ngực, thiếu hoặc thừa ngon …

– Siêu âm ở tuần 32 của thai kỳ giúp xác định được các dị tật muộn trên bộ phận cơ thể thai nhi. Bên cạnh đó, xét nghiệm trong tuần này còn xác định tình trạng nước ối, nhau thai, thai nhi có đang bị dây rốn quấn quanh cổ hay không.

NIPT Illumina

NIPT Illumina là phương pháp sàng lọc dị tật thai nhi không xâm lấn theo tiêu chuẩn của Mỹ. NIPT Illumina sàng lọc toàn diện 23 nhiễm sắc thể của bé ngay từ khi thai nhi 10 tuần tuổi. Đặc biệt NIPT Illumina chỉ cần lấy mẫu máu của mẹ để làm xét nghiệm nên hoàn toàn an toàn cho cả mẹ và bé.

NIPT Illumina sàng lọc được các dị tật:

– Bất thường số lượng nhiễm sắc thể gây ra các hội chứng phổ biến: Hội chứng Down, Hội chứng Edwards, Hội chứng Patau.

– Bất thường NTS giới tính gây ra: Hội chứng Turner, Hội chứng Klinefelter, Thể tam nhiễm XXX, Hội chứng Jacobs.

– Bất thường số lượng tất cả các NST còn lại

Hy vọng với chia sẻ về sàng lọc trước sinh gồm những gì, các bố mẹ đang và chuẩn bị mang thai có được nhiều kiến thức hữu ích, giúp thai nhi phát triển tốt nhất cho đến khi chào đời  và có được quá trình mang thai diễn ra tốt nhất.

Bật mí 3 cách nấu cua đồng cho mẹ bầu

Cua đồng từng là món ăn dân dã, “đầy đồng” ở các tỉnh miệt vườn. Nhưng ngày nay cua đồng rất hiếm, hầu hết chỉ là cua nuôi. Vậy cua đồng có tốt cho sức khỏe mẹ bầu không? Bà bầu có nên ăn cua đồng? cùng xét nghiệm nipt gentis tìm hiểu nhé !

Bật mí 3 cách nấu cua đồng cho mẹ bầu

Cách đây 15-20 năm, cứ canh lúc trời mưa lâm râm hoặc vừa dứt cơn mưa, người ta lại túa ra đồng bắt cua. Chẳng cần phải lùng sục, canh me hay liều mạng thò tay vào hang, vì những con cua đồng ngộp nước đã tự động nghênh ngang bò ra khỏi hang lần xuống ruộng kiếm ăn. Người dân cứ thế mà nhặt cả rổ.

Nhưng giờ đây cua đồng có giá lên tới gần 200 nghìn/kg, cũng chỉ dám để dành cho trẻ ăn. Cua đồng tự nhiên thực sự rất hiếm vì không sống nổi do các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ… Mỗi năm 3 vụ lúa làm đất đai phai màu, các loại thuốc hóa học lại được phun xuống khắp ruộng đồng, kênh rạch khiến con cua đồng không sống nổi. Con nào khỏe lắm thì trên mình cũng chỉ toàn là thuốc.

Thực chất loại cua đồng ở thành phố mà ta thấy bán là cua đồng nuôi kín trong ao hoặc nuôi trên cạn. Cua nuôi không ngon bằng cua đồng, nhưng lại không bị nhiễm hóa chất.

Bà bầu có nên ăn cua đồng không?

Theo Đông y, bà bầu không nên ăn cua đồng trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Đến tháng thứ 5 thì mẹ có thể ăn nhưng không thường xuyên.

Thực tế có rất ít nghiên cứu về cua đồng, nhưng các chuyên gia tạm thời cho rằng cua đồng có thể gây sảy thai ở 3 tháng đầu thai kỳ vì:

– Có khả năng gây dị ứng: Cua đồng là thực phẩm dễ gây dị ứng, khiến cơ trơn và cơ phế quản co thắt, dẫn tới cơ thành ruột và cơ thành tử cung cũng co thắt. Điều này là nguyên nhân gây sảy thai. Do đó những bà bầu có tiền sử dị ứng tôm cua, đồ biển hoặc đang mắc bệnh viêm da dị ứng, viêm mũi dị ứng thì nên tránh ăn cua.

– Có khả năng tống khối u: Đông y cho rằng thực phẩm có tính mặn thì có khả năng tán nhuyễn khối kết, chẳng hạn như sỏi thận, sỏi mật, máu tụ bầm, táo bón, thậm chí là ung thư. Mà thai nhi cũng bị coi là một dạng khối u nên có khả năng bị đẩy ra ngoài và gây sảy thai nếu bà bầu ăn cua đồng. Tuy nhiên, giả thuyết này không đáng tin cậy.

– Bà bầu có nên ăn cua đồng? Có khả năng gây đau bụng: Cua đồng có tính hàn, dễ gây lạnh bụng, dẫn tới đau bụng. Nếu đau bụng ít thì bà bầu chỉ bị tiêu chảy, uống 1 gói thuốc bột trị tiêu chảy là hết. Nhưng nếu đau nặng, quặn thắt như bị ngộ độc thực phẩm thì sẽ khiến cơ ruột co, bàng quang co dẫn tới các cơ quan lân cận cũng co theo, chẳng hạn như cơ tử cung.

Tuy nhiên, trước đây cũng chưa có ghi nhận trường hợp mang thai nào vì ăn cua mà đau bụng tới mức nặng nề như vậy. Do đó nếu mẹ chưa từng bị sảy thai, không thuộc dạng mang thai khó, thụ thai khó, thai chết lưu, con sinh non, bụng yếu… thì không phải lo lắng về tình huống này.

Tóm lại, bà bầu khỏe mạnh và mang thai trên 5 tháng có thể ăn cua đồng nấu chín kỹ, nhưng không ăn thường xuyên. Các trường hợp còn lại (đường tiêu hóa yếu, đang bị ốm, mới ốm dậy, bị tiêu chảy, ho hen, cảm cúm…) tốt nhất nên kiêng.

Những lưu ý khi bà bầu ăn cua đồng

  • Không chọn cua có lông ở bụng, chấm ở lưng, khoang ở chân hoặc có mắt đỏ.
  • Cố gắng chọn cua còn sống, bởi vì cua chết trong cơ thể sẽ sinh ra chất histidine. Chất này cần thiết cho cơ thể nhưng nếu nhiều quá sẽ gây ngộ độc, đau bụng, nôn mửa.
  • Không ăn dạ dày cua (bọng hơi) vì chứa rất nhiều vi khuẩn và tạp chất, ký sinh trùng.
  • Bà bầu có bệnh tim mạch, huyết áp cao thì không nên ăn vì gạch cua đồng chứa rất nhiều cholesterol.
  • Cua đồng và quả hồng không nên ăn gần thời điểm với nhau vì chất tannin trong quả hồng sẽ kết hợp với protein trong cua gây đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa. Hai thực phẩm này nên ăn cách nhau 4 tiếng.
  • Cua phải được rửa sạch, chế biến chín kỹ để loại bỏ giun sán.
    Giá trị dinh dưỡng của cua với sức khỏe bà bầu
  • Cua rất giàu canxi, trong 100g cua đồng (đã bỏ mai và yếm) chứa hơn 5.000mg canxi, hỗ trợ rất tốt cho sức khỏe xương, răng của bà bầu và thai nhi.
  • Cua đồng có nhiều protein, cung cấp năng lượng cho bà bầu hoạt động. Ngoài ra, cua đồng còn giàu protid, giúp chuyển hóa các chất dinh dưỡng và có liên quan đến mọi chức năng sống của cơ thể như tuần hoàn, hô hấp, hoạt động thần kinh.
  • Trong cua đồng còn có 8/10 axit amin thiết yếu như lysine, methionine, valine, leucine, isoleucine, phenylalanine… rất quan trọng trong việc phát triển cơ xương, tổng hợp protein, sản xuất hóc-môn và huyết sắc tố…
  • Ngoài ra, cua đồng còn cung cấp vitamin B1, B2, PP, phốt pho, sắt… cần thiết cho sức khỏe của bà bầu. xét nghiệm hpv là gì ?

Cách sơ chế cua đồng

  • Cua cái có 2 càng bằng nhau. Cua đực có 1 càng to, 1 càng nhỏ.
  • Bạn cầm con cua ngay phía dưới càng của nó thì sẽ không bị kẹp. Nếu bị kẹp, bạn đừng cố gắng dứt ra vì con cua sẽ bám rất chắc. Bạn nhúng tay vào trong nước thì con cua sẽ tự nhả ra.
  • Bạn cho cua vào thau, rắc tí muối, đậy lại rồi xóc đều. Sau đó rửa nhiều lần dưới vòi nước cho ra hết bùn đất, gỡ bỏ mai và yếm. Bạn dùng tăm khều phần gạch cua màu vàng trong mai ra bát.
  • Phần thân cua cho vào máy xay nhuyễn, sau đó đổ nước vào máy xay, khuấy đều cho ra hết thịt cua.
  • Bạn lọc nước cua qua rây, thịt sẽ theo nước cua chảy xuống, phần xác bạn bỏ đi. Vậy là bạn đã có nước cua xay, có thể dùng nấu canh hoặc nấu lẩu.
  • Trong siêu thị có bán sẵn cua xay, bạn mua về và cũng lọc lấy nước tương tự.

Cách nấu món lẩu cua đồng

Nguyên liệu

  • 500g cua xay
  • 300g nấm rơm
  • 200g chả cá
  • 2 quả cà chua
  • Vài nhánh hành lá, 6 tép hành tím
  • 2 miếng đậu phụ chiên vàng
  • Rau ăn kèm: 1 quả mướp, rau mồng tơi, bông bí

Cách làm

  • Bạn cho nửa thìa cà phê muối vào cua xay, đảo đều. Dùng một chiếc rây, từ từ đổ nước vào cua để lọc lấy phần nước ngọt và thịt cua, bỏ xác. Lượng nước đủ cho cả nhà ăn.
  • Cho nấm rơm vào một thau nước muối loãng. Nấm to thái đôi. Cà chua thái múi cau. Đậu phụ thái miếng vừa ăn.
  • Bạn trộn chả cá với hành phi, hành lá băm nhỏ và 1 thìa cà phê dầu ăn. Tán đều để chả cá dai hơn.
  • Bắc chảo lên bếp, cho 1 thìa cà phê dầu ăn vào đun nóng, cho hành tím băm vào phi thơm. Cho một nửa lượng cà chua vào xào để ra màu đẹp, cho 1 thìa cà phê hạt nêm. Cà chua mềm thì tắt bếp.
  • Bắc nồi nước cua lên bếp với lửa vừa. Khi riêu cua đóng thành tảng trên mặt nước thì bạn vớt ra tô để riêu cua không bị vỡ.
  • Cho cà chua xào vào nồi. Quết từng viên chả cá cho vào nồi. Cho 2 thìa cà phê hạt nêm, nửa thìa cà phê mì chính (bột ngọt), 1 thìa súp đường. Nêm lại cho vừa ăn. Cho nấm rơm vào nấu đến khi mềm thì cho đậu phụ và cà chua còn lại vào đun sôi.
  • Sau cùng bạn tắt bếp và cho riêu cua trở lại nồi. Dọn ra ăn cùng với rau.

Cách làm cua đồng rang me

Nguyên liệu

  • Nửa kg cua đồng
  • 50g me
  • Hành tím phi thơm
  • Mè (vừng) trắng
  • 1 thìa cà phê bột năng
  • 2 thìa súp bột chiên giòn
  • 1 thìa súp bơ thực vật

Cách làm

  • Bạn cho nước sôi vào me, chờ 10 phút sau me tan ra thì bạn bỏ hạt, lọc qua rây lấy nước cốt me.
  • Rang vừng đến khi vàng là được.
  • Sơ chế cua: Cua để trong thau, bạn rắc 1 thìa súp muối lên, đè 1 cái rổ lên và xóc để cua sạch hết đất và bụi bẩn. Rửa thêm vài lần nước để cua sạch.
  • Để dễ dàng gỡ mai cua, bạn cho nước đá vào ngâm cua. 5-10 phút sau cua sẽ cứng đơ, bạn dễ dàng gỡ yếm và mai cua. Bỏ 2 lớp phổi ở trên bụng cua (ngay khi gỡ yếm sẽ thấy phần này).
  • Bạn dùng tăm khều gạch cho vào bát.
  • Phần thân cua thu được, bạn rắc muối và cho chút nước vào, rửa lại 3-4 lần nữa cho sạch.
  • Cho thân cua vào tô, ướp với 1 thìa cà phê hạt nêm, 1 ít tiêu xay giúp cua bớt mùi tanh. 5 phút sau, bạn cho bột chiên giòn vào cua, trộn đều.
  • Bắc chảo lên bếp, cho dầu ăn vào đun nóng. Cho cua vào chiên ngập trong dầu. Cua chín giòn, bạn vớt ra, đặt lên giấy ăn thấm dầu.
  • Bắc 1 cái chảo khác lên bếp, cho vào 1 thìa súp dầu điều (hoặc dầu ăn) đun trên lửa nhỏ, cho 1 thìa súp bơ thực vật vào. Bơ tan ra thì bạn cho tỏi băm vào phi thơm, rồi cho gạnh cua vào đảo đều. Sau đó cho vào 4 thìa súp nước cốt me và 2 thìa súp đường, 1 thìa cà phê bột canh, 1 thìa súp nước mắm.
  • Đường tan, bạn cho cua vào đảo sơ trên lửa nhỏ.
  • Bạn cho 2 thìa súp nước lọc vào bát bột năng, hòa tan rồi đổ vào chảo cua. Đảo đều và tắt bếp. Rắc mè rang và hành phi, hành lá lên. Múc ra đĩa thưởng thức với cơm trắng.

Cách nấu canh cua đồng rau mồng tơi với mướp

Nguyên liệu

  • 1 quả mướp
  • 1 bó rau mồng tơi nhỏ
  • 300g cua xay

Cách làm

  • Rắc vào cua nửa thìa cà phê muối. Đảo đều rồi cho 1 lít nước vào lọc qua rây, lấy phần nước thịt cua và bỏ bã.
  • Bắc nồi nước cua lên bếp, đun trên lửa vừa, không đậy nắp. Riêu cua nổi lên thì bạn dùng thìa nhẹ nhàng gom lại thành tảng.
  • Nước sôi, bạn cho rau mồng tơi (đã thái nhỏ) vào. Nêm 1 thìa cà phê muối, nửa thìa cà phê mì chính (bột ngọt) và nửa thìa súp đường.
  • Sau đó bạn cho mướp vào nồi. Canh sôi, mướp mềm bạn tắt bếp.

Bên cạnh việc rửa sạch và nấu chín cua, bà bầu cũng cần vệ sinh sạch sẽ tay và các dụng cụ nấu ăn bằng xà phòng để tránh vi khuẩn sinh sôi. Xác cua nên dọn dẹp, phân loại và vứt vào sọt rác cách xa nơi ở để tránh mùi hôi thối.

Hy vọng các thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ bà bầu có nên ăn cua đồng.

Tham khảo thêm: xét nghiệm thalassemia tại đà nẵng uy tín chất lượng

Thực hiện xét nghiệm nội tiết tố nữ gồm những gì ?

Xét nghiệm nội tiết tố nữ gồm những gì? Rối loạn nội tiết tố sẽ gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt hàng ngày, tâm sinh lý, chất lượng đời sống tình dục và khả năng sinh con.  Cùng sức khỏe gia đình gentis tìm hiểu nhé !

Thực hiện xét nghiệm nội tiết tố nữ gồm những gì ?

Xét nghiệm nội tiết tố nữ là gì?

Xét nghiệm nội tiết tố nữ gồm nhiều xét nghiệm nhỏ, nhằm đánh giá sức khỏe sinh sản, khả năng sinh con, kiểm tra hoạt động và khả năng dự trữ noãn ở buồng trứng đặc biệt biết được mức độ hormon sinh sản, nguy cơ vô sinh gây ra do sự can thiệp trong quá trình rụng trứng hoặc dự trữ buồng trứng không phù hợp. Từ đó đánh giá được rối loạn nội tiết, nguy cơ vô sinh, chức năng sinh sản để điều chỉnh phù hợp.

Xét nghiệm nội tiết tố nữ gồm những gì

Khi nào bạn cần làm xét nghiệm nội tiết tố nữ?
Trước khi tìm hiểu xét nghiệm nội tiết tố nữ gồm những gì bạn cần tìm hiểu khi nào cần làm xét nghiệm nội tiết tố nữ. Bác sĩ sẽ chỉ định những trường hợp sau cần làm xét nghiệm nội tiết tố nữ:

  • Kinh nguyệt ra rất ít hoặc rất nhiều. Hoặc kinh kéo dài hơn bình thường
  • Vô kinh nguyên phát (chưa khi nào có kinh nguyệt) hoặc vô kinh thứ phát (đã từng có nhưng đột nhiên nhiều tháng liền mới có hoặc không thấy có);
  • Chảy máu âm đạo bất thường ngoài kỳ kinh;
  • Nghi ngờ hội chứng buồng trứng đa nang với các dấu hiệu như: Kinh nguyệt không đều, tâm trạng thất thường, rậm lông, tăng cân,…
  • Khó khăn khi thụ thai;
  • Phụ nữ thụ tinh trong ống nghiệm.

Xét nghiệm nội tiết tố nữ bao gồm những gì?

Phụ nữ được khuyến cáo nên làm xét nghiệm nội tiết tố định kỳ, cách khoảng 1 – 2 năm để kiểm tra khả năng sinh sản cũng như hoạt động của các cơ quan chức năng trong cơ thể. Đặc biệt, những phụ nữ bị mang thai khó, rối loạn kinh nguyệt, hay từng thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm,… thì bắt buộc phải xét nghiệm thường xuyên. Vậy, xét nghiệm nội tiết tố nữ bao gồm những gì? 

Chỉ số Estrogen

Estrogen là hormone đảm nhận vai trò quy định các đặc điểm về mặt hình thể ở người phụ nữ, cụ thể như giọng nói, đường cong cơ thể hay làn da mịn màng, cùng những vấn đề liên quan đến sinh sản như độ đàn hồi và ẩm ướt của vùng kín hay chu kỳ kinh nguyệt,…

Estrogen có 3 dạng nhưng trong đó E2 (hay Estradiol) là dạng phổ biến nhất. Nồng độ estradiol được coi là bình thường nếu nằm trong khoảng từ 70 – 220 pmol/L hoặc 20 – 60 pg/mL.

Chỉ số Progesterone trong xét nghiệm nội tiết tố nữ

Chỉ số Progesterone

Progesterone có vai trò quan trọng đối với chức năng sinh sản ở người phụ nữ bởi nó có khả năng kích thích sự phát triển của tuyến vú và niêm mạc tử cung.
Đặc biệt, đối với thai phụ, progesterone cần được duy trì ở mức cao nhằm bảo vệ cho thai nhi. Tuy nhiên, đối với những phụ nữ bình thường, nồng độ Progesterone chỉ nên duy trì trong khoảng từ 5 – 20 ng/mL. Việc Progesterone trong cơ thể vượt quá mức này có thể dẫn đến nhiều triệu chứng tiêu cực như trầm cảm, suy nhược cơ thể, tức ngực, giảm ham muốn, rối loạn kinh nguyệt,…

Chỉ số FSH

Xét nghiệm FSH thường được chỉ định để làm cơ sở chẩn đoán hội chứng đa nang buồng trứng ở phụ nữ.
Nồng độ FSH đo được cao đồng nghĩa với việc khả năng dự trữ của buồng trứng đang ở mức thấp.
Kết quả xét nghiệm FSH là bình thường nếu nồng độ FSH đo được trong cơ thể là từ 1,4 – 9,6 IU/L.

Xét nghiệm AMH

Hormone AMH (Anti Müller Hormone) được các tế bào trong nang buồng trứng sản xuất. Đây là một kích thích tố, ảnh hưởng đến khả năng dự trữ và cung cấp trứng của buồng trứng. Chỉ số AMH thấp cũng phản ánh nguy cơ vô sinh ở nữ giới.

Xét nghiệm LH

Xét nghiệm hormone LH cần thực hiện vào ngày thứ 2 – 3 của chu kỳ kinh nguyệt. Đây là một trong những hormone nội tiết tố quan trọng nhất của quá trình sinh sản. Nồng độ LH bất thường sẽ tác động đến quá trình rụng trứng, gây rối loạn kinh nguyên, tăng nguy cơ mắc hội chứng buồng trứng đa nang, vô sinh,…

Trên đây đã giải đáp thắc mắc cho bạn xét nghiệm nội tiết tố nữ gồm những gì? Vậy nên xét nghiệm nội tiết tố nữ ở đâu? Happiny là địa chỉ xét nghiệm nội tiết tố nữ uy tín trên cả nước. Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ tổng đài 024 9999 2020 của trung tâm xét nghiệm Happiny để được hỗ trợ nhanh nhất.

Đọc thêm: các gói xét nghiệm tổng quát

Bất thường nhiễm sắc thể có thể gây ra bệnh gì ?

Nhiễm sắc thể (NST) là cấu trúc đóng gói ADN được tìm thấy bên trong các tế bào của cơ thể. Con người có 23 cặp NST (tổng cộng 46 NST). Mỗi bản sao trong một cặp đến từ người mẹ (trứng), bản sao còn lại đến từ người cha (tinh trùng).

Bất thường nhiễm sắc thể có thể gây ra bệnh gì ?

Bệnh lý liên quan đến NST thường

Hội chứng Down

Hội chứng Down (3 NST 21 hay trisomy 21) là bệnh về NST phổ biến nhất ở trẻ sơ sinh còn sống, xuất hiện với tỷ lệ khoảng 1/660 trẻ sơ sinh sống. Nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down tăng theo tuổi mẹ vì vậy phụ nữ trên 35 tuổi nên được làm đầy đủ các xét nghiệm đặc biệt trong thai kỳ.

Đặc điểm thường gặp: chậm phát triển và khuyết tật trí tuệ ở mức nhẹ đến trung bình; đặc điểm khuôn mặt đặc trưng: đầu nhỏ, mặt bẹt, lưỡi thè, mắt xếch, mũi tẹt, cổ ngắn; dị tật về cấu trúc tim, dị tật ống tiêu hóa hẹp tá tràng, phình giãn đại tràng; trương lực cơ thấp hoặc kém; có thể sống tới tuổi trưởng thành.

Bệnh Down không thể điều trị được nhưng có thể chẩn đoán sớm. Các bệnh đi kèm như tật tim bẩm sinh có thể điều trị bằng phẫu thuật. Những hiểu biết về bệnh và việc thực hiện can thiệp sớm sẽ làm cho cuộc sống của người mắc hội chứng Down tốt đẹp hơn.

Hình 2.a: Cậu bé 8 tuổi mắc hội chứng Down (Wikipedia) Hình 2.b: Karyotype của nam giới mắc hội chứng Down (Karyotype Analyses of Down Syndrome Children in East Priangan Indonesia)Hội chứng Edward (3 NST 18 hay trisomy 18) xuất hiện với tỷ lệ khoảng 1/3333 trẻ sơ sinh sống. Trẻ mắc hội chứng này có thể sống không quá 1 tuổi.

Đặc điểm thường gặp: khuôn mặt tròn, đầu nhỏ, cằm nhỏ; dị dạng tim, thận và 1 số cơ quan khác; trương lực cơ tăng; bất thường bàn tay và/hoặc bàn chân; chậm phát triển và khuyết tật trí tuệ nghiêm trọng.Hội chứng Patau (3 NST 13 hay trisomy 13) xuất hiện với tỷ lệ khoảng 1/5000 trẻ sơ sinh sống. Trẻ mắc hội chứng này có thể sống không quá 1 tuổi.

Đặc điểm thường gặp: khuôn mặt điển hình với tật khe hở môi hàm, mắt nhỏ, thừa ngón út; bất thường về tim, não, thận; khuyết tật phát triển và trí tuệ nghiêm trọng.

Bệnh lý liên quan đến NST giới tính

Hội chứng Turner (1 NST X hay monosomy X) xuất hiện với tỷ lệ khoảng 1/2000 trẻ sơ sinh sống. Đặc điểm thường gặp: lùn cân đối; dị tật về cấu trúc tim; rối loạn chức năng chính của buồng trứng dẫn đến mất kinh và vô sinh.Hội chứng Triple X (3 NST X) xuất hiện với tỷ lệ khoảng 1/1000 trẻ sơ sinh nữ còn sống.

Nhiều người nữ bị hội chứng này thường không biểu hiện đặc điểm ra ngoài.

Đặc điểm thường gặp: cao trên trung bình; khó khăn khi học tập, chậm phát triển ngôn ngữ; chậm phát triển kỹ năng vận động; khó khăn trong hành vi và cảm xúc; khả năng phát triển giới tính và khả năng sinh sản bình thường.Hội chứng Klinefelter (47,XXY) xuất hiện với tỷ lệ khoảng 1/1000 trẻ sơ sinh nam còn sống.

Đặc điểm thường gặp: cao trên trung bình, tay và chân dài không cân đối với cơ thể; tinh hoàn kém phát triển, vô sinh; khó khăn khi học tập, chậm phát triển ngôn ngữ.Hội chứng Jacobs (47,XYY) xuất hiện với tỷ lệ khoảng 1/1000 trẻ sơ sinh nam còn sống. Đặc điểm thường gặp: khó khăn khi học tập, chậm phát triển ngôn ngữ; tăng nguy cơ tăng động giảm chú ý và các rối loạn phổ tự kỷ; khả năng sinh sản bình thường.

Hội chứng Klinefelter (47,XXY)

Bất thường cấu trúc NST

Rối loạn cấu trúc NST là kết quả của sự đứt gãy và nối lại không chính xác của các đoạn NST. Một loạt các bất thường cấu trúc NST dẫn đến bệnh lý.

Mất đoạn NST

Thuật ngữ “mất đoạn” đơn giản có nghĩa là một phần của NST bị thiếu hoặc “bị mất”. Mất đoạn có thể xảy ra ở bất kỳ phần nào của bất kỳ NST nào. Một số mất đoạn rất nhỏ được gọi là vi mất đoạn. Mất đoạn và vi mất đoạn NST có thể dẫn đến các tình trạng khuyết tật trí tuệ và khuyết tật phát triển cũng như dị tật bẩm sinh. Một số bệnh lý mất đoạn phổ biến:

  • Hội chứng Cri du Chat (hội chứng mèo kêu), là một trong những bệnh di truyền hiếm gặp do mất đoạn cánh ngắn NST (NST) số 5. Tỷ lệ mắc bệnh là 1/15000-1/50000 trẻ sinh sống. Trẻ sinh ra mắc hội chứng này thường có đầu nhỏ, nhẹ cân, nhược cơ, chậm phát triển trí tuệ, gặp khó khăn trong việc ăn và thở. Đặc biệt tiếng khóc của trẻ giống tiếng mèo kêu.
  • Hội chứng Wolf-Hirschhorn (hội chứng 4p), gây ra bởi mất đoạn 1p36 trên NST số 4, với tỉ lệ mắc bệnh khoảng 1/50.000 trẻ sinh sống. Các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm sự thiếu hụt tăng trưởng, giảm trương lực, đặc điểm sọ mặt, khuyết tật trí tuệ, tim và não bất thường. Tuổi thọ trung bình phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các đặc điểm.
  • Hội chứng DiGeorge (hội chứng mất đoạn 22q11.2) là một hội chứng gây ra bởi vi mất đoạn ở cánh dài NST 22, tỉ lệ mắc bệnh khoảng 1/4000-1/6000 trẻ sinh sống. Hội chứng Digeorge có thể gây ra nhiều vấn đề khác nhau ảnh hưởng đến nhiều phần và bộ phận khác nhau của cơ thể. 5 dấu hiệu thường gặp của hội chứng DiGeorge: dị tật tim bẩm sinh; đặc điểm khuôn mặt đặc trưng (tai thấp, mắt rộng, hàm nhỏ, có rãnh hẹp ở môi trên); tật hở hàm ếch; nồng độ canxi huyết thấp (gây động kinh) do thiểu sản tuyến cận giáp; thường nhiễm trùng do suy giảm miễn dịch, hoặc mắc bệnh tự miễn (bệnh Basedow, viêm khớp mãn tính).
  • Hội chứng Prader-Willi (hội chứng mất đoạn 15q11-q13), gây ra bởi vi mất đoạn trên cánh dài NST 15), tỉ lệ khoảng 1/10,000-25,000 trẻ sinh sống. Hội chứng Prader willi ảnh hưởng sức khỏe con người về mặt thể chất, tâm thần, ngôn ngữ và hành vi. Đặc biệt hơn, bệnh còn gây rối loạn trong khả năng ăn uống, làm cho trẻ em có cảm giác ăn không no. Vì vậy biến chứng thường gặp của căn bệnh này là chứng béo phì và những bệnh nghiêm trọng hơn như đái tháo đường tuýp 2, bệnh tim mạch và đột quỵ, viêm khớp, ngưng thở khi ngủ, giảm năng tuyến sinh dục, vô sinh hoặc loãng xương… Tuổi thọ trung bình bình thường, nhưng có thể giảm tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. sàng lọc trước sinh là gì ?

Hội chứng Prader-Willi gây biến chứng béo phì

Lặp đoạn NST

Lặp đoạn đôi khi được biết đến như trisomy một phần, xảy ra khi có thêm một bản sao của một đoạn NST. Giống như mất đoạn, lặp đoạn có thể xảy ra bất cứ phần nào trên NST. Lặp đoạn NST có thể dẫn đến các tình trạng khuyết tật trí tuệ cũng như dị tật bẩm sinh.Hội chứng Pallister Killian là kết quả của việc nhân đôi cánh ngắn NST số 12.

Bệnh thường gặp ở dạng khảm, trong cơ thể bệnh nhân có 2 dòng tế bào, 1 dòng tế bào có thêm một phần cánh ngắn NST 12 và 1 dòng bình thường (46 NST và không có thêm vật liệu di truyền). Biểu hiện thường gặp bao gồm thiểu năng trí tuệ nghiêm trọng, trương lực cơ kém, đặc điểm khuôn mặt “thô” và vầng trán nổi bật, môi trên rất mỏng, môi dưới dày hơn và mũi ngắn.

Các vấn đề sức khỏe khác bao gồm khớp cứng, đục thủy tinh thể ở tuổi trưởng thành, mất thính lực và dị tật tim. Những người mắc hội chứng Pallister Killian có tuổi thọ ngắn, nhưng có thể sống đến tuổi 40.

Đảo đoạn NST

Đảo đoạn xảy ra khi một NST bị phá vỡ ở hai vùng và kết quả là đoạn ADN được đảo ngược và chèn lại vào NST. Mặc dù có những ảnh hưởng có thể có đối với khả năng sinh sản do các NST không cân bằng do sự giao thoa trong vùng đảo đoạn trong dị hợp tử, đối với một số trường hợp không có nguy cơ sảy thai hoặc các vấn đề về phân ly NST trong quá trình phân bào.

Tuy nhiên, không phải tất cả các đảo đoạn đều vô hại, một số bệnh lý đôi khi được tìm thấy do đảo đoạn, chủ yếu là do sự gián đoạn trực tiếp của một gen hoặc do thay đổi biểu hiện gen. Những đột biến này xuất hiện ở bệnh nhân hoặc là đột biến di truyền giới hạn trong một gia đình nhất định, và do đó chúng không đại diện cho các biến thể đa hình phân tách trong quần thể người. Tuy nhiên, chúng có tầm quan trọng lâm sàng và có thể góp phần xác định các gen tiềm ẩn một số rối loạn hiếm gặp.

Nhiễm sắc thể vòng

Nhiễm sắc thể vòng hình thành khi đầu hai nhánh của cùng một NST bị đứt, hai đầu này sau đó kết hợp với nhau để tạo thành một NST hình nhẫn. Việc mất đoạn ở cuối cả hai nhánh của NST dẫn đến thiếu ADN, có thể gây ra rối loạn NST.

Bệnh lý điển hình cho bất thường này là hội chứng NST vòng số 14.Hội chứng NST vòng số 14 là bệnh lý đặc trưng bởi tình trạng động kinh và thiểu năng trí tuệ.

Các đặc điểm khác của hội chứng NST vòng 14 có thể bao gồm tăng trưởng chậm và tầm vóc ngắn, đầu nhỏ (microcephaly), bàn tay sưng húp và / hoặc bàn chân do tích tụ chất lỏng (phù bạch huyết) và một số khác biệt khó thấy trên khuôn mặt.

Xét nghiệm bệnh lý NST

Nghi ngờ bất thường NST có thể trong một số trường hợp:Trước sinh: các thai phụ được chỉ định chọc ối hoặc sinh thiết tua rau để phân tích NST thai trong một số trường hợp như thai phụ trên 35 tuổi, có tiền sử sảy thai tự nhiên, thai lưu, có tiền sử sinh con dị tật, có kết quả siêu âm thai bất thường, có kết quả sàng lọc bằng huyết thanh (Double test, Triple test) có nguy cơ cao, cặp vợ chồng thai phụ đã được xác định một trong hai người có đột biến cấu trúc NST di truyền được…

Sau sinh: trẻ sơ sinh có dị tật bẩm sinh, chậm phát triển tâm thần vận động chưa rõ nguyên nhân, tiền sử gia đình có người bị đột biến NST, vô sinh nguyên phát hoặc thứ phát, vô kinh nguyên hoặc vô kinh thứ phát, các cặp vợ chồng sảy thai hoặc thai lưu liên tiếp, ung thư máu…Một số loại xét nghiệm di truyền có thể xác định rối loạn NST:

  • Karyotyping (Công thức nhiễm sắc thể)
  • FISH (Lai huỳnh quang tại chỗ)
  • Array-CGH (Lai so sánh hệ gen)

xét nghiệm trước sinh là việc làm cần thiết khi mang thai !

Vì sao cần làm các xét nghiệm trước khi mang thai

Nên kiểm tra sức khỏe răng miệng, tiến hành tiêm phòng và một số xét nghiệm trước khi mang thai để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và con.

Tại sao cần làm các xét nghiệm trước khi mang thai

Các xét nghiệm trước khi mang thai sẽ giúp xác định xem bố hoặc mẹ có mang một đột biến nào đó có khả năng gây ra rối loạn nghiêm trọng về di truyền cho con hay không. Một số các rối loạn thường gặp bao gồm bệnh xơ nang, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm, bệnh thiếu máu di truyền Thalassemia và bệnh Tay-Sachs, ngoài ra còn hơn 100 bệnh khác có thể được xác định bằng xét nghiệm.

Đa số các bệnh nói trên đều hiếm gặp, tuy nhiên một nghiên cứu quy mô lớn cho thấy 24% bệnh nhân được xét nghiệm đều mang ít nhất một đột biến. Trung bình, nguy cơ trẻ em mắc phải một trong những chứng bệnh này còn cao hơn cả nguy cơ trẻ mắc hội chứng down hay dị tật ống thần kinh. Cụ thể, nếu cả ông bố và bà mẹ đều mang gen bệnh, tỷ lệ con sinh ra mắc bệnh sẽ là 25%. Việc thực hiện xét nghiệm trước khi mang thai sẽ giúp hạn chế khả năng bạn phải tiến hành các xét nghiệm chọc dò ối hay sinh thiết nhau gai trong quá trình mang thai sau này.

Các vấn đề sức khỏe phụ nữ cần kiểm tra trước khi mang thai

Kiểm tra răng miệng

Nhiều người rất coi thường sức khỏe răng miệng trong khi có đến 80% phụ nữ lây bệnh cho con khi mắc bệnh răng miệng trong thai kỳ. Các bệnh về răng miệng còn dẫn đến nguy cơ sinh non trong nhiều trường hợp. Vì thế trước khi có kế hoạch mang thai, mẹ nên được kiểm tra răng miệng và điều trị sâu răng, viêm nha chu để tránh ảnh hưởng không tốt đến thai nhi.

Xét nghiệm máu

Qua xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ biết được bạn cần bổ sung sắt hay không và bổ sung bao nhiêu trước khi mang thai để tránh thiếu máu do thiếu sắt. Nếu bạn không chắc chắn đã miễn dịch với rubella, hoặc thủy đậu hay chưa thì việc xét nghiệm máu sẽ cho bạn kết quả chính xác. Xét nghiệm máu còn giúp bạn kiểm tra bệnh giang mai, viêm gan B hoặc HIV. Ngoài ra, nếu bạn có nhóm máu Rh âm tính trong khi chồng bạn là Rh dương tính, bạn cần phải nói chuyện với bác sĩ.

Kiểm tra tuyến giáp

Có khoảng 1% phụ nữ mắc bệnh suy giáp, tình trạng hormone tuyến giáp thyroxin có rất ít trong máu của bạn. Hormone này rất quan trọng cho sự phát triển não bộ của thai nhi, mẹ có vấn đề về tuyến giáp có thể gây sảy thai hoặc sinh non.

Kiểm tra cân nặng

Thừa cân hay thiếu cân đều sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt đến thai kỳ. Thừa cân có thể gây ra nhiều vấn đề trong khi thụ thai và nhiều biến chứng trong khi mang thai như cholesterol cao hay huyết áp cao.

Còn khi bạn bị thiếu cân, nguy cơ sảy thai, sinh con nhẹ cân sẽ cao hơn các bà mẹ khác. Do đó, bạn cần ăn uống nhiều hơn và theo một chế độ dinh dưỡng khoa học mà bác sĩ tư vấn và nên tránh các đồ ăn vặt cũng như socola.

Xét nghiệm nước tiểu

Xét nghiệm nước tiểu sẽ giúp bạn phát hiện và điều trị kịp thời các căn bệnh nhiễm trùng đường tiểu, viêm tiết niệu hoặc các bệnh lây qua đường tình dục.

Kiểm tra bất thường nhiễm sắc thể

Các ca sẩy thai có nguyên nhân từ sự bất thường nhiễm sắc thể. Đồng thời, xét nghiệm này có thể cho biết các bệnh di truyền khi người mẹ còn trong độ tuổi sinh đẻ để biết được khả năng trẻ có thể mắc bệnh gì từ mẹ. Xét nghiệm này nên được thực hiện trước 3 tháng mang thai.

Xét nghiệm HPV

Xét nghiệm HPV nhằm phát hiện sớm ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Đây là bệnh ung thư phổ biến và nguy hiểm nhất ở phụ nữ có thể ảnh hưởng đến chức năn sinh sản của phụ nữ cũng như đe dọa đến tính mạng. Vì thế, bạn cần phải được kiểm tra sớm các vấn đề ở cổ tử cung để được điều trị kịp thời. tham khảo : xét nghiệm hpv bao nhiêu tiền ?

Kiểm tra chức năng gan

Nếu mẹ mắc bệnh gan, con có khả năng mắc rất cao. Chính vì vậy, việc xét nghiệm gan trước khi mang thai cần thiết trong việc tầm soát các bệnh về gan cho trẻ như viêm gan B. Thông thường bạn sẽ được kiểm tra tĩnh mạch và xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng gan. Điều này bạn có thể thực hiện sớm trước 3 tháng mang thai.

Ảnh minh họa – Nguồn Internet

Tiến hành xét nghiệm trước khi mang thai

Bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm trước khi mang thai cho bạn, nếu phát hiện cả hai vợ chồng đều mang gen của cùng một loại bệnh, bạn sẽ được bác sĩ tư vấn và lựa chọn phương pháp để sinh con an toàn.

Có hai lựa chọn cho bạn khi tiến hành các xét nghiệm trước khi mang thai đó là xét nghiệm sàng lọc và xét nghiệm mở rộng.

Thông thường các cặp vợ chồng chỉ được xét nghiệm sàng lọc một hoặc hai kiểu đột biến thường gặp nhất nếu họ được cho là có nguy cơ mang gen gây bệnh, do yếu tố gia đình hay tổ tiên có mắc đột biến di truyền. Như vậy, hạn chế của phương pháp này là không xét nghiệm sàng lọc được hết vì nhiều người trong chúng ta có nguồn gốc đa chủng tộc, là con nuôi, hay không thể đoán chắc về chủng tộc của tổ tiên mình, nên việc nghi ngờ này không rõ ràng.

Khi làm xét nghiệm, hai vợ chồng bạn sẽ được lấy mẫu máu và nước bọt. Sau khi xét nghiệm, nếu kết quả cho thấy bạn mang gen bệnh thì nên gặp bác sĩ để được tư vấn và cân nhắc khi quyết định mang thai. Đây là một bước xét nghiệm khôn ngoan khi chuẩn bị mang thai để ngăn ngừa phần lớn nguy cơ cho thế hệ sau.

Phải làm gì khi xét nghiệm trước khi mang thai phát hiện gen bệnh?

Nếu phát hiện gen gây bệnh nhờ các xét nghiệm trước khi mang thai, bạn có thể thử phương pháp thụ tinh nhân tạo từ tinh trùng của một người hiến tặng khỏe mạnh. Một lựa chọn khác là thụ tinh trong ống nghiệm, trong đó các chuyên viên sẽ tiến hành các xét nghiệm đặc biệt trên phôi trước khi cấy vào tử cung người mẹ. Xét nghiệm này có tên gọi là “chẩn đoán di truyền tiền cấy ghép” . Một số đôi vợ chồng cũng sẽ quyết định nhận con nuôi hoặc không sinh con.

Điều đáng tiếc là rất nhiều phụ nữ chỉ khám sàng lọc sau khi đã mang thai. Nếu bạn đã có thai và muốn xét nghiệm sàng lọc di truyền, cần tiến hành xét nghiệm này càng sớm càng tốt. Như thế, bạn sẽ có thêm thời gian trao đổi với bác sĩ về khả năng em bé có thể mắc phải một trong những bệnh nguy hiểm và quyết định xem bạn có cần làm thêm các xét nghiệm chẩn đoán khác, chẳng hạn sinh thiết gai nhau hay xét nghiệm dịch màng ối hay không.

Cần hiểu rằng sinh thiết gai nhau và xét nghiệm dịch màng ối sẽ không cho bạn biết chính xác em bé có thể mang loại bệnh di truyền này hay không. Bạn phải làm xét nghiệm sàng lọc thể mang trước tiên để xem bạn và chồng bạn có loại đột biến nào, từ đó yêu cầu trung tâm xét nghiệm chú trọng xác định loại đột biến ấy.

Khám sức khỏe và tiêm ngừa trước khi có thai hết bao nhiêu tiền?

Khám sức khỏe sinh sản khoảng 700.000 đồng, cộng thêm các loại vắc xin ngừa viêm gan B (nếu chưa có miễn dịch), thủy đậu, rubella… thì tổng chi phí chưa tới 2 triệu đồng.

Những câu hỏi phổ biến về ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là ung thư gây tử vong cao trong các loại ung thư ở nữ giới trên toàn thế giới. Mỗi năm, ước tính có khoảng 500.000 ca ung thư mới phát hiện và 270.000 phụ nữ chết vì căn bệnh này. Toàn cầu, mỗi 2 phút có 1 phụ nữ chết vì UTCTC. Ở Châu Á Thái Bình Dương, mỗi 4 phút có 1 phụ nữ chết vì UTCTC. Tại Việt Nam, theo thống kê năm 2002, mỗi năm có hơn 6000 phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung và hơn phân nửa số này tử vong, tương đương với 10 ca tử vong một ngày.UTCTC có nguyên nhân chính là do nhiễm vi rút HPV, 99,7% UTCTC có sự hiện diện của HPV týp sinh ung thư. Tuy nhiên căn bệnh hiểm nghèo này có thể phòng ngừa được. Và đặc biệt là hiện nay, với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học, đã có vắc xin phòng ngừa những týp HPV sinh ung thư phổ biến nhất là HPV 16 và 18.

1. Ung thư cổ tử cung là gì? 

Ung thư cổ tử cung là tổn thương ác tính phát triển tại cổ tử cung dưới nhiều dạng: chồi, sùi, loét, polyp, hoặc thâm nhiễm, dễ chảy máu. Ung thư xuất hiện khi các tế bào cổ tử cung biến đổi và phát triển bất thường một cách không kiểm soát. UTCTC có thể là ung thư xâm lấn tại chỗ hoặc lan rộng đến các cơ quan khác của cơ thể và gây tử vong.

2. Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

Theo các nghiên cứu, 99.7 % các trường hợp ung thư cổ tử cung có sự hiện diện của vi rút gọi là Human Pappiloma Virus thuộc týp nguy cơ cao. Human Papilloma Virus (còn gọi là vi rút HPV) là loại vi rút với hơn 100 týp, trong đó có khoảng 15 týp có khả năng gây ung thư gọi là týp “nguy cơ cao” và phổ biến nhất là các týp HPV 16 và 18 gây ra hơn 70% trường hợp ung thư cổ tử cung trên toàn cầu, kế đến là týp 31 và 45.

3. Cách lây truyền HPV? 

HPV là loại vi-rút lây truyền qua quan hệ tình dục và ngay cả khi chỉ tiếp xúc ngoài da cũng đã có thể lây nhiễm. Vì vậy, hầu như bất cứ phụ nữ nào có sinh hoạt tình dục đều có thể nhiễm HPV. Nguy cơ lây nhiễm HPV bắt đầu từ lần quan hệ tình dục đầu tiên và kéo dài suốt cuộc đời. Người ta ước tính rằng có đến 80% phụ nữ có hoạt động tình dục, không kể tuổi tác, sẽ có 1 đợt nhiễm HPV trong đời. Nói cách khác, trong suốt cuộc đời mình, mọi phụ nữ có sinh hoạt tình dục đều có nguy cơ mắc phải loại vi rút HPV gây ung thư cổ tử cung.

4. Triệu chứng nhiễm HPV? 

Hầu hết các trường hợp nhiễm HPV không gây triệu chứng gì và có thể tự khỏi sau đó vài tháng mà không cần điều trị. Tuy nhiên, trong trường hợp nhiễm HPV týp nguy cơ cao có thể tồn tại lâu dài, làm biến đổi tế bào cổ tử cung một cách bất thường, không kiểm soát, gây ra các tổn thương từ mức độ thấp và cao rồi tiến triển dần thành ung thư. Tiến trình này có thể mất hơn 10 năm.

5. Phòng ngừa như thế nào? 

Có hai biện pháp dự phòng phòng ngừa ung thư cổ tử cung: dự phòng cấp 1 và dự phòng cấp 2. Dự phòng cấp 1 là tiêm ngừa bằng vắc-xin ngăn chặn sự lây nhiễm virút HPV nguy cơ cao. Dự phòng cấp 2 là tầm soát định kỳ bằng phết tế bào CTC (còn gọi là tế bào CTC – âm đạo) và xét nghiệm HPV nhằm phát hiện sớm nhiễm HPV nguy cơ cao và các tổn thương bất thường để có biện pháp điều trị kịp thời. Nếu phát hiện sớm có thể điều trị khỏi hoàn toàn, tuy nhiên nếu để bệnh tiến triển ở những giai đoạn muộn thì khả năng tử vong cao.Phòng ngừa ung thư cổ tử cung cấp 1: là ngăn chặn nhiễm HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung và giáo dục sức khỏe, ngăn ngừa lây nhiễm HPV nguy cơ cao.

6. Hiện nay có vaccine nào ngừa ung thư cổ tử cung? 

Chính xác là hiện nay có vaccine ngừa nhiễm HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung. – Cervarix: vaccine nhị giá ngừa nhiễm HPV type 16 và 18 (chiếm 70% UTCTC)- Gardasil: vaccine tứ giá ngừa nhiễm HPV type 16, 18 và HPV type 6, 11 (gây bệnh mào gà).

7. Đối tượng nào có thể tiêm vaccine HPV? 

– Cervarix: nữ từ 10 đến 25 tuổi – Gardasil: nữ từ 9 đến 26 tuổi 

8. Nếu đã có quan hệ tình dục có tiêm vaccine HPV được không? 

– Phụ nữ từ 9, 10 đến 25, 26 tuổi cho dù có quan hệ tình dục, đã có con hoặc đã từng nhiễm HPV vẫn có thể tiêm ngừa vaccine HPV

9. Lịch tiêm vaccine như thế nào?

Tiêm vaccine HPV 3 mũi đủ bảo vệ và lịch tiêm sẽ là: – Cervarix: 0, 1, 6 tháng – Gardasil: 0, 2, 6 tháng

10. Nếu không tiêm đúng lịch có ảnh hưởng gì không? 

Tốt nhất thực hiện đúng lịch hẹn, nếu bận có thể tiêm mũi thứ hai sau mũi thứ nhất > 1 tháng (đối với cervarix) và > 2 tháng (đối với gardasil). Mũi thứ 3 cách mũi thứ nhất > 6 tháng. Tuy nhiên nên hoàn tất 3 mũi tiêm trong 2 năm.

11. Khi mang thai có tiêm vaccine HPV được không? 

Không tiêm vaccine HPV khi mang thai, nếu đang tiêm vaccine HPV mà có thai thì nên ngưng lại và chờ sau sinh sẽ tiêm những mũi kế tiếp. Nếu lỡ tiêm vaccine HPV và phát hiện mang thai thì cũng không có khuyến cáo phải bỏ thai.

12. Có cần làm xét nghiệm Pap smear và HPV trước khi tiêm vaccine HPV?

Không cần làm xét nghiệm HPV và pap smear trước khi quyết định tiêm vaccine HPV.

13. Tiêm vaccine HPV có tác dụng phụ gì? 

Vaccine HPV khá an toàn, đã được nghiên cứu và vẫn đang tiếp tục theo dõi. Tác dụng phụ có thể có:  – Sưng nóng, đỏ đau nơi tiêm – Sốt nhẹ Những tác dụng phụ này thường nhẹ và thoáng qua. Những tác dụng phụ hiếm gặp khác như nhức đầu, ngất xỉu, viêm tủy cắt ngang (rất hiếm).

14. Sau tiêm vaccine có cần làm xét nghiệm tế bào CTC (Pap smear) và HPV tầm soát ung thư cổ tử cung?

Tiêm vaccine HPV không thay thế được việc tầm soát UT CTC bằng HPV và Pap smear. Để bảo vệ toàn diện ung thư cổ tử cung cần kết hợp tiêm vaccine HPV và tầm soát định kỳ bằng HPV test và xét nghiệm tế bào CTC (Pap smear). Ngoài ra việc khám phụ khoa định kỳ còn có thể phát hiện các bệnh lý phụ khoa khác (u xơ tử cung, u buồng trứng, viêm nhiễm đường sinh dục)…

15. Sau tiêm 3 mũi vaccine HPV có cần tiêm nhắc không? 

Hiệu quả bảo vệ của vaccine HPV kéo dài sau khi hoàn tất 3 mũi tiêm. Không có khuyến cáo cần thiết phải tiêm nhắc lại sau 3 mũi tiêm này.

Đọc thêm : xét nghiệm hpv bao nhiêu tiền ?

Những đối tượng nên và không nên làm chích ngừa HPV

Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phổ biến, thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 40 – 60. Tuy nhiên, mầm mống gây bệnh là do virus HPV có thể đã âm thầm tồn tại trong cơ thể người bệnh từ hàng chục năm trước đó. Do vậy, chích ngừa HPV ngay từ sớm là biện pháp hiệu quả nhất để các chị em chủ động phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này. cùng xem ngay dấu hiệu ung thư cổ tử cung chính xác nhất !

Những ai thì nên và không nên chích ngừa HPV

1. Vắc xin phòng ngừa HPV là gì? 

HPV là tên viết tắt của Human Papilloma Virus – một loại virus gây u nhú ở người. Hiện có hơn 100 type HPV khác nhau, nhưng chỉ có một số ít virus có khả năng gây ung thư cao. Không phải ai nhiễm HPV cũng sẽ bị ung thư cổ tử cung, nhưng ngược lại, có hơn 95% các trường hợp ung thư cổ tử cung phát hiện do virus HPV gây ra. 

HPV có thể lây lan từ người này sang người khác khi tiếp xúc da với da, lây truyền qua quan hệ tình dục, bao gồm âm đạo, hậu môn và quan hệ tình dục bằng miệng. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ lây truyền HPV giữa nam và nữ qua giao hợp trung bình là 40%. Ở phụ nữ, nguy cơ nhiễm HPV trong 10 năm đầu tiên sau giao hợp là 25%, trong suốt cuộc đời có thể lên tới 80%. HPV không lây nhiễm qua việc ngồi lên bồn cầu hoặc chạm vào nắm cửa. 

Vắc xin phòng HPV là vắc xin được chế tạo để chống lại sự viêm nhiễm một số type HPV đặc biệt, cụ thể phòng 2 type 16,18 gây ung thư cổ tử cung và 2 type 6,11 gây sùi mào gà bộ phận sinh dục. Loại vắc xin này không bắt buộc nhưng được khuyến cáo cho nữ giới.

Vắc xin HPV được chứng minh an toàn, hiệu quả qua các nghiên cứu lâm sàng và thực tế sử dụng

2. Có mấy loại vắc xin HPV?

Hiện có 2 loại vắc xin phòng HPV được sử dụng tại Việt Nam: Gardasil (Mỹ) và Cervarix (Bỉ). 2 loại vắc xin này đã được chấp thuận là an toàn và hiệu quả, có thể làm giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung khoảng trên 90% và các tổn thương tiền ung thư trên 60%. 

Các đặc tính của 2 loại vắc xin này được thể hiện trong bảng dưới đây:

Theo khuyến cáo của nhà sản xuất vắc xin, cần tiêm đủ liều và đúng lịch. Trường hợp để muộn so với lịch tiêm nên tiêm mũi bổ sung tiếp theo, không nhất thiết phải tiêm lại từ đầu, nhưng thời gian hoàn tất 3 mũi tiêm không được quá 2 năm. 

3. Đối tượng NÊN và KHÔNG NÊN chích ngừa HPV

Nữ giới trong độ tuổi 9 – 26 tuổi nên chích ngừa HPV trước lần quan hệ tình dục đầu tiên để phòng ngừa ung thư cổ tử cung. Vì đây là thời điểm vắc xin hiệu quả nhất. Tuy nhiên, phụ nữ đã có gia đình, đã quan hệ tình dục hoặc quá độ tuổi vẫn có thể chích ngừa HPV.

Vắc xin phòng ngừa nhiễm HPV có cơ chế tạo miễn dịch chủ động, vẫn được khuyến khích tiêm ngừa khi đã quan hệ tình dục

Không nên tiêm vắc xin HPV nếu:

Nhạy cảm với men hoặc bất cứ thành phần nào của vắc xin

Đang bị sốt cao cấp tính, nhiễm trùng ở cấp độ vừa hoặc nặng. Hãy điều trị dứt điểm mới bắt đầu tiêm vắc xin. 

Bị giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc làm loãng máu.

Đang có thai hoặc đang cho con bú.

Đã nhiễm vi khuẩn HPV. 

4. Có cần xét nghiệm trước khi tiêm ngừa ung thư cổ tử cung?

Nếu chưa quan hệ tình dục, các chị em có thể chích ngừa HPV mà không cần làm thêm xét nghiệm. Nếu đã quan hệ, nên đi khám phụ khoa để các bác sĩ làm xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung. Tất cả các chị em phụ nữ nên được khám sức khỏe sàng lọc trước tiêm để đảm bảo an toàn tiêm chủng.

5. Tác dụng phụ thường gặp khi chích ngừa HPV

Loại vắc xin HPV đã được sử dụng rộng rãi ở khắp nơi trên thế giới trong nhiều năm trở lại đây và rất an toàn. Thế nhưng, cũng như nhiều loại vắc xin khác, chích ngừa HPV cũng có thể gây ra một số phản ứng dị ứng, tổn thương không mong muốn như:

  • Đau, sưng, ngứa, đỏ tại vị trí tiêm
  • Sốt nhẹ
  • Đau đầu, hoa mắt, mệt mỏi
  • Buồn nôn, nôn
  • Tiêu chảy
  • Ngất xỉu.

Tuy nhiên, các tác dụng phụ này rất hiếm khi xảy ra, nên các chuyên gia y tế khuyến cáo các chị em không nên quá lo lắng.

6. Nếu không tiêm vắc xin, khả năng lây nhiễm virus HPV cao không?

Nếu chưa tiêm vắc-xin, bạn có thể bị nhiễm virus HPV nếu gặp phải các yếu tố sau:

  • Quan hệ tình dục không an toàn
  • Quan hệ nhiều bạn tình
  • Tiếp xúc trực tiếp với vết thương hở của người bệnh
  • Có thói quen sử dụng thuốc lá hoặc nhai thuốc lá, làm suy yếu hệ miễn dịch
  • Suy giảm hệ thống miễn dịch
  • Dinh dưỡng kém, ăn uống không lành mạnh.

Xem thêm : xét nghiệm hpv bao nhiêu tiền ?

Chia sẻ 8 dấu hiệu thai nhi yếu mẹ bầu nên biết

Theo thống kê, có đến 20% bà bầu kết thúc thai kỳ bằng kịch bản buồn là sẩy thai. Chính vì vậy khi bắt gặp bất cứ dấu hiệu thai yếu nào mà chính bạn tiên lượng không ổn, xin đừng ngần ngại đến gặp bác sĩ chuyên khoa và làm các xét nghiệm sàng lọc trước sinh ngay!

8 dấu hiệu thai yếu mẹ bầu cần biết

Trong đó tiểu ít, ngứa bụng hay con đạp nhiều… tưởng chừng chỉ là những triệu chứng thoáng qua nhưng lại rất đáng lo ngại với phụ nữ có thai. Trong suốt 40 tuần thai mang thai mẹ bầu không nên chủ quan với bất cứ thay đổi gì trong cơ thể mình.Dưới đây là 8 dấu hiệu cảnh báo thai yếu mẹ bầu cần đặc biệt chú ý:

  • Đi tiểu ít, dấu hiệu thai yếu đáng quan tâm
  • Thông thường, bà bầu sẽ đi tiểu rất nhiều trong suốt thai kỳ bởi sự tác động của nội tiết tố gây áp lực lên bàng quang. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu đi tiểu ít hoặc thậm chí ngồi cả buổi mà không đi tiểu, rất có thể mẹ đang bị thiếu nước hoặc có dấu hiệu của chứng tiểu đường thai kỳ.
  • Thai chuyển động bất thường
  • Những cú máy đạp chính là dấu hiệu sinh tồn của bé. Tùy vào thời điểm, bé có thể chuyển động nhiều hay ít, nhẹ nhàng hay mạnh mẽ. Song, nếu sau thời gian thai máy đều đặn, mẹ nhận thấy rằng bé bỗng dưng hiếu động một cách bất thường.
  • Bé quẫy đạp quá nhanh trong vòng 12 giờ thì rất có thể thai nhi đang bị ngộp thở do thiếu oxy. Ngược lại, thai máy quá chậm hoặc ngừng hẳn cũng không kém phần nguy hiểm.
  • Lúc này đây có thể là dấu hiệu thai yếu hoặc có nguy cơ thai chết lưu trong bụng mẹ rất nguy hiểm.

Khi thai nhi có những cử động bất thường, mẹ cần đi khám ngay

Mẹ bị ngứa toàn thân

Ngứa ngáy khi mang thai là chuyện bình thường, do thay đổi nội tiết tố mà ra. Tuy nhiên, nếu triệu chứng ngứa lan rộng trên cơ thể. Đặc biệt ở vùng bụng và lòng bàn tay, ngón chân. Triệu chứng ngứa nhiều hơn, cộng thêm vàng da nhẹ thì cần xét nghiệm chức năng gan.Đây có thể là những dấu hiệu của hội chứng ứ mật intrahepatic. Bệnh dẫn đến ngạt thai, sinh non, thai chết lưu, mẹ xuất huyết sau sinh… Do đó phụ nữ mang thai cần được làm các xét nghiệm khi mang thai kỹ lưỡng khi thấy ngứa bất thường để được phát hiện điều trị sớm.

Cân tăng rất ít hoặc tăng quá nhanh

Tăng cân quá nhiều hoặc quá ít trong thai kỳ cũng biểu hiện sự bất ổn của thai nhi trong bụng. Nếu như mẹ tăng cân quá ít, thai nhi trong bụng có thể đang phải đối phó với việc rối loạn sự phát triển. Ngược lại, nếu tăng cân “thần tốc” thì nguy cơ cao sẽ bị tiền sản giật.10 – 12kg là con số đẹp nhất mẹ nên tính toán khi tăng trọng lượng trong thời gian mang thai. Con số này có thể chênh lệch một chút, tùy vào cơ địa và chế độ dinh dưỡng của mỗi người…Các mẹ bầu cũng nên lưu ý cân nặng để dưỡng thai

Chảy sữa trong thai kỳ

Có những bà mẹ sinh con dạ sẽ có sữa non sớm, từ tuần thứ 30 thai kỳ, đây là hiện tượng bình thường. Tuy nhiên nếu như tiết sữa kèm theo triệu chứng đau bụng và chảy máu âm đạo. Đặc biệt là người có tiền sử sẩy thai không rõ nguyên nhân thì cần hết sức lưu ý.Nó có thể liên quan tới sự phát triển bào thai và gây nguy cơ sẩy thai. Khi đó cần thực hiện kiểm tra nội tiết để điều trị kịp thời.

Chiều cao tử cung tăng nhanh

Mỗi lần khám thai, bác sĩ đều đo chiều cao tử cung để xác định sự phát triển của thai nhi, đồng thời tính toán kích thước, cân nặng thai nhi. Nếu là đa thai thì chiều cao tử cung tăng nhanh sẽ không có gì đáng lo ngại.Song nếu thai chỉ có một mà chiều cao vùng bụng của mẹ tăng nhanh thì rất có thể thai nhi trong bụng đang gặp một số bất thường. Mẹ không nên chủ quan, hãy tới bệnh viện gặp bác sĩ để có sự chẩn đoán chính xác.

Chảy máu âm đạo

Các mẹ lưu ý, trong suốt thời gian mang thai, nếu mẹ thấy có một lượng nhỏ máu ở âm đạo thì cần phải siêu âm để xác định nguyên nhân ngay lập tức. Đó có thể là dấu báo tiềm ẩn nguy cơ thai ngoài tử cung (nếu ở những tuần đầu thai kỳ).Nguy cơ động thai, thậm chí là nguy cơ sẩy thai, thai lưu (nếu thấy máu đỏ sậm). Lúc này mẹ cần thực hiện theo hướng dẫn và uống thuốc theo đơn của bác sĩ, kết hợp nghỉ ngơi để dưỡng thai.Nói chung, nếu thấy bất kỳ dấu hiệu xuất huyết nào, dù kèm đau bụng hay không mẹ cũng nên tới bệnh viện để kiểm tra chắc chắn.Chảy máu âm đạo cũng là một trong những dấu hiệu thai yếu nguy hiểm mẹ cần chú ý

Tử cung cứng đờ

Đây là trường hợp hết sức nguy hiểm. Nếu trong thai kỳ mẹ cảm thấy tử cung cứng đờ, kết hợp với những cơn đau kéo dài thì chắc chắn đó là dấu hiệu cho thấy mẹ đã bị bong nhau non.Hậu quả của việc bong nhau non có thể lấy đi tính mạng của cả mẹ lẫn thai nhi rất nguy hiểm. Mẹ cần đặc biệt cẩn trọng, không nên xem nhẹ khi cơ thể có dấu hiệu suy thai này.Các mẹ biết đấy không phải mẹ bầu nào cũng có may mắn được hưởng một thai kỳ trọn vẹn đến ngày sinh nở. Chính vì thế các mẹ chớ chủ quan, xem nhẹ các biểu hiện bất thường trong thai kỳ vì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo thai yếu và cần can thiệp ngay lập tức.

Đọc thêm : Phòng ngừa ung thư cổ tử cung thế nào ?

Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có dấu hiệu gì ?

Ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh gây ra tử vong ở nữ giới nhiều nhất bên cạnh ung thư buồng trứng và ung thư vú. Tất cả phụ nữ đều có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung nếu họ đã quan hệ tình dục. Vậy dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu là gì?

Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu

Dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu

Bệnh ung thư cổ tử cung hình thành ở bộ phận sinh dục của người phụ nữ. Cổ tử cung được tạo thành từ hàng triệu tế bào nhỏ, các tế bào ung thư mới đầu sẽ hình thành ở biểu mô cổ tử cung, sau đó chúng phát triển ở niêm mạc cổ tử cung, rồi hình thành một khối u lớn trong tử cung.

Nhiễm trùng cổ tử cung với vi rút u nhú ở người (HPV) là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung phổ biến nhất. Nếu không được điều trị, chúng dần dần có thể trở thành ung thư. Ung thư cổ tử cung được chia làm 5 giai đoạn 0, I, II, III, IV, ở mỗi giai đoạn sẽ các những dấu hiệu nhận biết khác nhau

Dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu

Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư mới chỉ phát triển ở bề mặt , chưa hề phát triển sâu vào các mô, hầu như không có triệu chứng gì, do đó, chị em chỉ có thể nhận biết khi đi khám phụ khoa. Đến các giai đoạn sau, khi tế bào ung thư đã phát triển mạnh hơn, sẽ có những dấu hiệu và triệu chứng sau đây

  • Xuất huyết âm đạo bất thường: phụ nữ đến thời kỳ mãn kinh, bỗng nhiên xuất huyết âm đạo bất thường, không lý do, nhưng không kèm theo triệu chứng đau lưng, đau bụng
  • Đau vùng chậu và lưng: Khi bệnh chuyển biến nặng hơn, cơn đau sẽ dẫn đến chân, có thể gây phù chân
  • Tiểu tiện bất thường: cơ thể rò rỉ nước tiểu ngay cả khi hắt hơi, vận động mạnh
  • Chu kỳ kinh nguyệt bất thường

Sàng lọc ung thư tử cung?

Ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị ở giai đoạn đầu. Việc phát hiện ung thư sớm giúp việc điều trị đơn giản và hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Khám sàng lọc ung thư cổ tử cung sẽ giúp phát hiện bệnh ngay cả khi chưa biểu hiện triệu chứng, giúp giảm thiểu rủi ro, giảm thời gian điều trị, tiết kiệm chi phí. Chi phí cho một lần đi khám sàng lọc ung thư cổ tử cung sớm là rất nhỏ so với số tiền bạn phải bỏ ra để điều trị bệnh lâu dài nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn.

Cách phát hiện ung thư cổ tử cung

Có rất nhiều phương pháp để phát hiện ung thư cổ tử cung, dưới đây là một trong những cách phát hiện ung thư cổ tử cung

Nên định kỳ khám phụ khoa 6 tháng/1 lần sau khi quan hệ tình dục khoảng 2 năm

Tầm soát ung thư cổ tử cung qua xét nghiệm HPV

Siêu âm tử cung: Với việc siêu âm tử cung, ngoài việc có thể chẩn đoán ung thư tử cung, bạn có thể chẩn đoán thêm một số bệnh lý như: kích thước độ sâu tử cung, các vấn đề mô sẹo ở tử cung.

Soi cổ tử cung: phát hiện tổn thương sớm bất thường tại cổ tử cung

Ngoài ra bạn có thể phát hiện ut cổ tử cung thông qua: X-quang, siêu âm ổ bụng

Trên đây là những chia sẻ của gentis về những dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu, hi vọng bài viết trên sẽ giúp ích được các bạn trong việc tầm soát ung thư cổ tử cung. Tham khảo thêm xét nghiệm HPV hết bao nhiêu tiền ?