Vì sao cần làm các xét nghiệm trước khi mang thai

Nên kiểm tra sức khỏe răng miệng, tiến hành tiêm phòng và một số xét nghiệm trước khi mang thai để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và con.

Tại sao cần làm các xét nghiệm trước khi mang thai

Các xét nghiệm trước khi mang thai sẽ giúp xác định xem bố hoặc mẹ có mang một đột biến nào đó có khả năng gây ra rối loạn nghiêm trọng về di truyền cho con hay không. Một số các rối loạn thường gặp bao gồm bệnh xơ nang, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm, bệnh thiếu máu di truyền Thalassemia và bệnh Tay-Sachs, ngoài ra còn hơn 100 bệnh khác có thể được xác định bằng xét nghiệm.

Đa số các bệnh nói trên đều hiếm gặp, tuy nhiên một nghiên cứu quy mô lớn cho thấy 24% bệnh nhân được xét nghiệm đều mang ít nhất một đột biến. Trung bình, nguy cơ trẻ em mắc phải một trong những chứng bệnh này còn cao hơn cả nguy cơ trẻ mắc hội chứng down hay dị tật ống thần kinh. Cụ thể, nếu cả ông bố và bà mẹ đều mang gen bệnh, tỷ lệ con sinh ra mắc bệnh sẽ là 25%. Việc thực hiện xét nghiệm trước khi mang thai sẽ giúp hạn chế khả năng bạn phải tiến hành các xét nghiệm chọc dò ối hay sinh thiết nhau gai trong quá trình mang thai sau này.

Các vấn đề sức khỏe phụ nữ cần kiểm tra trước khi mang thai

Kiểm tra răng miệng

Nhiều người rất coi thường sức khỏe răng miệng trong khi có đến 80% phụ nữ lây bệnh cho con khi mắc bệnh răng miệng trong thai kỳ. Các bệnh về răng miệng còn dẫn đến nguy cơ sinh non trong nhiều trường hợp. Vì thế trước khi có kế hoạch mang thai, mẹ nên được kiểm tra răng miệng và điều trị sâu răng, viêm nha chu để tránh ảnh hưởng không tốt đến thai nhi.

Xét nghiệm máu

Qua xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ biết được bạn cần bổ sung sắt hay không và bổ sung bao nhiêu trước khi mang thai để tránh thiếu máu do thiếu sắt. Nếu bạn không chắc chắn đã miễn dịch với rubella, hoặc thủy đậu hay chưa thì việc xét nghiệm máu sẽ cho bạn kết quả chính xác. Xét nghiệm máu còn giúp bạn kiểm tra bệnh giang mai, viêm gan B hoặc HIV. Ngoài ra, nếu bạn có nhóm máu Rh âm tính trong khi chồng bạn là Rh dương tính, bạn cần phải nói chuyện với bác sĩ.

Kiểm tra tuyến giáp

Có khoảng 1% phụ nữ mắc bệnh suy giáp, tình trạng hormone tuyến giáp thyroxin có rất ít trong máu của bạn. Hormone này rất quan trọng cho sự phát triển não bộ của thai nhi, mẹ có vấn đề về tuyến giáp có thể gây sảy thai hoặc sinh non.

Kiểm tra cân nặng

Thừa cân hay thiếu cân đều sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt đến thai kỳ. Thừa cân có thể gây ra nhiều vấn đề trong khi thụ thai và nhiều biến chứng trong khi mang thai như cholesterol cao hay huyết áp cao.

Còn khi bạn bị thiếu cân, nguy cơ sảy thai, sinh con nhẹ cân sẽ cao hơn các bà mẹ khác. Do đó, bạn cần ăn uống nhiều hơn và theo một chế độ dinh dưỡng khoa học mà bác sĩ tư vấn và nên tránh các đồ ăn vặt cũng như socola.

Xét nghiệm nước tiểu

Xét nghiệm nước tiểu sẽ giúp bạn phát hiện và điều trị kịp thời các căn bệnh nhiễm trùng đường tiểu, viêm tiết niệu hoặc các bệnh lây qua đường tình dục.

Kiểm tra bất thường nhiễm sắc thể

Các ca sẩy thai có nguyên nhân từ sự bất thường nhiễm sắc thể. Đồng thời, xét nghiệm này có thể cho biết các bệnh di truyền khi người mẹ còn trong độ tuổi sinh đẻ để biết được khả năng trẻ có thể mắc bệnh gì từ mẹ. Xét nghiệm này nên được thực hiện trước 3 tháng mang thai.

Xét nghiệm HPV

Xét nghiệm HPV nhằm phát hiện sớm ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Đây là bệnh ung thư phổ biến và nguy hiểm nhất ở phụ nữ có thể ảnh hưởng đến chức năn sinh sản của phụ nữ cũng như đe dọa đến tính mạng. Vì thế, bạn cần phải được kiểm tra sớm các vấn đề ở cổ tử cung để được điều trị kịp thời. tham khảo : xét nghiệm hpv bao nhiêu tiền ?

Kiểm tra chức năng gan

Nếu mẹ mắc bệnh gan, con có khả năng mắc rất cao. Chính vì vậy, việc xét nghiệm gan trước khi mang thai cần thiết trong việc tầm soát các bệnh về gan cho trẻ như viêm gan B. Thông thường bạn sẽ được kiểm tra tĩnh mạch và xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng gan. Điều này bạn có thể thực hiện sớm trước 3 tháng mang thai.

Ảnh minh họa – Nguồn Internet

Tiến hành xét nghiệm trước khi mang thai

Bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm trước khi mang thai cho bạn, nếu phát hiện cả hai vợ chồng đều mang gen của cùng một loại bệnh, bạn sẽ được bác sĩ tư vấn và lựa chọn phương pháp để sinh con an toàn.

Có hai lựa chọn cho bạn khi tiến hành các xét nghiệm trước khi mang thai đó là xét nghiệm sàng lọc và xét nghiệm mở rộng.

Thông thường các cặp vợ chồng chỉ được xét nghiệm sàng lọc một hoặc hai kiểu đột biến thường gặp nhất nếu họ được cho là có nguy cơ mang gen gây bệnh, do yếu tố gia đình hay tổ tiên có mắc đột biến di truyền. Như vậy, hạn chế của phương pháp này là không xét nghiệm sàng lọc được hết vì nhiều người trong chúng ta có nguồn gốc đa chủng tộc, là con nuôi, hay không thể đoán chắc về chủng tộc của tổ tiên mình, nên việc nghi ngờ này không rõ ràng.

Khi làm xét nghiệm, hai vợ chồng bạn sẽ được lấy mẫu máu và nước bọt. Sau khi xét nghiệm, nếu kết quả cho thấy bạn mang gen bệnh thì nên gặp bác sĩ để được tư vấn và cân nhắc khi quyết định mang thai. Đây là một bước xét nghiệm khôn ngoan khi chuẩn bị mang thai để ngăn ngừa phần lớn nguy cơ cho thế hệ sau.

Phải làm gì khi xét nghiệm trước khi mang thai phát hiện gen bệnh?

Nếu phát hiện gen gây bệnh nhờ các xét nghiệm trước khi mang thai, bạn có thể thử phương pháp thụ tinh nhân tạo từ tinh trùng của một người hiến tặng khỏe mạnh. Một lựa chọn khác là thụ tinh trong ống nghiệm, trong đó các chuyên viên sẽ tiến hành các xét nghiệm đặc biệt trên phôi trước khi cấy vào tử cung người mẹ. Xét nghiệm này có tên gọi là “chẩn đoán di truyền tiền cấy ghép” . Một số đôi vợ chồng cũng sẽ quyết định nhận con nuôi hoặc không sinh con.

Điều đáng tiếc là rất nhiều phụ nữ chỉ khám sàng lọc sau khi đã mang thai. Nếu bạn đã có thai và muốn xét nghiệm sàng lọc di truyền, cần tiến hành xét nghiệm này càng sớm càng tốt. Như thế, bạn sẽ có thêm thời gian trao đổi với bác sĩ về khả năng em bé có thể mắc phải một trong những bệnh nguy hiểm và quyết định xem bạn có cần làm thêm các xét nghiệm chẩn đoán khác, chẳng hạn sinh thiết gai nhau hay xét nghiệm dịch màng ối hay không.

Cần hiểu rằng sinh thiết gai nhau và xét nghiệm dịch màng ối sẽ không cho bạn biết chính xác em bé có thể mang loại bệnh di truyền này hay không. Bạn phải làm xét nghiệm sàng lọc thể mang trước tiên để xem bạn và chồng bạn có loại đột biến nào, từ đó yêu cầu trung tâm xét nghiệm chú trọng xác định loại đột biến ấy.

Khám sức khỏe và tiêm ngừa trước khi có thai hết bao nhiêu tiền?

Khám sức khỏe sinh sản khoảng 700.000 đồng, cộng thêm các loại vắc xin ngừa viêm gan B (nếu chưa có miễn dịch), thủy đậu, rubella… thì tổng chi phí chưa tới 2 triệu đồng.

Những câu hỏi phổ biến về ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là ung thư gây tử vong cao trong các loại ung thư ở nữ giới trên toàn thế giới. Mỗi năm, ước tính có khoảng 500.000 ca ung thư mới phát hiện và 270.000 phụ nữ chết vì căn bệnh này. Toàn cầu, mỗi 2 phút có 1 phụ nữ chết vì UTCTC. Ở Châu Á Thái Bình Dương, mỗi 4 phút có 1 phụ nữ chết vì UTCTC. Tại Việt Nam, theo thống kê năm 2002, mỗi năm có hơn 6000 phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung và hơn phân nửa số này tử vong, tương đương với 10 ca tử vong một ngày.UTCTC có nguyên nhân chính là do nhiễm vi rút HPV, 99,7% UTCTC có sự hiện diện của HPV týp sinh ung thư. Tuy nhiên căn bệnh hiểm nghèo này có thể phòng ngừa được. Và đặc biệt là hiện nay, với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học, đã có vắc xin phòng ngừa những týp HPV sinh ung thư phổ biến nhất là HPV 16 và 18.

1. Ung thư cổ tử cung là gì? 

Ung thư cổ tử cung là tổn thương ác tính phát triển tại cổ tử cung dưới nhiều dạng: chồi, sùi, loét, polyp, hoặc thâm nhiễm, dễ chảy máu. Ung thư xuất hiện khi các tế bào cổ tử cung biến đổi và phát triển bất thường một cách không kiểm soát. UTCTC có thể là ung thư xâm lấn tại chỗ hoặc lan rộng đến các cơ quan khác của cơ thể và gây tử vong.

2. Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

Theo các nghiên cứu, 99.7 % các trường hợp ung thư cổ tử cung có sự hiện diện của vi rút gọi là Human Pappiloma Virus thuộc týp nguy cơ cao. Human Papilloma Virus (còn gọi là vi rút HPV) là loại vi rút với hơn 100 týp, trong đó có khoảng 15 týp có khả năng gây ung thư gọi là týp “nguy cơ cao” và phổ biến nhất là các týp HPV 16 và 18 gây ra hơn 70% trường hợp ung thư cổ tử cung trên toàn cầu, kế đến là týp 31 và 45.

3. Cách lây truyền HPV? 

HPV là loại vi-rút lây truyền qua quan hệ tình dục và ngay cả khi chỉ tiếp xúc ngoài da cũng đã có thể lây nhiễm. Vì vậy, hầu như bất cứ phụ nữ nào có sinh hoạt tình dục đều có thể nhiễm HPV. Nguy cơ lây nhiễm HPV bắt đầu từ lần quan hệ tình dục đầu tiên và kéo dài suốt cuộc đời. Người ta ước tính rằng có đến 80% phụ nữ có hoạt động tình dục, không kể tuổi tác, sẽ có 1 đợt nhiễm HPV trong đời. Nói cách khác, trong suốt cuộc đời mình, mọi phụ nữ có sinh hoạt tình dục đều có nguy cơ mắc phải loại vi rút HPV gây ung thư cổ tử cung.

4. Triệu chứng nhiễm HPV? 

Hầu hết các trường hợp nhiễm HPV không gây triệu chứng gì và có thể tự khỏi sau đó vài tháng mà không cần điều trị. Tuy nhiên, trong trường hợp nhiễm HPV týp nguy cơ cao có thể tồn tại lâu dài, làm biến đổi tế bào cổ tử cung một cách bất thường, không kiểm soát, gây ra các tổn thương từ mức độ thấp và cao rồi tiến triển dần thành ung thư. Tiến trình này có thể mất hơn 10 năm.

5. Phòng ngừa như thế nào? 

Có hai biện pháp dự phòng phòng ngừa ung thư cổ tử cung: dự phòng cấp 1 và dự phòng cấp 2. Dự phòng cấp 1 là tiêm ngừa bằng vắc-xin ngăn chặn sự lây nhiễm virút HPV nguy cơ cao. Dự phòng cấp 2 là tầm soát định kỳ bằng phết tế bào CTC (còn gọi là tế bào CTC – âm đạo) và xét nghiệm HPV nhằm phát hiện sớm nhiễm HPV nguy cơ cao và các tổn thương bất thường để có biện pháp điều trị kịp thời. Nếu phát hiện sớm có thể điều trị khỏi hoàn toàn, tuy nhiên nếu để bệnh tiến triển ở những giai đoạn muộn thì khả năng tử vong cao.Phòng ngừa ung thư cổ tử cung cấp 1: là ngăn chặn nhiễm HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung và giáo dục sức khỏe, ngăn ngừa lây nhiễm HPV nguy cơ cao.

6. Hiện nay có vaccine nào ngừa ung thư cổ tử cung? 

Chính xác là hiện nay có vaccine ngừa nhiễm HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung. – Cervarix: vaccine nhị giá ngừa nhiễm HPV type 16 và 18 (chiếm 70% UTCTC)- Gardasil: vaccine tứ giá ngừa nhiễm HPV type 16, 18 và HPV type 6, 11 (gây bệnh mào gà).

7. Đối tượng nào có thể tiêm vaccine HPV? 

– Cervarix: nữ từ 10 đến 25 tuổi – Gardasil: nữ từ 9 đến 26 tuổi 

8. Nếu đã có quan hệ tình dục có tiêm vaccine HPV được không? 

– Phụ nữ từ 9, 10 đến 25, 26 tuổi cho dù có quan hệ tình dục, đã có con hoặc đã từng nhiễm HPV vẫn có thể tiêm ngừa vaccine HPV

9. Lịch tiêm vaccine như thế nào?

Tiêm vaccine HPV 3 mũi đủ bảo vệ và lịch tiêm sẽ là: – Cervarix: 0, 1, 6 tháng – Gardasil: 0, 2, 6 tháng

10. Nếu không tiêm đúng lịch có ảnh hưởng gì không? 

Tốt nhất thực hiện đúng lịch hẹn, nếu bận có thể tiêm mũi thứ hai sau mũi thứ nhất > 1 tháng (đối với cervarix) và > 2 tháng (đối với gardasil). Mũi thứ 3 cách mũi thứ nhất > 6 tháng. Tuy nhiên nên hoàn tất 3 mũi tiêm trong 2 năm.

11. Khi mang thai có tiêm vaccine HPV được không? 

Không tiêm vaccine HPV khi mang thai, nếu đang tiêm vaccine HPV mà có thai thì nên ngưng lại và chờ sau sinh sẽ tiêm những mũi kế tiếp. Nếu lỡ tiêm vaccine HPV và phát hiện mang thai thì cũng không có khuyến cáo phải bỏ thai.

12. Có cần làm xét nghiệm Pap smear và HPV trước khi tiêm vaccine HPV?

Không cần làm xét nghiệm HPV và pap smear trước khi quyết định tiêm vaccine HPV.

13. Tiêm vaccine HPV có tác dụng phụ gì? 

Vaccine HPV khá an toàn, đã được nghiên cứu và vẫn đang tiếp tục theo dõi. Tác dụng phụ có thể có:  – Sưng nóng, đỏ đau nơi tiêm – Sốt nhẹ Những tác dụng phụ này thường nhẹ và thoáng qua. Những tác dụng phụ hiếm gặp khác như nhức đầu, ngất xỉu, viêm tủy cắt ngang (rất hiếm).

14. Sau tiêm vaccine có cần làm xét nghiệm tế bào CTC (Pap smear) và HPV tầm soát ung thư cổ tử cung?

Tiêm vaccine HPV không thay thế được việc tầm soát UT CTC bằng HPV và Pap smear. Để bảo vệ toàn diện ung thư cổ tử cung cần kết hợp tiêm vaccine HPV và tầm soát định kỳ bằng HPV test và xét nghiệm tế bào CTC (Pap smear). Ngoài ra việc khám phụ khoa định kỳ còn có thể phát hiện các bệnh lý phụ khoa khác (u xơ tử cung, u buồng trứng, viêm nhiễm đường sinh dục)…

15. Sau tiêm 3 mũi vaccine HPV có cần tiêm nhắc không? 

Hiệu quả bảo vệ của vaccine HPV kéo dài sau khi hoàn tất 3 mũi tiêm. Không có khuyến cáo cần thiết phải tiêm nhắc lại sau 3 mũi tiêm này.

Đọc thêm : xét nghiệm hpv bao nhiêu tiền ?

Những đối tượng nên và không nên làm chích ngừa HPV

Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phổ biến, thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 40 – 60. Tuy nhiên, mầm mống gây bệnh là do virus HPV có thể đã âm thầm tồn tại trong cơ thể người bệnh từ hàng chục năm trước đó. Do vậy, chích ngừa HPV ngay từ sớm là biện pháp hiệu quả nhất để các chị em chủ động phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này. cùng xem ngay dấu hiệu ung thư cổ tử cung chính xác nhất !

Những ai thì nên và không nên chích ngừa HPV

1. Vắc xin phòng ngừa HPV là gì? 

HPV là tên viết tắt của Human Papilloma Virus – một loại virus gây u nhú ở người. Hiện có hơn 100 type HPV khác nhau, nhưng chỉ có một số ít virus có khả năng gây ung thư cao. Không phải ai nhiễm HPV cũng sẽ bị ung thư cổ tử cung, nhưng ngược lại, có hơn 95% các trường hợp ung thư cổ tử cung phát hiện do virus HPV gây ra. 

HPV có thể lây lan từ người này sang người khác khi tiếp xúc da với da, lây truyền qua quan hệ tình dục, bao gồm âm đạo, hậu môn và quan hệ tình dục bằng miệng. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ lây truyền HPV giữa nam và nữ qua giao hợp trung bình là 40%. Ở phụ nữ, nguy cơ nhiễm HPV trong 10 năm đầu tiên sau giao hợp là 25%, trong suốt cuộc đời có thể lên tới 80%. HPV không lây nhiễm qua việc ngồi lên bồn cầu hoặc chạm vào nắm cửa. 

Vắc xin phòng HPV là vắc xin được chế tạo để chống lại sự viêm nhiễm một số type HPV đặc biệt, cụ thể phòng 2 type 16,18 gây ung thư cổ tử cung và 2 type 6,11 gây sùi mào gà bộ phận sinh dục. Loại vắc xin này không bắt buộc nhưng được khuyến cáo cho nữ giới.

Vắc xin HPV được chứng minh an toàn, hiệu quả qua các nghiên cứu lâm sàng và thực tế sử dụng

2. Có mấy loại vắc xin HPV?

Hiện có 2 loại vắc xin phòng HPV được sử dụng tại Việt Nam: Gardasil (Mỹ) và Cervarix (Bỉ). 2 loại vắc xin này đã được chấp thuận là an toàn và hiệu quả, có thể làm giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung khoảng trên 90% và các tổn thương tiền ung thư trên 60%. 

Các đặc tính của 2 loại vắc xin này được thể hiện trong bảng dưới đây:

Theo khuyến cáo của nhà sản xuất vắc xin, cần tiêm đủ liều và đúng lịch. Trường hợp để muộn so với lịch tiêm nên tiêm mũi bổ sung tiếp theo, không nhất thiết phải tiêm lại từ đầu, nhưng thời gian hoàn tất 3 mũi tiêm không được quá 2 năm. 

3. Đối tượng NÊN và KHÔNG NÊN chích ngừa HPV

Nữ giới trong độ tuổi 9 – 26 tuổi nên chích ngừa HPV trước lần quan hệ tình dục đầu tiên để phòng ngừa ung thư cổ tử cung. Vì đây là thời điểm vắc xin hiệu quả nhất. Tuy nhiên, phụ nữ đã có gia đình, đã quan hệ tình dục hoặc quá độ tuổi vẫn có thể chích ngừa HPV.

Vắc xin phòng ngừa nhiễm HPV có cơ chế tạo miễn dịch chủ động, vẫn được khuyến khích tiêm ngừa khi đã quan hệ tình dục

Không nên tiêm vắc xin HPV nếu:

Nhạy cảm với men hoặc bất cứ thành phần nào của vắc xin

Đang bị sốt cao cấp tính, nhiễm trùng ở cấp độ vừa hoặc nặng. Hãy điều trị dứt điểm mới bắt đầu tiêm vắc xin. 

Bị giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc làm loãng máu.

Đang có thai hoặc đang cho con bú.

Đã nhiễm vi khuẩn HPV. 

4. Có cần xét nghiệm trước khi tiêm ngừa ung thư cổ tử cung?

Nếu chưa quan hệ tình dục, các chị em có thể chích ngừa HPV mà không cần làm thêm xét nghiệm. Nếu đã quan hệ, nên đi khám phụ khoa để các bác sĩ làm xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung. Tất cả các chị em phụ nữ nên được khám sức khỏe sàng lọc trước tiêm để đảm bảo an toàn tiêm chủng.

5. Tác dụng phụ thường gặp khi chích ngừa HPV

Loại vắc xin HPV đã được sử dụng rộng rãi ở khắp nơi trên thế giới trong nhiều năm trở lại đây và rất an toàn. Thế nhưng, cũng như nhiều loại vắc xin khác, chích ngừa HPV cũng có thể gây ra một số phản ứng dị ứng, tổn thương không mong muốn như:

  • Đau, sưng, ngứa, đỏ tại vị trí tiêm
  • Sốt nhẹ
  • Đau đầu, hoa mắt, mệt mỏi
  • Buồn nôn, nôn
  • Tiêu chảy
  • Ngất xỉu.

Tuy nhiên, các tác dụng phụ này rất hiếm khi xảy ra, nên các chuyên gia y tế khuyến cáo các chị em không nên quá lo lắng.

6. Nếu không tiêm vắc xin, khả năng lây nhiễm virus HPV cao không?

Nếu chưa tiêm vắc-xin, bạn có thể bị nhiễm virus HPV nếu gặp phải các yếu tố sau:

  • Quan hệ tình dục không an toàn
  • Quan hệ nhiều bạn tình
  • Tiếp xúc trực tiếp với vết thương hở của người bệnh
  • Có thói quen sử dụng thuốc lá hoặc nhai thuốc lá, làm suy yếu hệ miễn dịch
  • Suy giảm hệ thống miễn dịch
  • Dinh dưỡng kém, ăn uống không lành mạnh.

Xem thêm : xét nghiệm hpv bao nhiêu tiền ?

Chia sẻ 8 dấu hiệu thai nhi yếu mẹ bầu nên biết

Theo thống kê, có đến 20% bà bầu kết thúc thai kỳ bằng kịch bản buồn là sẩy thai. Chính vì vậy khi bắt gặp bất cứ dấu hiệu thai yếu nào mà chính bạn tiên lượng không ổn, xin đừng ngần ngại đến gặp bác sĩ chuyên khoa và làm các xét nghiệm sàng lọc trước sinh ngay!

8 dấu hiệu thai yếu mẹ bầu cần biết

Trong đó tiểu ít, ngứa bụng hay con đạp nhiều… tưởng chừng chỉ là những triệu chứng thoáng qua nhưng lại rất đáng lo ngại với phụ nữ có thai. Trong suốt 40 tuần thai mang thai mẹ bầu không nên chủ quan với bất cứ thay đổi gì trong cơ thể mình.Dưới đây là 8 dấu hiệu cảnh báo thai yếu mẹ bầu cần đặc biệt chú ý:

  • Đi tiểu ít, dấu hiệu thai yếu đáng quan tâm
  • Thông thường, bà bầu sẽ đi tiểu rất nhiều trong suốt thai kỳ bởi sự tác động của nội tiết tố gây áp lực lên bàng quang. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu đi tiểu ít hoặc thậm chí ngồi cả buổi mà không đi tiểu, rất có thể mẹ đang bị thiếu nước hoặc có dấu hiệu của chứng tiểu đường thai kỳ.
  • Thai chuyển động bất thường
  • Những cú máy đạp chính là dấu hiệu sinh tồn của bé. Tùy vào thời điểm, bé có thể chuyển động nhiều hay ít, nhẹ nhàng hay mạnh mẽ. Song, nếu sau thời gian thai máy đều đặn, mẹ nhận thấy rằng bé bỗng dưng hiếu động một cách bất thường.
  • Bé quẫy đạp quá nhanh trong vòng 12 giờ thì rất có thể thai nhi đang bị ngộp thở do thiếu oxy. Ngược lại, thai máy quá chậm hoặc ngừng hẳn cũng không kém phần nguy hiểm.
  • Lúc này đây có thể là dấu hiệu thai yếu hoặc có nguy cơ thai chết lưu trong bụng mẹ rất nguy hiểm.

Khi thai nhi có những cử động bất thường, mẹ cần đi khám ngay

Mẹ bị ngứa toàn thân

Ngứa ngáy khi mang thai là chuyện bình thường, do thay đổi nội tiết tố mà ra. Tuy nhiên, nếu triệu chứng ngứa lan rộng trên cơ thể. Đặc biệt ở vùng bụng và lòng bàn tay, ngón chân. Triệu chứng ngứa nhiều hơn, cộng thêm vàng da nhẹ thì cần xét nghiệm chức năng gan.Đây có thể là những dấu hiệu của hội chứng ứ mật intrahepatic. Bệnh dẫn đến ngạt thai, sinh non, thai chết lưu, mẹ xuất huyết sau sinh… Do đó phụ nữ mang thai cần được làm các xét nghiệm khi mang thai kỹ lưỡng khi thấy ngứa bất thường để được phát hiện điều trị sớm.

Cân tăng rất ít hoặc tăng quá nhanh

Tăng cân quá nhiều hoặc quá ít trong thai kỳ cũng biểu hiện sự bất ổn của thai nhi trong bụng. Nếu như mẹ tăng cân quá ít, thai nhi trong bụng có thể đang phải đối phó với việc rối loạn sự phát triển. Ngược lại, nếu tăng cân “thần tốc” thì nguy cơ cao sẽ bị tiền sản giật.10 – 12kg là con số đẹp nhất mẹ nên tính toán khi tăng trọng lượng trong thời gian mang thai. Con số này có thể chênh lệch một chút, tùy vào cơ địa và chế độ dinh dưỡng của mỗi người…Các mẹ bầu cũng nên lưu ý cân nặng để dưỡng thai

Chảy sữa trong thai kỳ

Có những bà mẹ sinh con dạ sẽ có sữa non sớm, từ tuần thứ 30 thai kỳ, đây là hiện tượng bình thường. Tuy nhiên nếu như tiết sữa kèm theo triệu chứng đau bụng và chảy máu âm đạo. Đặc biệt là người có tiền sử sẩy thai không rõ nguyên nhân thì cần hết sức lưu ý.Nó có thể liên quan tới sự phát triển bào thai và gây nguy cơ sẩy thai. Khi đó cần thực hiện kiểm tra nội tiết để điều trị kịp thời.

Chiều cao tử cung tăng nhanh

Mỗi lần khám thai, bác sĩ đều đo chiều cao tử cung để xác định sự phát triển của thai nhi, đồng thời tính toán kích thước, cân nặng thai nhi. Nếu là đa thai thì chiều cao tử cung tăng nhanh sẽ không có gì đáng lo ngại.Song nếu thai chỉ có một mà chiều cao vùng bụng của mẹ tăng nhanh thì rất có thể thai nhi trong bụng đang gặp một số bất thường. Mẹ không nên chủ quan, hãy tới bệnh viện gặp bác sĩ để có sự chẩn đoán chính xác.

Chảy máu âm đạo

Các mẹ lưu ý, trong suốt thời gian mang thai, nếu mẹ thấy có một lượng nhỏ máu ở âm đạo thì cần phải siêu âm để xác định nguyên nhân ngay lập tức. Đó có thể là dấu báo tiềm ẩn nguy cơ thai ngoài tử cung (nếu ở những tuần đầu thai kỳ).Nguy cơ động thai, thậm chí là nguy cơ sẩy thai, thai lưu (nếu thấy máu đỏ sậm). Lúc này mẹ cần thực hiện theo hướng dẫn và uống thuốc theo đơn của bác sĩ, kết hợp nghỉ ngơi để dưỡng thai.Nói chung, nếu thấy bất kỳ dấu hiệu xuất huyết nào, dù kèm đau bụng hay không mẹ cũng nên tới bệnh viện để kiểm tra chắc chắn.Chảy máu âm đạo cũng là một trong những dấu hiệu thai yếu nguy hiểm mẹ cần chú ý

Tử cung cứng đờ

Đây là trường hợp hết sức nguy hiểm. Nếu trong thai kỳ mẹ cảm thấy tử cung cứng đờ, kết hợp với những cơn đau kéo dài thì chắc chắn đó là dấu hiệu cho thấy mẹ đã bị bong nhau non.Hậu quả của việc bong nhau non có thể lấy đi tính mạng của cả mẹ lẫn thai nhi rất nguy hiểm. Mẹ cần đặc biệt cẩn trọng, không nên xem nhẹ khi cơ thể có dấu hiệu suy thai này.Các mẹ biết đấy không phải mẹ bầu nào cũng có may mắn được hưởng một thai kỳ trọn vẹn đến ngày sinh nở. Chính vì thế các mẹ chớ chủ quan, xem nhẹ các biểu hiện bất thường trong thai kỳ vì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo thai yếu và cần can thiệp ngay lập tức.

Đọc thêm : Phòng ngừa ung thư cổ tử cung thế nào ?

Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có dấu hiệu gì ?

Ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh gây ra tử vong ở nữ giới nhiều nhất bên cạnh ung thư buồng trứng và ung thư vú. Tất cả phụ nữ đều có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung nếu họ đã quan hệ tình dục. Vậy dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu là gì?

Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu

Dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu

Bệnh ung thư cổ tử cung hình thành ở bộ phận sinh dục của người phụ nữ. Cổ tử cung được tạo thành từ hàng triệu tế bào nhỏ, các tế bào ung thư mới đầu sẽ hình thành ở biểu mô cổ tử cung, sau đó chúng phát triển ở niêm mạc cổ tử cung, rồi hình thành một khối u lớn trong tử cung.

Nhiễm trùng cổ tử cung với vi rút u nhú ở người (HPV) là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung phổ biến nhất. Nếu không được điều trị, chúng dần dần có thể trở thành ung thư. Ung thư cổ tử cung được chia làm 5 giai đoạn 0, I, II, III, IV, ở mỗi giai đoạn sẽ các những dấu hiệu nhận biết khác nhau

Dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu

Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư mới chỉ phát triển ở bề mặt , chưa hề phát triển sâu vào các mô, hầu như không có triệu chứng gì, do đó, chị em chỉ có thể nhận biết khi đi khám phụ khoa. Đến các giai đoạn sau, khi tế bào ung thư đã phát triển mạnh hơn, sẽ có những dấu hiệu và triệu chứng sau đây

  • Xuất huyết âm đạo bất thường: phụ nữ đến thời kỳ mãn kinh, bỗng nhiên xuất huyết âm đạo bất thường, không lý do, nhưng không kèm theo triệu chứng đau lưng, đau bụng
  • Đau vùng chậu và lưng: Khi bệnh chuyển biến nặng hơn, cơn đau sẽ dẫn đến chân, có thể gây phù chân
  • Tiểu tiện bất thường: cơ thể rò rỉ nước tiểu ngay cả khi hắt hơi, vận động mạnh
  • Chu kỳ kinh nguyệt bất thường

Sàng lọc ung thư tử cung?

Ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị ở giai đoạn đầu. Việc phát hiện ung thư sớm giúp việc điều trị đơn giản và hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Khám sàng lọc ung thư cổ tử cung sẽ giúp phát hiện bệnh ngay cả khi chưa biểu hiện triệu chứng, giúp giảm thiểu rủi ro, giảm thời gian điều trị, tiết kiệm chi phí. Chi phí cho một lần đi khám sàng lọc ung thư cổ tử cung sớm là rất nhỏ so với số tiền bạn phải bỏ ra để điều trị bệnh lâu dài nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn.

Cách phát hiện ung thư cổ tử cung

Có rất nhiều phương pháp để phát hiện ung thư cổ tử cung, dưới đây là một trong những cách phát hiện ung thư cổ tử cung

Nên định kỳ khám phụ khoa 6 tháng/1 lần sau khi quan hệ tình dục khoảng 2 năm

Tầm soát ung thư cổ tử cung qua xét nghiệm HPV

Siêu âm tử cung: Với việc siêu âm tử cung, ngoài việc có thể chẩn đoán ung thư tử cung, bạn có thể chẩn đoán thêm một số bệnh lý như: kích thước độ sâu tử cung, các vấn đề mô sẹo ở tử cung.

Soi cổ tử cung: phát hiện tổn thương sớm bất thường tại cổ tử cung

Ngoài ra bạn có thể phát hiện ut cổ tử cung thông qua: X-quang, siêu âm ổ bụng

Trên đây là những chia sẻ của gentis về những dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu, hi vọng bài viết trên sẽ giúp ích được các bạn trong việc tầm soát ung thư cổ tử cung. Tham khảo thêm xét nghiệm HPV hết bao nhiêu tiền ?

Bệnh thủy đậu ảnh hưởng đến phụ nữ mang thai thế nào ?

Thai phụ nhiễm bệnh thủy đậu có nguy cơ viêm phổi do virus varicella từ 10% – 20% và trong số người viêm phổi do virus này, nguy cơ tử vong lên đến 40%. Tỷ lệ tử vong ở phụ nữ mang thai mắc bệnh thủy đậu cao nhất trong số những người lớn nhiễm bệnh này.

Tác động của thủy đậu đến phụ nữ mang thai thế nào ?

Phụ nữ đã từng nhiễm bệnh thủy đậu trước khi mang thai 3 tháng đầu hoặc đã được tiêm phòng bệnh thủy đậu thì được miễn dịch với bệnh này, trong cơ thể đã có kháng thể chống lại bệnh. Do đó, khi mang thai, những thai phụ đã có kháng thể chống lại bệnh thủy đậu không cần phải lo lắng về biến chứng của bệnh đối với bản thân họ cũng như thai nhi.

Đối với những thai phụ bệnh thủy đậu nguyên phát khi mang thai, sự ảnh hưởng của bệnh trên thai nhi tùy vào từng giai đoạn tuổi thai:

– Trong 3 tháng đầu, đặc biệt tuần lễ thứ 8 đến 12 của thai kỳ, nguy cơ thai nhi bị hội chứng thủy đậu bẩm sinh là 0.4%. Biểu hiện thường gặp nhất của hội chứng thủy đậu bẩm sinh là sẹo ở da. Những bất thường khác có thể xảy ra là tật đầu nhỏ, bệnh lý võng mạc, đục thủy tinh thể, nhẹ cân, chi ngắn, chậm phát triển tâm thần. Mẹ nên thực hiện các xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi ngay từ sớm để có được hướng điều trị kịp thời.

– Trong 3 tháng giữa, đặc biệt tuần 13 – 20 của thai kỳ, nguy cơ thai nhi bị hội chứng thủy đậu bẩm sinh là 2%. Sau tuần lễ thứ 20 thai kỳ, hầu như không ảnh hưởng trên thai.

– Nếu người mẹ nhiễm bệnh trong vòng 5 ngày trước sinh và 2 ngày sau sinh, bé sơ sinh dễ bị bệnh thủy đậu lan tỏa do mẹ chưa có đủ thời gian tạo kháng thể truyền cho thai nhi trước sinh. Tỉ lệ tử vong bé sơ sinh lúc này lên đến 25 – 30% số trường hợp bị nhiễm.

Cách xử trí khi thai phụ mắc bệnh thủy đậu.

Thai phụ cần được nghỉ ngơi, uống nhiều nước, ăn thức ăn lỏng dễ tiêu hóa, nếu sốt có thể dùng thuốc hạ sốt paracetamol. Giữ vệ sinh thân thể, tránh làm vỡ những bóng nước vì có nguy cơ bội nhiễm.Vì thai phụ có nguy cơ cao do biến chứng của bệnh thủy đậu: nên dùng varicella – zoster immune globulin (VZIG) đối với những thai phụ có phơi nhiễm với bệnh mà những thai phụ này chưa từng bị bệnh thủy đậu hoặc chủng ngừa.Việc dùng VZIG không phòng ngừa được nhiễm trùng bào thai, hội chứng thủy đậu bẩm sinh cũng như bệnh thủy đậu sơ sinh.

Xử trí khi thai phụ bị thủy đậu

Như vậy việc dùng VZIG cho thai phụ chỉ phòng ngừa biến chứng nặng ở mẹ chứ không giúp ích cho thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Để dự phòng biến chứng cho trẻ, nên dùng VZIG cho bé sơ sinh.

Đối với thai phụ nhiễm bệnh thủy đậu diễn tiến nặng có nguy cơ viêm phổi nên được tư vấn dùng Acyclovir đường tĩnh mạch để giảm nguy cơ cho cả mẹ và thai. Acyclovir có vai trò ức chế sự phát triển của virus nên ức chế sự phát triển của bệnh.

Thủy đậu là một bệnh nhiễm khuẩn biểu hiện ở ngoài da, nếu không xử trí tốt những bóng nước có thể vỡ ra và gây bội nhiễm, đặc biệt bệnh có thể làm ảnh hưởng đến thai nhi nên thai phụ nếu không may bị lây nhiễm trong thời gian mang thai cần phải đến cơ sở y tế được được chăm sóc. Khuyến cáo thai phụ mắc bệnh không nên tự bôi thuốc hay điều trị tại nhà vì có thể gây ra những biến chứng khó lường. Thậm chí là tử vong mẹ do nhiễm trùng máu, tử vong chu sinh do nhiễm bệnh gần ngày sinh.

Xem thêm xét nghiệm máu có thể biết được những bệnh gì khi mang thai ?

Những dấu hiệu sắp sinh con, cơn chuyển dạ sớm mẹ dễ nhận biết nhất

Dấu hiệu sắp sinh đặc trưng nhất phải kể đến như bụng tụt xuống, các cơn co thắt chuyển dạ bắt đầu, cổ tử cung giãn nở và đặc biệt mẹ có biểu hiện buồn ị là triệu chứng sắp đẻ.

Chuyển dạ sắp sinh là quá trình sinh đẻ bắt đầu từ những cơn co thắt tử cung cho đến khi em bé chào đời. Dấu hiệu sắp sinh có thể nhận biết từ sớm, các triệu chứng thường xuất hiện trước cả 1 tháng hay 1 tuần, thậm chí là trước cả 1 ngày.

Theo Bác sĩ Lê Thị Kim Dung (Phó Giám Đốc viện Sức khỏe sinh sản – RAFH) những dấu hiệu, biểu hiện mẹ sắp sinh rất điển hình và mẹ dễ dàng nhận biết được.

Bụng tụt xuống, sa bụng là dấu hiệu sắp sinh

Dấu hiệu sắp sinh điển hình nhất là bụng bầu của mẹ bị sa xuống, tụt xuống. Đó là do thai nhi bắt đầu di chuyển xuống khung xương chậu để chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ. Hiện tượng sắp sinh này xảy ra trong khoảng 1 tuần cho đến 1 vài ngày trước sinh.

  • Đối với mẹ sắp sinh con so: bụng tụt xuống dễ nhận biết nhất, lúc này thai đã tụt xuống vị trí gần tử cung nhất để chuẩn bị chào đời, không còn chèn lên phổi nhiều nữa nên mẹ thấy dễ thở hơn. Khi thai tụt xuống khung chậu sẽ gây áp lực lên cổ tử cung, đè lên bàng quang khiến mẹ muốn đi tiểu nhiều hơn.
  • Đối với mẹ sắp sinh con rạ hoặc con thứ 3: Bụng không còn săn chắc như trước nên biểu hiện bụng tụt khá khó nhận biết.

Cổ tử cung giãn nở là biểu hiện sắp sinh

Trong 1 tuần hoặc vài ngày trước khi sinh em bé, cổ tử cung giãn ra, mỏng đi nhằm tạo không gian thuận lợi cho bé chào đời. Bác sĩ sẽ kiểm tra độ mở của tử cung và xác định cổ tử cung mở được 10cm sẽ là biểu hiện sắp sinh con.

Đối với mẹ sinh con so hay con rạ thì cổ tử cung đều mở từ 10cm trở lên mới là dấu hiệu sắp đẻ. Theo kinh nghiệm dân gian thì những mẹ sinh con rạ tử cung mở nhanh hơn các mẹ sinh con lần đầu.

Các cơn co thắt tử cung

Các cơn co thắt tử cung là dấu hiệu chuyển dạ rõ nhất. Những cơn có thắt này ngày càng mạnh và liên tục để “đẩy” em bé ra ngoài. Những cơn co thắt báo hiệu chuyển dạ sắp sinh thường có những biểu hiện:

  • Co thắt mạnh mẽ hơn, đau và khó chịu hơn
  • Các cơn co thắt không giảm và không biến mất khi mẹ trở mình hay thay đổi tư thế.
  • Cơn co thắt bắt đầu từ phần lưng dưới, di chuyển đến phần bụng dưới và sau đó tới 2 chân.
  • Tần suất co thắt liên tục, đều đặn hơn, dữ dội hơn khiến mẹ thấy đau đớn. Các cơn co thắt cách nhau từ 15 – 20 phút, mỗi cơn co thắt kéo dài từ 60 giây đến 90 giây. Khi sắp đẻ trong vài giờ thì các cơn co thắt xuất hiện nhiều hơn, cách nhau chỉ 5 – 7 phút, mỗi cơn kéo dài 45 – 60 giây.

Các cơn co thắt của mẹ bầu sẽ diễn ra trong vài tuần hoặc vài ngày trước khi sinh. Càng đến ngày sinh thì các cơn co thắt sẽ dồn dập hơn và dữ dội hơn.

Chuột rút và đau lưng

Dấu hiệu sắp sinh nữa là mẹ sẽ cảm thấy bị chuột rút, thấy đau 2 bên háng và lưng. Đối với mẹ sinh con lần đầu thì biểu hiện này càng rõ ràng hơn. Khi sắp đến ngày sinh, các cơ khớp ở vùng xương chậu và tử cung bị kéo căng ra, lưng thì đau như muốn gãy làm đôi, đau nhức và mệt mỏi.

Giãn khớp

Trong suốt quá trình mang thai, các dây chằng trở nên mềm mại hơn, lỏng lẻo hơn. Khi chuyển dạ sắp sinh các khớp trên khắp cơ thể hơi căng ra và thư giãn hơn để xương chậu mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển dạ đưa em bé ra ngoài.

Cách xử trí Covid-19 ở phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh

Dưới đây là những hướng dẫn dự phòng và xử trí Covid-19 ở phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh của Bộ Y tế. Cần tham khảo kỹ.

Theo Bộ Y tế, đa số phụ nữ mang thai nhiễm Covid-19 có biểu hiện lâm sàng ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, chỉ một số rất ít mắc bệnh thể nặng. Tính đến thời điểm hiện tại, mới chỉ xuất hiện trường hợp được báo cáo là một phụ nữ mang thai 30 tuần nhiễm Covid-19 mức độ nặng phải thở máy đã được mổ lấy thai cấp cứu và hồi phục sức khỏe tốt.

Thế nhưng, hiện cũng xuất hiện nhiều bằng chứng cho rằng viêm phổi do vi rút ở phụ nữ mang thai có liên quan đến tăng nguy cơ sinh non, thai chậm phát triển và tử vong chu sinh…

Dự phòng và kiểm soát lây nhiễm Covid-19

Bộ Y tế hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cung cấp dịch vụ sản khoa và chăm sóc trẻ sơ sinh chuẩn bị nhân lực, cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư y tế để thực hiện nguyên tắc phòng ngừa và các biện pháp kiểm soát lây truyền trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

Đảm bảo đủ các phương tiện phục vụ phòng ngừa, đặc biệt trang phục phòng hộ cá nhân, dung dịch vệ sinh tay và khẩu trang y tế.

Cần phân luồng, tổ chức sàng lọc, phát hiện sớm và kiểm soát người bệnh nhiễm hoặc nghi nhiễm Covid-19 ngay tại nơi đón tiếp. Bố trí khu vực riêng để tiếp đón, sàng lọc và phân luồng các phụ nữ mang thai đến khám. Khi có dấu hiệu nghi ngờ chuyển vào khu khám cách ly.

Thực hiện khám thai thường quy, những trường hợp nghi nhiễm Covid-19, phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng để lấy mẫu xét nghiệm, chẩn đoán. Bố trí phòng sinh riêng cho phụ nữ mang thai nghi nhiễm và nhiễm.

Các cơ sở y tế thực hiện ngay “Điều tra, giám sát, báo cáo ca bệnh” theo Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm đường hô hấp cấp tính do chủng vi rút Corona mới theo Quyết định số 322/QĐ-BYT ngày 06/02/2020 của Bộ Y tế.

Cơ sở khám chữa bệnh cần bố trí nhân lực để chăm sóc riêng người nhiễm hoặc nghi nhiễm COVID-19. Trong quá trình chăm sóc người nhiễm hoặc nghi nhiễm Covid-19, các nhân viên y tế này không tham gia chăm sóc những người bệnh khác.

Với phụ nữ mang thai, bà mẹ sau sinh đến khám (người bệnh)

Hướng dẫn người bệnh và người nhà đến khám đeo khẩu trang, tới khu vực cách ly. Giữ khoảng cách tối thiểu là 2m giữa các người bệnh.

Hướng dẫn người bệnh che mũi miệng khi ho, hắt hơi và rửa tay ngay sau khi tiếp xúc dịch hô hấp.

Hạn chế người bệnh di chuyển trong cơ sở y tế. Người nhà đi kèm với người nhiễm hoặc nghi nhiễm Covid-19 cần phải được xem như là có phơi nhiễm với Covid-19 và cũng phải được tầm soát cho đến hết thời gian theo dõi theo quy điṇ h để giúp chẩn đoán sớm và phòng ngừa Covid-19.

Với nhân viên y tế

Tuân thủ thực hành phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa dựa theo đường lây truyền, áp dụng các biện pháp dự phòng giọt bắn, dự phòng tiếp xúc, dự phòng lây truyền qua đường không khí theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

Xử trí phụ nữ mang thai nhiễm hoặc nghi nhiễm Covid-19

Việc tiến hành chẩn đoán phát hiện sớm người nhiễm hoặc nghi nhiễm Covid-19 thực hiện theo Quyết định số 322/QĐ-BYT ngày 06/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm đường hô hấp cấp tính do chủng vi rút Corona mới và các hướng dẫn liên quan của Bộ Y tế.

Bộ Y tế hướng dẫn, nguyên tắc xử trí cần ưu tiên các điều trị nội khoa trước. Phân loại thể lâm sàng và điều trị theo Quyết định số 322/QĐ-BYT ngày 06/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm đường hô hấp cấp tính do chủng vi rút Corona mới.

Hạn chế các can thiệp sản khoa trong thời gian nghi nhiễm/nhiễm Covid-19, trừ khi có chỉ định cần can thiệp cấp cứu (rau tiền đạo/cài răng lược có chảy máu nhiều, rau bong non, thai suy,…) hoặc bán cấp (vỡ ối, chuyển dạ…). Cân nhắc lợi ích giữa mẹ và thai nhi…

Những điều mẹ bầu cần lưu ý để phòng tránh Covid-19

  • Mẹ bầu cần rửa tay thường xuyên với xà phòng và nước ít nhất 30 giây. Trong trường hợp không có xà phòng và nước sạch, dùng sản phẩm vệ sinh tay có chứa ít nhất 60% cồn.
  • Súc miệng, rửa họng bằng nước muối hoặc nước súc miệng.
  • Không đưa tay lên mắt, mũi, miệng phòng lây nhiễm bệnh.
  • Hạn chế du lịch, tụ tập nơi đông người.
  • Đeo khẩu trang và rửa tay thường xuyên khi đi thăm khám thai kỳ tại bệnh viện, phòng khám.
  • Hạn chế tiếp xúc với người có triệu chứng bệnh đường hô hấp cấp tính như sốt, ho, khó thở…
  • Không lo lắng thái quá, tránh ảnh hưởng đến tinh thần và sức khỏe. Phải giữ tinh thần lạc quan, tập thể dục thường xuyên, sinh hoạt điều độ.
  • Thực đơn hàng ngày cần đảm bảo: đường bột, đạm, béo, vitamin chất khoáng để mẹ và bé cùng khỏe.

Mẹ bầu có dễ mắc Covid-19 hơn những đối tượng khác hay không?

Mẹ bầu có dễ mắc Covid-19 hơn những đối tượng khác? Dưới đây là câu trả lời xác thực nhất, mẹ bầu nên tham khảo kỹ để bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và con.

Mẹ bầu có dễ mắc Covid-19 hơn người khác không?

Tính tới thời điểm hiện tại, chưa có bằng chứng xác thực nào chứng minh mẹ bầu nhạy cảm với SARS-CoV-2 hơn so với các đối tượng khác. Cụ thể, trong quá trình nghiên cứu với những tác nhân như cúm hoặc SARS-CoV, một số phụ nữ có thai dường như biểu hiện bệnh nặng hơn.

Thế nhưng, cho dù vậy, mẹ bầu không cần quá lo lắng vì từ triệu chứng bệnh cho đến các phương pháp dự phòng, điều trị cho bà bầu nhiễm Covid-19 không có gì khác biệt so với các đối tượng khác. Điều đó đồng nghĩa, nếu mẹ bầu nhiễm Covid-19 vẫn được điều trị bình thường như ngành y tế đã và đang thực hiện.

Covid-19 có lây từ mẹ sang con không?

Hiện nay, có 2 đường truyền bệnh khác biệt nhau là: đường truyền dọc và đường truyền ngang. Đường truyền ngang xảy ra khi một người mắc bệnh và lây cho những người xung quanh qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp. Lây truyền dọc là truyền trực tiếp virus gây bệnh từ mẹ sang con mà không qua môi trường bên ngoài.

  • Về lây truyền dọc: hiện nay chỉ có 2 ca trẻ sơ sinh mắc Covid-19 đã được báo cáo: ca thứ nhất được chẩn đoán nhiễm Covid-19 khi bé được 17 ngày tuổi, sau khi tiếp xúc gần với mẹ đã dương tính với virus trước đó. Ca thứ 2 là khi bé mới sinh được 36 tiếng, không rõ ràng cả về nguồn lây lẫn thời điểm nhiễm bệnh.

Theo một nghiên cứu trên 9 thai phụ được đăng tải trên tạp chí The Lancet, không phát hiện virus trong bất kỳ mẫu dịch ối, máu cuống rốn, mẫu phết họng thai nhi, mẫu bánh rau (nhau) hay mẫu sữa mẹ nào đã được thu thập. Từ đó kết luận không có bằng chứng lây truyền dọc, từ mẹ sang con mà không qua môi trường bên ngoài.

  • Về lây truyền ngang: Covid-19 có thể lây lan từ người sang người qua ba con đường: tiếp xúc gần (dưới 2 mét); qua các giọt bắn ra khi người có bệnh ho/hắt hơi; qua các bề mặt trung gian (mặt bàn, tay nắm cửa,…). Vì vậy, nếu mẹ bầu thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng ngừa, sẽ không để xảy ra tình trạng lây nhiễm chéo từ mẹ sang con.

Mẹ bầu cần phòng tránh Covid-19 thế nào là đúng?

  • Rửa tay thường xuyên, nhất là sau khi tiếp xúc với các bề mặt có nguy cơ nhiễm khuẩn như nút bấm thang máy, phương tiện giao thông công cộng, tay nắm cửa ra vào công ty, điện thoại, bàn làm việc… Rửa tay bằng dung dịch hoặc xà phòng dưới vòi nước trong từ 20 đến 30 giây.
  • Không đưa tay lên mắt, mũi, miệng vì tay bạn có nhiều nguy cơ nhiễm khuẩn.
  • Hạn chế đến nơi có nguy cơ lây nhiễm, tránh tụ tập đông người.
  • Giữ tinh thần thoải mái, làm việc và tập luyện vừa sức. Đặc biệt mẹ bầu nên ngủ đủ và sâu giấc để tăng sức đề kháng và miễn dịch.
  • Thực đơn cần đa dạng thực phẩm để cung cấp đủ năng lượng, vitamin và khoáng chất cho cơ thể mẹ và thai nhi. Những dưỡng chất thiết yếu như canxi, sắt, axit folic, vitamin cần được bổ sung đầy đủ qua các thức ăn và các thực phẩm bổ sung.