Bữa ăn sáng của bà bầu nên tránh những thức ăn gì ?

Bà bầu nên tránh, hạn chế các món này không chỉ trong bữa sáng mà còn tránh trong cả ngày để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho cả mẹ và bé. Cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay nhé !

Những thực phẩm bà bầu nên tránh khi ăn sáng

Caffeine

Mẹ bầu không nên dùng caffeine trong thời gian mang bầu. Nếu mẹ thèm quá, mẹ có thể uống một chút xíu. Tuy nhiên, tuyệt đối không uống hơn 200 mg caffeine mỗi ngày tương đương với hai tách cà phê pha.
Đặc biệt, caffeine không chỉ có trong cà phê mà nó còn có trong rất nhiều loại đồ uống khác như soda, trà…
Giải pháp thay thế: ca cao nóng, các loại trà thảo dược, các loại đồ ăn hoặc uống có hương vị cà phê để giảm cơn thèm chẳng hạn sữa bầu hương vị cà phê.

Sữa chưa tiệt trùng

Listeria, salmonella và các vi khuẩn có hại khác có thể được tìm thấy trong sữa tươi và pho mát mềm.

Hải sản hun khói

Cá hồi hun khói có thể chứa listeria. Nếu mẹ bị Listeria có thể gây sinh non, có khả năng gây sảy thai sớm và nguy cơ các biến chứng khác.

Thực phẩm có đường

Khi mang thai, mẹ nên kiểm soát chế độ ăn uống và hạn chế đồ ăn, đồ uống nhiều đường. An thực phẩm nhiều đường có thể làm tăng đường huyết trong thai kỳ dẫn đến tiểu đường thai kỳ rất nguy hiểm.

Trứng sống

Trứng sống, trứng luộc lòng đào hay các chế phẩm từ trứng sống có thể là món ngon ưa thích của nhiều người. Tuy nhiên, mẹ bầu không nên ăn các món ăn này vì nó có thể chứa salmonella và các vi khuẩn có hại.

Lời khuyên cho bữa sáng khi mang thai

  • Giữ thực phẩm tươi sống
  • Luôn xem hạn sử dụng khi chọn mua thực phẩm;
  • Thực phẩm ngoài chợ nên chọn tươi sống và bảo quản đúng cách;
  • Sử dụng và bảo quản thực phẩm đúng cách
  • Thực phẩm đã chế biến cần hạn chế tái sử dụng; sử dụng đúng cách.

Chẳng hạn, có rất nhiều mẹ bầu nấu cơm từ buổi tối để sáng hoặc trưa hôm sau mới ăn. Nếu không bảo quản đúng cách hoặc không phải thực phẩm nào cũng để được thời gian lâu như vậy.
Hoặc một số mẹ bầu thường uống nước trái cây đã ép được nhiều giờ mà không biết rằng chúng sẽ bị biến chất và phát sinh mầm bệnh.
Một khi nghi ngờ có mùi, vị lạ, cần bỏ đi ngay.

  • Rửa tay trước khi ăn, uống
  • Mẹ bầu cần ăn chín, uống sôi nhưng cũng cần ăn sạch uống sạch.

Không chỉ là giữ thực phẩm sạch mà còn phải rửa tay sạch thường xuyên như trước khi ăn uống, sau khi đi vệ sinh, ra vào nơi công cộng. xét nghiệm double test là gì ?

Cách ăn sáng đúng cách khi mang thai

Nguyên tắc: lỏng-mềm-rắn

Thức ăn nên được ăn theo thứ tự:

  • Uống nước trước tiên;
  • Ăn thức ăn lỏng, thức ăn mềm tiếp theo;
  • Tăng dần thức ăn rắn để hệ tiêu hóa thích nghi và dễ làm việc hơn
  • Ăn đủ bữa

Cho dù mẹ bắt đầu bước vào giai đoạn ốm nghén hay bận rộn thì cũng cần nhớ ăn đủ ít nhất 3 bữa chính mỗi ngày.

  • Mẹ có thể tăng thêm các bữa phụ với đồ ăn nhẹ;
  • Không nên để bụng quá đói;
  • Luôn nhớ uống nước cho dù không khát.
  • Luôn chuẩn bị đồ ăn sẵn
  • Bữa ăn sáng rất quan trọng, nhiều khi mẹ không kịp nấu bữa ăn sáng một cách cẩn thận thì đồ ăn sẵn là một lựa chọn.

Nhưng cần lưu ý:

  • Không chọn các loại đồ ăn trong danh mục khuyến cáo cho mẹ bầu như đồ ăn chứa thực phẩm sống; sản phẩm chưa tiệt trùng…
  • Xem hạn sử dụng;
  • Đồ ăn uống sẵn cần được bảo quản đúng cách.
  • Chất béo cho bữa sáng

Một lượng chất béo lành mạnh nhất định (từ bơ, các loại hạt, cá béo như cá hồi và dầu ô liu) rất quan trọng, giúp hấp thụ vitamin và axit béo thiết yếu cho mẹ và cho bé.
Thêm chất béo vào bữa ăn sáng với một ít bơ vào sinh tố, các loại hạt vào bột yến mạch hoặc nấu đồ ăn với dầu ô liu.

Chuối

Chuối là một siêu trái cây tổng hợp có chứa: prebiotic, giàu kali, chất xơ, protein, vitamin C và dễ dàng mang đi với một bữa ăn nhẹ.
Thêm chuối vào sinh tố, ngũ cốc, sữa chua, kẹp trong bánh sandwich hoặc trong món salad trái cây sẽ làm phong phú thêm bữa ăn sáng của mẹ bầu.

Đọc thêm: sàng lọc trước sinh khi nào tốt nhất ?

Lên thực đơn cho bà bầu bị tiểu đường thai kỳ thế nào ?

Chế độ ăn lành mạnh rất quan trọng đối với thai phụ, xây dựng một chế độ ăn vừa đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cân đối sẽ hỗ trợ cho việc phòng ngừa và điều trị tiểu đường thai kỳ. cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu sâu hơn trong bài viết sau.

Lên thực đơn cho bà bầu bị tiểu đường thai kỳ

Tiểu đường thai kỳ là gì?

Bệnh tiểu đường thai kỳ xảy ra ở phụ nữ mang thai, đây là tình trạng rối loạn chuyển hóa insulin của cơ thể.
Trong nhiều trường hợp, quá trình này lại diễn ra quá mức khiến cơ thể không còn đáp ứng được với insulin hoặc không tạo ra đủ insulin, dẫn đến lượng đường trong máu tăng lên và gây nên bệnh tiểu đường thai kỳ.

Biến chứng của tiểu đường thai kỳ

Nếu người mẹ bị tiểu đường thai kỳ, em bé có thể tăng nguy cơ:

Cân nặng khi sinh quá mức

Các mẹ có lượng đường trong máu cao hơn bình thường có thể khiến em bé bị thừa cân khi sinh.

Sinh non

Lượng đường trong máu cao có thể làm tăng nguy cơ chuyển dạ sớm và sinh non trước ngày dự sinh.

Khó thở

Trẻ sinh ra sớm với những mẹ bị tiểu đường thai kỳ có thể gặp phải hội chứng suy hô hấp – một tình trạng gây khó thở.

Lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết)

Đôi khi em bé của các mẹ bị tiểu đường thai kỳ có lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết) ngay sau khi sinh. Các đợt hạ đường huyết nghiêm trọng có thể gây co giật ở trẻ.

Bị béo phì và tiểu đường loại 2

Em bé của những mẹ bị tiểu đường thai kỳ có nguy cơ mắc bệnh béo phì và tiểu đường tuýp 2 khi lớn lên.

Thai chết lưu

Bệnh tiểu đường thai kỳ không được điều trị có thể dẫn đến thai bị chết lưu.

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho thai phụ bị tiểu đường thai kỳ

Các mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ cần tuân thủ theo nguyên tắc dinh dưỡng dưới đây:
– Hạn chế tối đa thực phẩm chứa nhiều đường, tinh bột vì sẽ dẫn đến sự phá vỡ cân bằng đường huyết do insulin trong cơ thể không thể chuyển hóa hết lượng đường nạp từ ngoài vào.
– Bổ sung đạm thông qua các thực phẩm như ức gà, cá, trứng hoặc lòng trắng trứng (1 quả/tuần)
– Tích cực ăn nhiều rau củ quả, trái cây tươi, ăn rau luộc thay vì rau xào.
– Chia khẩu phần ăn mỗi bữa, tránh ăn quá nhiều. Ăn đúng giờ, không bỏ bữa.

Mục đích xây dựng chế độ ăn cho thai phụ bị tiểu đường thai kỳ

Chế độ ăn lành mạnh rất quan trọng đối với thai phụ, xây dựng một chế độ ăn vừa đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cân đối sẽ giải quyết các vấn đề:
– Hỗ trợ đưa mức đường huyết về mức bình thường: Điều chỉnh chế độ ăn để tránh mức đường trong máu không tăng mạnh hoặc giảm quá nhiều.
– Bảo vệ tốt cho tim mạch, kiểm soát huyết áp, không ăn các chất béo có hại cho tim mạch.
– Cân nặng khi mang thai ở mức hợp lý
– Ngăn chặn và làm giảm sự xuất hiện các biến chứng của đái tháo đường
– Bảo vệ sức khỏe mẹ bầu, khỏe mẹ khỏe con, tinh thần lạc quan

Thực phẩm nên ăn cho thai phụ bị tiểu đường thai kỳ

Mẹ bầu nên chú trọng một chế độ ăn gồm có các thực phẩm có lợi sau đây:
– Thịt nạc, đậu hũ, sữa chua, các loại sữa ít béo/không béo và không đường.
– Các loại hạt đậu đỗ, gạo lứt, các loại trái cây ít ngọt, rau củ quả
– Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày (3 bữa chính và 1-2 bữa phụ) để đảm bảo không làm tăng đường máu lên quá cao sau khi ăn và tránh không để đường máu hạ thấp trước bữa ăn. hội chứng edwards và những điều mẹ bầu cần biết ?

Thực phẩm nên tránh đối với thai phụ bị tiểu đường thai kỳ

Hạn chế tối đa những loại thực phẩm không có lợi như sau:
– Những loại thực phẩm dễ tăng đường huyết như: bánh kẹo, kem, chè, trái cây quá ngọt…
– Không nấu thức ăn quá mặn và không ăn thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp
– Hạn chế ăn đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, thực phẩm có nhiều chất béo
– Hạn chế sử dụng nước ngọt, đồ uống có ga và có chất kích thích

Thực đơn dinh dưỡng gợi ý cho thai phụ bị tiểu đường thai kỳ

Bữa sáng

Một số món ăn đơn giản phù hợp cho bữa sáng:
– Trứng chiên kèm bánh mì và rau trộn salad
– Phở, bún bò, hủ tiếu ăn kèm giá đỗ
– Cháo yến mạch nấu với thịt băm
Một ly sữa không đường sau mỗi bữa sáng rất tốt cho mẹ và bé.

Bữa trưa và tối

Thực đơn cho bữa trưa và bữa tối sẽ phong phú hơn nhưng chỉ được duy trì lượng tinh bột nhất định. Có thể chọn món ăn phù hợp với sở thích nhưng vẫn đảm bảo đủ dinh dưỡng cần thiết.
– Sandwich gà kèm salad rau quả
– Cá hồi nướng kèm súp bí đỏ và bông cải hấp
– Cơm trắng, canh rau và thịt hầm

Bữa phụ

Bữa phụ giúp cung cấp năng lượng và điều hòa đường huyết cho các hoạt động trong ngày. Một số gợi ý cho bữa phụ đơn giản gồm bánh mì phết bơ đậu phộng, sữa chua trái cây, salad cá hồi….
Các mẹ bầu cũng đừng quên việc tăng cường vận động nhẹ nhàng song hành với chế độ ăn uống hợp lý để giữ gìn sức khỏe thai kỳ nhé.

Đọc thêm: xét nghiệm triple test là gì ?

Điều trị và phòng ngừa bệnh trĩ khi mang thai

Bệnh trĩ đem đến cho phụ nữ mang thai nhiều đau đớn, khó chịu không chỉ trong thai kỳ mà nó còn có thể kéo dài và ảnh hưởng đến giai đoạn sau sinh. Chính vì vậy, mẹ bầu cần phòng tránh ngay từ khi chưa xuất hiện bệnh để bảo vệ sức khỏe của chính mình. Cùng dịch vụ sàng lọc trước sinh Gentis tìm hiểu kĩ hơn trong bài viết sau nhé !

Bí quyết phòng ngừa bệnh trĩ cho bà bầu

Bệnh trĩ ở bà bầu là gì?

Trĩ là tình trạng sưng tĩnh mạch ở hậu môn và trực tràng. Đây là một bệnh lý thường gặp ở bà bầu, đặc biệt là 3 tháng cuối thai kỳ do tử cung mở rộng, gây áp lực lên tĩnh mạch.
Với bà bầu, bệnh trĩ có thể gây đau, ngứa hoặc chảy máu hậu môn khi đi đại tiện. Bệnh lý này khiến mẹ bầu vô cùng khó chịu và ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống thường ngày của mẹ. Nhưng cũng thật may mắn là bệnh lý này không ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi như nhiều mẹ bầu vẫn lo lắng.

Nguyên nhân khiến bà bầu dễ mắc trĩ trong thai kỳ

Có rất nhiều nguyên nhân khiến mẹ bầu bị trĩ. Chúng ta hãy cùng điểm mặt một vài nguyên nhân phổ biến thường gặp ở hầu hết các bà bầu nhé.
Nguyên nhân đầu tiên khiến mẹ bầu dễ bị trĩ là do khi mang thai, tử cung giãn nở rộng, gây áp lực lên các tĩnh mạch ở khung chậu và cả những tĩnh mạch chi dưới. Điều này cản trở và làm chậm sự lưu thông máu phần nửa dưới cơ thể., tăng áp lực ổ bụng và gây ra bệnh trĩ ở bà bầu.
Ngoài ra, khi mang bầu, nồng độ hormone progesterone tăng cao cũng là một trong những nguyên nhân góp phần gây ra bệnh trĩ vì sự gia tăng này làm giãn các thành mạch và khiến chúng dễ bị sưng hơn.

Bệnh trĩ khiến mẹ bầu đau đớn, gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống thường ngày
Bên cạnh đó, táo bón cũng là nguyên nhân khiến mẹ bầu dễ bị trĩ. Đây là tình trạng rất thường gặp ở hầu hết các bà bầu. Táo bón làm tăng áp lực ổ bụng sẽ gây nên bệnh trĩ hoặc làm cho tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn đối với thai phụ đang mắc trĩ.
Một số thai phụ còn có thể gặp phải tình trạng trĩ có huyết khối. Tình trạng này là sự hình thành các cục máu đông trong búi trĩ, khiến thai phụ đau đớn và khó vận động hơn bình thường.

Biểu hiện của bệnh trĩ khi mang thai

Có 2 loại trị mà bà bầu thường gặp là trĩ nội và trĩ ngoại. Nếu là trĩ nội thì mẹ sẽ không phát hiện ra cho đến khi xuất hiện máu trên giấy vệ sinh. Còn trĩ ngoại sẽ tạo cảm giác như có một vật phình to ra khỏi hậu môn.
Khi bị bệnh trĩ, mẹ bầu sẽ gặp phải một số triệu chứng điển hình như:

  • Táo bón: Tình trạng này rất thường gặp ở phụ nữ mang thai dù có bị trĩ hay không. Bệnh trĩ có thể khiến mẹ bầu bị táo bón, sau đó là chảy máu hậu môn. Tuy nhiên, phân có thể không có máu hoặc phân đen.
  • Đau: Trĩ là tình trạng sưng tĩnh mạch ở hậu môn và trực tràng nên nó sẽ gây cảm giác đau cho thai phụ, nhất là khi đi đại tiện hoặc ấn vào búi trĩ. Một số trường hớp khác còn cảm thấy đau nhói quanh búi trĩ sau khi quan hệ tình dục.
  • Thiếu máu: Nếu bệnh trĩ lâu ngày không được điều trị sẽ dễ dẫn đến tình trạng thiếu máu.
  • Ngộ độc: Trĩ gây táo bón, khiến việc đại tiện của mẹ bầu không thông suốt. Chất thải bên trong cơ thể vì thế mà bị giữ lại lâu hơn trong ruột. Lâu ngày, chúng sẽ chuyển hóa thành chất độc hại gây ngộ độc.

Bệnh trĩ trong thai kỳ có nguy hiểm không?

Trĩ là bệnh lý rất thường gặp ở phụ nữ mang thai nên câu hỏi bệnh trĩ trong thai kỳ có nguy hiểm hơn là thắc mắc của hầu hết mẹ bầu. Hãy cùng tìm hiểu nhé.

Bệnh trĩ thai kỳ ảnh hưởng như nào đến thai phụ

Bệnh trĩ tuy không quá nguy hiểm đến sức khỏe của mẹ bầu nhưng mẹ cũng tuyệt đối không được chủ quan.
Khi bị trĩ, mẹ bầu sẽ bị táo bón. Phân chứa nhiều chất độc và không được thải ta ngoài sẽ bị trực tràng hút ngược lại vào cơ thể. Điều này ảnh hưởng đến cả mẹ và thai nhi.
Ngoài ra, quá trình rặn đẻ sẽ khiến bệnh trĩ thêm trầm trọng hơn khiến sản phụ đau đớn ngay cả khi sinh và quãng thời gian sau đó. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống thường ngày của mẹ.

Khi mang thai cơ thể mẹ có nhiều thay đổi và là nguyên nhân gây nên bệnh trĩ

Mẹ bầu bị bệnh trĩ có sinh thường được không?

Bà bầu bị trĩ sẽ trải qua quá trình rặn đẻ đau đớn và khó khăn hơn so với những thai phụ khác. Tuy nhiên, không phải ai bị trĩ cũng không sinh thường được mà việc sinh thường hay sinh mổ tùy thuộc vào tình trạng bệnh nặng hay nhẹ.
Với mẹ bầu bị trĩ nhẹ, mẹ có thể sinh thường. Tuy nhiên, cần biết rằng, việc sinh thường sẽ khiến mẹ đau đớn hơn và nó còn kéo dài đến cả sau khi sinh. Nguyên nhân là do khi rặn đẻ, búi trĩ sẽ thò ra dài hơn và vùng trĩ cũng bị tổn thương nặng hơn.
Với mẹ bầu bị trĩ nặng, khi các bũi trĩ thò ra ngoài, táo bón, kèm theo tình trạng chả máu, ngứa hậu môn thì cách tốt nhất với mẹ là đẻ mổ.

Phương pháp điều trị bệnh trĩ khi mang bầu

Bệnh trĩ ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống thường ngày của mẹ bầu. Khi phát hiện bị trĩ, mẹ cần tìm phương pháp chữa trị ngay để tránh để ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé. Hãy áp dụng một số biện pháp dưới đây để chữa trị bệnh trĩ hiệu quả.

  • Sử dụng túi đá lạnh để chườm vào vùng trĩ để giảm đau và sưng. Mẹ có thể chườm nhiều lần trong ngày
  • Ngâm khu vực trực tràng, hậu môn trong nước ấm, ngâm nhiều lần trong ngày
  • Có thể sử dụng thuốc bôi trơn hậu môn để việc đi đại tiện nhẹ nhàng hơn
  • Sử dụng giấy vệ sinh mềm, hoặc dùng khăn nhúng nước ấm lau nhẹ nhàng sau mỗi lần đi vệ sinh. Lưu ý nên giữ khu vực hậu môn luôn khô thoáng vì tình trạng ẩm ướt có thể gây kích ứng khu vực này
  • Hãy đến gặp bác sĩ để được chỉ định phương pháp chữa trị hiệu quả và an toàn nhất cho mẹ bầu

Cách phòng ngừa bệnh trĩ dành cho bà bầu

Việc phòng ngừa bệnh trĩ rất quan trọng vì nó giúp mang đến cho mẹ bầu một thai kỳ khỏe mạnh, nhẹ nhàng. Hãy áp dụng ngay các biện pháp dưới đây để bệnh trĩ không ghé thăm mẹ nhé:

  • Ăn thực phẩm nhiều chất xơ
  • Uống nhiều nước
  • Không ngồi hoặc đứng một chỗ quá lâu
  • Tập thể dục thường xuyên
  • Ngăn ngừa táo bón và tiêu chảy


Mẹ bầu nên ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ để hạn chế trĩ

10 thực phẩm tốt cho bà bầu bị trĩ

Việc ăn uống ảnh hưởng rất lớn đến việc điều trị và phòng ngừa bệnh trĩ. Mẹ bầu hãy bổ sung thêm những thực phẩm dưới đây vào bữa ăn hằng ngày vì nó rất tốt đối với những người bị trĩ.

Khoai lang

Khoai lang thật sự rất tốt cho hệ tiêu hóa vì chứa nhiều chất xơ. Nó giúp nhuận tràng, làm mềm phân, giúp cho việc đại tiện trở nên dễ dàng hơn, hạn chế tối đa tình trạng táo bón vô cùng khó chịu ở bà bầu. Đo độ mờ da gáy ở tuần bao nhiêu của thai kì ?

Bí đỏ

Bí đỏ không chỉ chứa nhiều vitamin, sắt, kẽm giúp bổ sung lượng máu cho cơ thể mà hàm lượng chất xơ trong bí đỏ rất cao nên sẽ giúp mẹ bầu nhuận tràng, ngăn ngừa tình trạng táo bón và trĩ.

Đu đủ chín

Đu đủ chứa hàm lượng chất xơ dồi dào nên mẹ bầu cần ăn nhiều đu đủ chín để kích thích hệ tiêu hóa làm việc tốt hơn, giảm bớt các triệu chứng khó tiêu, táo bón và giảm thiểu bệnh trĩ rất hiệu quả.

Táo

Táo chứa nhiều chất xơ hòa tan pectin giúp thúc đẩy quá trình tiêu hóa và bài tiết thuận lợi hơn. Mẹ bầu nên ăn 1 – 2 quả táo mỗi ngày để cải thiện bệnh trĩ.

Cà rốt

Cà rốt khong chỉ chứa nhiều beta carotin, vitamin B1, B2, C, protein mà còn chứa hàm lượng lớn chất xơ. Chính vì thế nó có tác dụng giúp điều hòa ruột, nhuận tràng. Mẹ bầu chỉ cần ăn cháo cà rốt một lần mỗi ngày trong khoảng 5 ngày liên tục hoặc uống nước ép cà rốt thì tình trạng trĩ sẽ được cải thiện đáng kể.

Chuối

Trong chuối chín chứa nhiều loại vitamin tốt cho cơ thể. Ngoài ra nó còn có hàm lượng lớn chất xơ hòa tan pectin rất tốt cho mẹ bầu bị rối loạn tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy, trĩ. Chỉ cần ăn 2 – 3 quả chuối chín mỗi ngày, mẹ sẽ cảm thấy nhẹ nhàng hơn nhiều sau mỗi lần đi đại tiện.

Một quả lê nhỏ có tới 4,3g chất xơ. Đây là loại quả mẹ không nên bỏ qua nếu đang bị trĩ khi mang thai. Nó giúp giảm thiểu tình trạng bệnh cũng như hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn.

Rau diếp cá

Theo Đông y, rau diếp cá có tác dụng chữa trĩ, đinh nhọt, sởi… Mẹ có thể ăn nó như một loại rau sống hoặc giã lấy nước uống hằng ngày nếu đang khổ sở vì bệnh trĩ.

Dưa bắp cải

Một bát dưa bắp cải nhỏ có đến 3g chất xơ. Do đó, ăn dưa bắp cải sẽ giúp quá trình tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn, giảm thiểu tình trạng khó chịu của bệnh trĩ cho bà bầu.

Các loại đỗ

Các loại đỗ được xếp vị trí hàng đầu trong danh sách những thực phẩm giàu chất xơ. Một nửa bát đỗ nhỏ chứa tới 9,5g chất xơ hòa tan tự nhiên, rất tốt cho bà bầu bị trĩ.
Nếu mẹ đang khổ sở vì những triệu chứng của bệnh trĩ, hãy tham khảo bài viết trên đây để giảm thiểu sự khó chịu cũng như biết cách chữa trị hiệu quả bệnh lý thường gặp này ở bà bầu.

ĐỌc thêm: xét nghiệm double test là gì ?

13 Câu hỏi thắc mắc của mẹ bầu về tiêm phòng cúm

Nếu bạn bị cúm trong thai kỳ thì bạn có thể phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Một trong những biến chứng nguy hiểm của cúm là viêm phổi. Có thể làm người mẹ tăng nguy cơ sinh non. Vậy nên việc tiêm phòng cúm trong thời kỳ mang thai là vô cùng quan trọng.
Sau đây dịch vụ sàng lọc trước sinh Gentis tổng hợp 13 câu hỏi và câu trả lời cho những thắc mắc của các mẹ bầu. Về việc tiêm phòng cúm trong thời kỳ mang thai.

Câu hỏi mẹ bầu hay thắc mắc về tiêm phòng cúm

Tại sao cần tiêm vắc –xin phòng cúm trước khi mang thai?

Cúm là một căn bệnh khá phổ biến mà hầu như ai cũng đều dễ mắc phải, đặc biệt vào lúc thời tiết giao mùa. Đối với phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu. Khi bị cúm kéo dài có thể gây ra dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Vậy nên biện pháp tốt nhất để phòng ngừa chính là tiêm vắc- xin phòng cúm trước khi mang thai để hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh.
Thêm vào đó, trong một nghiên cứu các chuyên gia đã chỉ ra rằng những bà mẹ khi tiêm phòng cúm. Thì giảm hẳn nguy cơ mắc bệnh ho gà – căn bệnh cực kỳ nguy hiểm cho bà bầu và trẻ sơ sinh.

Cơ chế hoạt động của vắc-xin cúm như thế nào?

Theo các chuyên gia thì virus cúm thường có hai thể là virus cúm A và virus cúm B. Vì thế vắc- xin cúm sẽ giúp phát triển các kháng thể trong cơ thể trong khoảng 2 tuần sau tiêm. Các kháng thể sẽ có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể chống lại các virus cúm.
Đặc biệt, việc tiêm vắc xin ngừa cúm cũng giúp cơ thể chống lại virus ở mùa tiếp theo. Những vắc xin ngừa cúm truyền thống (vắc xin thể tam vị) được tạo ra để chống lại 3 loại viru. Đó là virus cúm A (H1N1), virus cúm A (H3N2) và virus cúm B.
Bên cạnh đó, có một số loại vắc xin ngừa cúm được tạo ra để chống lại 4 loại virus cúm (vắc xin hóa trị 4). Những vắc xin này chống lại các loại virus như vắc xin thể tam vị và virus cúm B.

Cơ chế hoạt động của vắc-xin cúm

Các loại vắc-xin phòng cúm cho bà bầu

Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) khuyến cáo thì tất cả mọi người từ 6 tháng tuổi trở lên. Bao gồm cả phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú đều nên tiêm chủng ngừa cúm mỗi năm.
Theo đó, vắc-xin cúm có 2 loại:
– Dạng tiêm đơn liều
– Dạng phun sương qua đường mũi
Trong đó, vắc-xin dạng tiêm chứa virus cúm bất hoạt động có khả năng gây bệnh. Loại này được sử dụng cho phụ nữ có thai ở bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ. Do bà bầu là đối tượng dễ bị virus cúm tấn công nhất nên việc tiêm vắc-xin sẽ làm hệ thống miễn dịch tạo ra những kháng thể để chống lại virus cúm. xét nghiệm double test là gì ?

Nên tiêm vắc- xin phòng cúm bao lâu trước khi có thai?

Thời điểm tốt nhất nên tiêm phòng cúm là 3 tháng trước khi mang thai và tối thiểu là 1 tháng. Vì thế khi có kế hoạch mang thai thì các chị em phụ nữ cần thực hiện tiêm phòng vắc-xin đầy đủ.
Tuy nhiên trong một vài trường hợp đã có thai nhưng chưa kịp tiêm phòng. Thì các mẹ bầu vẫn có thể tiêm bổ sung vắc-xin phòng cúm dạng bất hoạt.

Tiêm vắc-xin phòng cúm có tác dụng phụ không?

Hầu hết các tác dụng phụ của vắc-xin cúm là rất nhẹ. Chẳng hạn như đau cánh tay hoặc sốt nhẹ, và thường biến mất chỉ trong một hoặc hai ngày sau khi tiêm. 

Tiêm vắc-xin cúm cho bà bầu vào thời điểm nào?

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) khuyến khích tất cả mọi người từ 6 tháng tuổi trở lên. Bao gồm cả phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. Cần tiêm phòng vắc-xin cúm hàng năm.
Phụ nữ mang thai nên tiến hành tiêm vắc-xin cúm sớm. Trước khi vào mùa cúm (từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau).
Nên tiêm vắc-xin cúm sớm trước khi vào mùa cúm

Tiêm vắc- xin cúm cho bà bầu bao lâu thì có tác dụng?

Thông thường để vắc-xin có thể phát huy hiệu quả thì cần khoảng thời gian từ 10 – 14 ngày sau khi tiêm.
Trong đó, một số loại vắc-xin thì các háng thể được tạo ra vẫn giữ được hoạt động trong nhiều năm. Nhưng riêng các loại virus cúm thì có thể biến đổi theo năm, hoặc thậm chí theo mùa. Vậy nên các kháng thể chống cúm có thể đạt hiệu quả trong khoảng thời gian 1 năm và sẽ không còn tác dụng cho các năm tiếp theo. Vậy nên, tiêm vắc-xin phòng cúm cần được nhắc lại mỗi năm.

Nếu bị cúm khi mang thai nên làm gì?

Khi thấy xuất hiện các dấu hiệu cảm cúm khi mang thai thì cần liên hệ ngay với các bác sĩ, tránh việc tự ý sử dụng thuốc uống. Bởi vì một số loại thuốc không an toàn sẽ gây nên những biến chứng khó lường cho sức khỏe của cả mẹ và bé. Vậy nên hãy xin tư vấn từ các bác sĩ để đảm bảo phương pháp điều trị thích hợp cho từng tình huống cụ thể.
Để điều trị cúm mẹ bầu nên kết hợp việc nghỉ ngơi và uống thật nhiều nước.

Mẹ bầu đang bị cúm có tiêm phòng cúm được không?

Khi đang bị cúm thì tốt nhất mẹ bầu không nên đi tiêm phòng cúm. Để các loại vắc-xin phát huy tối đa hiệu quả. Thì cần được tiêm vào lúc cơ thể khỏe mạnh nhất. Bên cạnh đó, việc tiêm phòng trong lúc đang bị cúm. Có thể gây ra những biến chứng không mong muốn.
Ngoài trường hợp người đang bị cúm, các trường hợp sau cũng không nên tiêm phòng cúm:

  • Từng bị dị ứng khi đi tiêm phòng cúm trước đó
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang có kế hoạch mang thai
  • Phụ nữ đang cho con bú (bé dưới 6 tháng tuổi)
  • Người bị suy dinh dưỡng
  • Người đang mắc bệnh nhiễm trùng cấp (sốt trên 37°C)
  • Dị ứng với trứng, kháng sinh Gentamicin, formaldehyde
  • Từng bị hội chứng Guillain-Barre trong 6 tuần sau khi tiêm vắc-xin cúm
  • Người bị suy giảm miễn dịch (mắc bệnh HIV, bệnh tự miễn dịch)


Trong một số trường hợp mẹ bầu khi tiêm vắc xin phòng cúm vẫn có thể bị mắc bệnh

Mẹ bầu đã tiêm phòng cúm có bị cúm nữa không?

Trong một số trường hợp, dù đã tiêm phòng nhưng vẫn có khả năng bị cúm. Bởi vì thời điểm để vắc-xin có tác dụng là khoảng từ 10 – 14 ngày sau khi tiêm. Vậy nên nếu , mẹ bầu tiếp xúc với người bị cúm trước thời điểm vắc-xin có tác dụng. Thì hoàn toàn vẫn có khả năng nhiễm bênh.

Mẹ bầu cần làm gì nếu tiếp xúc với người mắc cúm?

Nguy cơ bị cúm có thể xảy ra khi mẹ bầu thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân cúm. Chẳng hạn như sống chung, chăm sóc hoặc nói chuyện trực tiếp với người bị cúm. Vì thế nên hạn chế tối đa việc tiếp xúc với người bị cúm. Khi đang mang thai để tránh việc lây nhiễm bệnh.

Những lưu ý khi tiêm phòng cúm là gì?

– Nếu bạn ốm, sốt thì nên đợi khi hết bệnh mới tiến hành tiêm phòng.
– Không tiêm vắc- xin nếu từng có phản ứng phụ nghiêm trọng với vắc-xin cúm.
– Hãy nói cho bác sĩ (y tá) biết bạn có nguy cơ dị ứng trứng. Tùy vào hình thức dị ứng trứng. Bạn có thể được tiêm vắc-xin với hướng dẫn đặc biệt hoặc tránh tiêm.
– Cho bác sĩ biết nếu bạn từng mắc một hội chứng hiếm gọi là Guillain-Barré.

Đọc thêm: sàng lọc trước sinh khi nào là tốt nhất ?

Điều trị thiếu máu khi mang thai

Thiếu máu có thể xảy ra bất kỳ lúc nào đối với sức khỏe mỗi con người và rất hay thường gặp khi mang thai. Điều này lý giải tại sao phải đi khám thai, siêu âm thai kỳ và luôn phải làm những xét nghiệm máu.

Bởi vậy, dấu hiệu nhận biết và cách điều trị thiếu máu khi mang thai như thế nào? Bài viết sau xét nghiệm sàng lọc trước sinh Gentis sẽ cho các mẹ bầu những thông tin cần thiết và bổ ích nhất về tình trạng này.

Phương pháp điều trị thiếu máu khi mang thai

1. Thiếu máu khi mang thai xảy ra:

Thiếu máu là tình trạng giảm số lượng hồng cầu hoặc huyết sắc tố trong máu. Khi mang thai đây là hiện tượng thường xuyên gặp phải ở mỗi mẹ bầu. Bởi thế vì khi đi khám thai định kỳ, mẹ bầu hãy đi làm xét nghiệm máu, nhất là vào tam cá nguyệt thứ nhất vào giai đoạn thai 20 tuần.
Nồng độ huyết sắc tố trong máu ở mẹ có thể giảm rất đột ngột do nhu cầu tăng trưởng của thai nhi. Sự gia tăng thể tích máu trong thai kỳ cũng có thể gây ra thiếu má vì nồng độ huyết sắc tố giảm do bị pha loãng so với bình thường. Trong chế độ dinh dưỡng, mẹ ăn uống thiếu chất sắt cũng là nguyên nhân dẫn đến thiếu máu.

Mẹ bầu nên xét nghiệm máu để biết được tình trạng thiếu máu ở mức độ nào

2. Dấu hiệu nhận biết thiếu máu khi mang thai:

Khám thai kỳ lần đầu, bác sĩ sẽ tiến hành làm các xét nghiệm máu xem mẹ bầu có bị thiếu máu khi mang thai hay không. Nằm trong các xét nghiệm có đo dung tích hồng cầu (hematocrit) với mục đích xác định phần trăm hồng cầu trong huyết tương. Và xét nghiệm còn lại (hemoglobin) xác định số gram hemoglobin trong máu.
Và các biểu hiện khi mẹ bầu có dấu hiệu bị thiếu máu:
– Da tái xanh, yếu ớt và không khoẻ như bình thường.
– Cảm thấy khó chịu, dễ bực tức.
– Thường xuyên cảm thấy đau đầu, nhức đầu và xỉu.
– Uể oải, mệt mỏi bất thường không có khả năng chịu đựng như bình thường.
– Cảm thấy đuối và dễ nhiễm bệnh.
– Dễ trở nên khó thở, cảm giác như leo cầu thang cao hoặc đi bộ thật nhanh mà không được nghỉ để lấy hơi.
– Phần niêm mạc trong mi mắt dưới sẽ hồng nếu lượng hồng cầu bình thường và sẽ nhợt nhạt nếu thiếu máu.
Đặc biệt, một số phụ nữ thiếu máu nặng khi mang thai thích ăn những thứ không ăn được: như đất sét, cát, phấn…là vì cơ thể họ quá thiếu sắt. Trong khi những chất này đều liên quan đến quá trình hấp thu sắt và có thể giải quyết phần nào. sàng lọc trước sinh là gì ?

3. Phương pháp điều trị thiếu máu khi mang thai:

Trong trường hợp cho thấy mẹ bầu bị thiếu máu khi mang thai, bác sĩ sẽ kê đơn các loại dược phẩm bổ sung sắt cho bạn.
– Bổ sung chất sắt dạng viên hoặc dạng nước. 
– Bổ sung vitamin B12 dạng viên hoặc bổ sung qua chế độ ăn. Nguồn dinh dưỡng nhiều B12 là các thực phẩm như trứng, thịt và sữa.
– Nếu bà bầu có nồng độ sắt quá thấp, có thể bổ sung sắt bằng cách tiêm hoặc đôi khi phải truyền máu.
– Bổ sung axit folic. Có thể phối hợp với bổ sung sắt
– Bổ sung vitamin C cũng cần thiết cho quá trình hấp thu sắt. Thức ăn là nguồn cung cấp vitamin C lý tưởng. Tuy nhiên, vitamin C sẽ tan trong nước chứ không dự trữ lâu trong cơ thể. Nếu chọn phương pháp bổ sung vitamin C qua chế độ ăn, bạn nên đảm bảo ngày nào cũng có thực phẩm giàu vitamin C trong bữa ăn.
– Tăng cường sắt qua chế độ ăn uống. Có 2 loại sắt: heme iron là sắt có nhiều trong các loại thịt nhất là thịt đỏ và non-heme iron được tìm thấy trong rau xanh như bông cải xanh, cải đường, đậu…
– Với sắt là dạng viên uống có thể gây táo bón, khó chịu dạ dày và thay đổi màu phân thành xanh lá đậm hoặc đen. Lúc này, mẹ bầu nên dùng chất xơ và uống thêm nhiều nước để tránh những tác dụng phụ này.
– Nồng độ sắt sẽ trở về bình thường trong vài tuần sau khi điều trị. Nếu không bạn sẽ phải đi làm thêm một số xét nghiệm khác để tìm ra nguyên nhân khác gây thiếu máu. Sau khi sinh, sản phụ vẫn nên bổ sung chất sắt vì lúc sinh mất máu khá nhiều. Đồng thời nên làm lại xét nghiệm máu vào thời điểm 6 tuần sau sinh.

Uống thuốc là cách hữu hiệu bổ sung lượng sắt đang bị thiếu máu khi mang thai

4. Thiếu máu khi mang thai có ảnh hưởng nhiều đến thai nhi?

Thiếu máu nhẹ khi mang thai thường chỉ ảnh hưởng đến mẹ. Tuy nhiên nếu không điều trị thiếu máu thì có thể dẫn đến sinh non. Trẻ sơ sinh của mẹ bị thiếu máu thường nhẹ cân và chậm phát triển.

Mẹ cũng không nên quá lo lắng vì nếu được chẩn đoán và phát hiện sớm thì bác sĩ có những tư vấn hoặc phác đồ điều trị phù hợp cho mẹ. Bên cạnh đó, mẹ cũng có thể tự hỗ trợ điều trị bằng chế độ ăn uống trong thai kỳ để cải thiện tình trạng.

Cần hỗ trợ tư vấn về bảng giá xét nghiệm sàng lọc trước sinh gentis vui lòng liên hệ 18002010 hoặc gentis.com.vn

Thai quá ngày nhưng chưa có dấu hiệu chuyển dạ

Thai 40 tuần chưa chuyển dạ có thể do: tính ngày dự sinh chưa chính xác hay dây rốn thai nhi ngắn,… Mẹ bầu nên thông báo cho bác sĩ để được theo dõi đồng thời cần nghỉ ngơi. Và tập thể dục nhẹ nhàng nhằm kích thích sinh nở tự nhiên. Cùng nipt gentis tham khảo ngay khi thai quá ngày chưa có dấu hiệu chuyển dạ phải làm sao ?

Khi thai quá ngày vẫn chưa có dấu hiệu chuyển dạ

Thai 40 tuần chưa có dấu hiệu chuyển dạ có sao không?

Một thai kỳ bình thường kéo dài khoảng 40 tuần, nhưng không ít mẹ thai 40 tuần chưa chuyển dạ.

Hiện tượng này bình thường hay tiềm ẩn rủi ro nào đó? Gentis xin chia sẻ với các bạn những thông tin quý giá qua bài viết bên dưới:
Mẹ có biết chỉ khoảng 3-5% phụ nữ mang thai sinh nở đúng thời gian dự kiến, còn lại hầu hết đều sinh sớm hay muộn hơn ngày dự sinh trong vòng 2 tuần.
Theo các chuyên gia, thai 40 tuần chưa chuyển dạ hoặc mẹ sinh sớm hơn vào tuần thứ 37-38 là hiện tượng hết sức bình thường. Điều mẹ cần lưu ý ở đây là nên đi thăm khám và theo dõi đều đặn nếu thai quá ngày dự sinh nhưng dấu hiệu chuyển dạ vẫn chưa xuất hiện.

Thai quá ngày chưa có dấu hiệu chuyển dạ phải làm sao?

Nguyên nhân thai 40 tuần chưa chuyển dạ là gì?

Sự sai lệch trong việc cung cấp ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối cho bác sĩ để tính ngày dự sinh có thể là nguyên nhân hàng đầu cho hiện tượng này. Nếu trước khi mang thai, bạn có chu kỳ kinh không đều, hoặc bản thân ít theo dõi, khả năng rơi vào trường hợp thai quá ngày là rất cao.
Ngoài ra, việc tính toán sai ngày dự sinh có thể do lần siêu âm thai đầu tiên thực hiện quá trễ, sau 3 tháng đầu mang thai.

Không hiếm trường hợp tuổi thai bị tính lệch đến những hơn 4 tuần, do thời điểm siêu âm thai đầu tiên rơi vào tuần thứ 14-18. Sự phát triển của thai nhi ở giai đoạn này rất nhanh dẫn đến sự tiên đoán nhầm lẫn. Kết quả là mẹ bầu ngỡ thai 40 tuần chưa chuyển dạ, nhưng thực chất con mới được 36 tuần tuổi.
Ngoài 2 yếu tố mang tính nhầm lẫn về tính toán trên, một số yếu tố khác có thể gây ra hiện tượng thai quá ngày. Đó là bất thường ở thai nhi, thiếu hụt enzyme ở nhau thai hoặc do hàm lượng nội tiết tố tuyến giáp thấp, dây rốn thai nhi ngắn, ngôi thai không đúng trục chẳng hạn cao, nằm ngược hoặc nằm ngang. xét nghiệm sàng lọc trước sinh bao nhiêu tiền ?

Thai quá ngày có tiềm ẩn rủi ro gì?

Tuần 41 của thai kỳ được xem là thời điểm thích hợp nhất để trẻ chào đời, bởi sau đó, nhau thai bắt đầu già đi, đe dọa sức khỏe cũng như sự an toàn tính mạng của trẻ. Những tác động trên ảnh hưởng không ít đến nhịp tim thai, gây ra tai hại cho trẻ sau khi sinh như tổn thương thần kinh, thiểu năng hệ thần kinh vận động.
Hơn nữa, so với những trẻ sinh đủ ngày, trẻ sinh quá ngày còn có nguy cơ cao mắc bệnh hô hấp, nhiễm trùng, sốt cao, nghiêm trọng hơn là tử vong.
Nếu không được phát hiện kịp thời, thai quá ngày có thể chết lưu, tử vong trong lúc mẹ chuyển dạ. Lý giải cho hệ quả này vì lượng nước ối giảm dần, dây rốn bị chèn ép mỗi khi cơn gò tử cung xuất hiện gây suy thai.

Mẹ bầu phải xử lý như thế nào khi thai quá ngày dự sinh

Nếu thai quá ngày dự sinh khoảng 1 tuần, tốt nhất mẹ bầu nên ở lại bệnh viện để được theo dõi kỹ càng. Khi phát hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào về sức khỏe của mẹ hay thai nhi, bác sĩ có thể sẽ chỉ định mổ lấy thai để giữ an toàn cho cả mẹ lẫn bé.
Trong quá trình mổ chỉ định lấy thai, mẹ bầu sẽ được kích thích, tạo cơn co tử cung giống như chuyển dạ. Nếu bé con trong bụng không phản ứng gì tiêu cực, mẹ tiếp tục theo dõi chờ chuyển dạ và làm thử nghiệm này sau 24-48 giờ. Việc sinh thường hoàn toàn có thể diễn ra sau đó.
Tập thể dục nhẹ nhàng: có rất nhiều cách để kích thích sinh nở tự nhiên, và một trong những cách đó là tập thể dục nhẹ nhàng. Bạn có thể đi bộ hoặc tập những động tác đơn giản

– điều này sẽ giúp bạn sẵn sàng đón nhận việc sinh nở sắp diễn ra. Nếu có thể, trong những lần đi khám cận kề, bạn hãy hỏi bác sĩ về việc luyện tập này với bạn có phù hợp hay không nhé!
Tóm lại, thai 40 tuần chưa chuyển dạ chưa hẳn là thai đã già tháng, vì vậy mẹ không việc gì phải lo lắng thái quá, vội vã yêu cầu được mổ lấy thai. Lúc này, điều quan trọng là mẹ cần hết sức bình tĩnh, nghe theo hướng dẫn và lời khuyên của bác sĩ để chuyện sinh nở diễn ra suôn sẻ.

Đọc thêm: xét nghiệm triple test là gì

Dấu hiệu thai suy yếu trong 3 tháng đầu trong bụng mẹ

Dấu hiệu thai yếu 3 tháng đầu thường thấy là: bị chảy máu âm đạo, đau bụng bất thường, ngứa da dữ dội… mẹ bầu cần chú ý đến những biểu hiện nguy hiểm này nhé và đến bác sĩ ngay để được thăm khám và dưỡng thai phù hợp. Cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu rõ hơn trong bài viết sau.

Vài dấu hiệu thai yếu trong 3 tháng đầu

Những dấu hiệu thai yếu mẹ – Chảy máu âm đạo bất thường

Trong kỳ đầu mang thai, nếu bạn thấy có một lượng nhỏ máu ở âm đạo thì cần phải siêu âm để xác định nguyên nhân ngay lập tức. Đó có thể là tiềm ẩn nguy cơ thai ngoài tử cung. Với những người cấy thai thì cũng cần lưu ý triệu chứng này để xác định tình trạng thai nhi.
Hiện tượng đau buốt hoặc ra máu khi đi tiểu có thể là dấu hiệu của bệnh viêm bàng quang hoặc nhiễm trùng đường tiểu. Nếu không trị dứt điểm trong 3 tháng đầu mang thai, bệnh rất dễ gây sinh non.
Đây cũng là một trong những triệu chứng chính đe dọa sẩy thai. Các bà mẹ cần thực hiện theo hướng dẫn và uống thuốc theo đơn của bác sỹ. Đồng thời kết hợp nghỉ ngơi tại giường để giữ lại thai nhi.

Những dấu hiệu thai yếu mẹ – Ngứa da dữ dội

Trong suốt thai kỳ, một số phụ nữ mang thai có thể có triệu chứng ngứa, điều đó là bình thường. Tuy nhiên, nếu triệu chứng ngứa lan rộng trên cơ thể, đặc biệt là ở vùng bụng và lòng bàn tay, ngón chân bị ngứa nhiều hơn, cộng thêm vàng da nhẹ thì cần xét nghiệm chức năng gan.
Đây có thể được chẩn đoán là hội chứng ứ mật intrahepatic và bệnh dẫn đến ngạt thai, sinh non, thai chết lưu, mẹ xuất huyết sau sinh… Do đó phụ nữ mang thai cần được xét nghiệm ngứa trong phòng thí nghiệm để được phát hiện điều trị sớm.

Những dấu hiệu thai yếu mẹ – Đau đầu, sưng phù cơ thể

Đau đầu nhẹ hoặc đau nửa đầu khi mang thai là hiện tượng không mấy đáng lo, ngay cả chuyện sưng phù vì cơ thể bị giữ nước khi mang thai cũng vậy.
Tuy nhiên, nếu mẹ bầu đột nhiên đau đầu, ăn uống kém, mặt và bàn tay sưng phù bất thường, đó có thể là dấu hiệu của chứng tiền sản giật. Lúc này, không gì cần thiết bằng việc thăm khám bác sĩ để được theo dõi và điều trị bệnh.

Những dấu hiệu thai yếu mẹ – Đau bụng bất thường


Dĩ nhiên, mẹ bầu cũng như người bình thường sẽ đau bụng nếu ăn phải thực phẩm hỏng hoặc đồ ăn lạ. Nhưng mẹ cũng nên tinh ý phát hiện những bất thường như: đau bụng đột ngột, đau từng cơn, co thắt.
Bởi vì trong kỳ đầu mang thai, đau bụng dữ dội và chảy máu âm đạo thì có thể là cảnh báo sớm, đe dọa sẩy thai hoặc thai ngoài tử cung. xét nghiệm double test là gì ?

Những dấu hiệu thai yếu mẹ – Ngứa vùng kín khi mang thai

Hiện tượng “cô bé” ẩm ướt nhiều hơn trong thai kỳ, đặc biệt là 3 tháng đầu mang thai, là triệu chứng khá phổ biến. Tình trạng chỉ trở nên báo động khi dịch ra quá nhiều, có mùi hôi, gây ngứa ngáy.

Đây rất có thể là dấu hiệu bầu đã bị nhiễm trùng vùng kín hoặc mắc các bệnh lây qua đường tình dục.
Các bệnh này nếu không được điều trị dứt điểm trong thai kỳ rất dễ gây hại cho thai nhi. Vì vậy, thay vì e ngại, bầu nên đi thăm khám phụ sản để phát hiện bệnh kịp thời và điều trị đúng thời điểm, bảo đảm an toàn cho sức khỏe mẹ lẫn con.

Thai yếu 3 tháng đầu phải làm sao?

Trong những lời khuyên về cách dưỡng thai yếu, quan trọng hàng đầu là thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt để bảo vệ thai.
Đầu tiên, mẹ bầu cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, ăn uống đủ chất, bổ sung thêm viên uống vitamin theo chỉ định của bác sĩ.
Không thức khuya, làm việc quá sức và dùng chất kích thích;
Tránh lao động nặng và quan hệ nhiều trong những tháng đầu và cuối thai kì;
Tập thể dục, vận động nhẹ nhàng để tăng cường sức khỏe cho mẹ;
Khám thai định kì theo chỉ định của bác sĩ để sớm phát hiện những bất thường;
Không ăn thức ăn sống, các loại mắm trong giai đoạn thai yếu dễ dẫn đến tiêu chảy, ngộ độc gây sảy thai.

Trường hợp nào cần nằm dưỡng thai tuyệt đối?

Việc điều trị nằm dưỡng thai là bình thường trong những trường hợp bạn có thai đôi hoặc nhiều hơn, bị nguy cơ sinh non hay khi cổ tử cung của bạn yếu.
Bác sĩ sản khoa cũng yêu cầu bạn nằm bất động cả trong trường hợp em bé trong bụng phát triển chậm hơn bình thường (hạn chế phát triển trong tử cung) hoặc bạn bị nhau thai tiền đạo (trường hợp nhau thai nằm thấp dưới tử cung, ở bên cạnh hay trùm lên cổ tử cung).

Bạn cũng sẽ được tư vấn nằm giường nghỉ ngơi tuyệt đối nếu bị cao huyết áp trong thai kỳ hay bị tiền sản giật.
Nhìn chung, các cách dưỡng thai yếu sẽ đòi hỏi mẹ bầu bình tĩnh, thận trọng và hết sức kiên nhẫn. Bên cạnh những nỗ lực của bản thân, việc tìm kiếm sự giúp đỡ của những người thân trong gia đình là vô cùng cần thiết để bảo vệ thai nhi và giúp cho bé chào đời một cách an toàn, khỏe mạnh.

Đọc thêm: Những điều mẹ bầu cần biết về hội chứng edwards 

Mẹ bầu tháng cuối thai kì cần tăng bao nhiêu cân ?

Tháng cuối thai nhi tăng khoảng hơn 0,8 kg – 1 kg so với tháng trước để chuẩn bị cho quá trình sống bên ngoài cơ thể mẹ. Tháng cuối bà bầu cần tăng 0.5kg/ tuần, khoảng 3-5kg/ tháng cuối chủ yếu tăng ở phần mông, cánh tay, đùi, bắp tay, là phần năng lượng dự trữ cho bé bú mẹ sau sinh. Cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh Gentis tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết dưới đây nhé !

Trong tháng cuối của thai kì nên tăng bao nhiêu cân ?

Vì sao bà bầu cần tăng cân?

Tăng cân trong thai kỳ có thể được đánh giá thông qua hai việc: bản thân người mẹ tăng bao nhiêu kg và con tăng bao nhiêu kg. Một bà bầu có thể coi là tăng cân bình thường nếu cơ thể tăng thêm khoảng 3kg trong thời gian mang bầu, tập trung vào phần bắp đùi, hông, mông và cánh tay, là hình thức dự trữ năng lượng cho việc cho con bú sau này.

Bà bầu cần tăng bao nhiêu kg trong từng giai đoạn là hợp lý?

Tam cá nguyệt đầu tiên: 900gr – 1.8kg
Tam Cá nguyệt thứ hai: 500gr/ tuần, tương đương với 5-6kg trong 3 tháng
Tam cá nguyệt thứ ba: Khoảng 500gr/ tuần, tương đương với 3-5kg trong 3 tháng

Tháng cuối, mẹ và bé tăng bao nhiêu kg?

Mẹ bầu thường tăng khoảng ½ kg mỗi tuần trong tháng cuối thai kỳ, hoặc 2 đến 2,5 kg mỗi tháng trong 3 tháng cuối mang thai. Giai đoạn này, bé nặng khoảng 3 – 3,4kg, tăng khoảng hơn 1 kg so với tháng trước để chuẩn bị cho quá trình sống bên ngoài cơ thể mẹ. Do đó, trong tháng cuối này, mẹ nên duy trì cân nặng cho mình cũng như bé yêu để hạn chế tình trạng bé sinh ra bị nhẹ cân, suy dinh dưỡng,…
Mẹ chú ý rằng, tháng cuối thai kỳ mẹ thường gặp tình trạng phù nề khiến tay chân sưng húp do tăng lượng máu lưu thông, nhưng chúng chỉ xuất hiện ở mức độ “nhẹ nhàng”. Nếu mẹ thấy cơ thể sưng nhiều, tăng cân từ 2kg mỗi tuần thì cần gặp bác sĩ ngay.
Việc tăng cân đột ngột ở mức cao như vậy có thể là dấu hiệu của chứng cao huyết áp hoặc tình trạng nhiễm độc thai nghén, tiểu đường thai kỳ. Khi mắc phải những chứng bệnh này, thai nhi có thể bị ảnh hưởng đến sức khỏe, phát triển không bình thường. xét nghiệm triple test và những điều mẹ bầu cần biết !

Nguyên tắc dinh dưỡng trong 3 tháng cuối

Dinh dưỡng trong 3 tháng cuối của mẹ vẫn cần đảm bảo đầy đủ chất để giúp bé duy trì cân nặng và phát triển trí não cho đến lúc chào đời. Về cơ bản, mẹ bầu cần bổ sung các chất, chế độ ăn uống phong phú. Ngoài ra, nên đặc biệt chú ý đến các vi chất như sắt, canxi, magiê, kẽm, vitamin B, axit folic, vitamin A, C, E, D và beta-caroten…

Mẹ lưu ý ở tam cá nguyệt thứ ba, thai phụ tăng tới 5 – 6kg. Để đủ chất cho bé phát triển trí não cũng như đáp ứng được mức tăng cân, chế độ dinh dưỡng của mẹ trong giai đoạn này cũng phải tăng tương ứng, nhưng phải hợp lý để tránh các nguy cơ tiểu đường, phù nề hoặc tăng cân quá mức.
Mỗi ngày, mẹ cần đảm bảo cung cấp cho cơ thể khoảng 2.550 kcal, lượng đạm cần tăng hơn để đảm bảo sự phát triển của thai nhi. Có thể bổ sung đạm từ thịt, cá, trứng, sữa… Quan trọng nhất là mẹ đừng bỏ quên lượng axit béo nhất là omega 3 và DHA vì chúng rất cần thiết cho sự phát triển của não bộ của thai nhi. Ngoài ra, mẹ cũng không nên quên rau xanh, trái cây trong mỗi bữa ăn để hạn chế tình trạng táo bón cuối thai kỳ.

Lưu ý cho bà bầu 3 tháng cuối

Mẹ tuyệt đối không được tự ý giảm cân hay giảm khẩu phần ăn bởi đây là giai đoạn bé cần được cung cấp đủ năng lượng để phát triển hoàn thiện.
Khi tăng khẩu phần ăn lên mẹ cần thận trọng với tình trạng tiểu đường thai kỳ.
Mẹ tránh ăn quá mặn để giảm áp lực cho thận, hạn chế tình trạng phù chân tháng cuối.
Tránh ăn các loại thức ăn không đảm bảo vệ sinh hay chưa chế biến kỹ, thực phẩm đóng hộp dễ có chất bảo quản.
Tránh uống nước đá vì không chỉ kém vệ sinh, dễ bị viêm họng, mà còn có khả năng gây co thắt huyết mạch.
Tóm lại, mẹ bầu thường tăng khoảng ½ kg mỗi tuần trong tháng cuối thai kỳ, hoặc 2 đến 2,5 kg mỗi tháng trong 3 tháng cuối mang thai. Giai đoạn này, bé nặng khoảng 3 – 3,4kg, tăng khoảng hơn 1 kg so với tháng trước để chuẩn bị cho quá trình sống bên ngoài cơ thể mẹ.

Đọc thêm: xét nghiệm double test là gì

Có phải độ mờ da gáy càng thấp con sinh ra càng thông minh

Đo độ mờ da gáy của thai nhi ở tuần thứ 11-14 giúp chẩn đoán hội chứng down, chỉ số độ mờ da gáy dưới 2.5mm là tốt, trên 3mm là nguy hiểm, có nguy cơ mắc bệnh Down. Độ mờ da gáy càng thấp con càng thông minh có đúng không? xem chi tiết bên dưới.

Có phải độ mờ da gáy càng thấp con càng thông minh

Siêu âm đo độ mờ da gáy là gì?

Đo độ mờ da gáy (nuchal translucency – NT) là cách kiểm tra vùng da gáy của thai nhi để chuẩn đoán hội chứng Down sớm nhất. Xét nghiệm này hoàn toàn không gây hại gì cho cả mẹ và thai nhi.
Thông qua kết quả đo độ mờ da gáy, thai phụ có thể tiếp tục được chỉ định làm một số xét nghiệm khác như chọc dò ối, chọc cuống rốn,… để tiếp tục tìm ra bất thường nhiễm sắc thể ở thai nhi.

Siêu âm độ mờ da gáy như thế nào?

NT thường được thực hiện vào tuần 11-14 (có thể là 11-13 tuần 6 ngày) của thai kỳ. Trước tuần thứ 11, kỹ thuật đo là khó khăn vì bào thai còn quá nhỏ, sau tuần thứ 14, da gáy sẽ trở về bình thường (không có nghĩa là thai bình thường) nên việc đo độ mờ da gáy không còn ý nghĩa.
Kỹ thuật đo chủ yếu thực hiện qua siêu âm nhưng một số trường hợp, tiến hành thêm chụp âm đạo cho người mẹ, để có kết quả chính xác. Không có bất kỳ nguy hiểm nào cho mẹ và bé trong quá trình thao tác.
Để tính tuổi của bào thai, bác sĩ dùng một máy đo, gọi là sonographer, ước lượng chiều dài của bé từ đỉnh đầu đến cuối xương sống. Sau đó, bác sĩ tiếp tục đo độ mờ da gáy. Khoảng mờ này là một đường trắng xuất hiện sau gáy trong khi khu vực xung quanh đó có màu tối hơn. Chính vì thế, kỹ thuật này còn được gọi là đo khoảng sáng sau gáy.
Qua màn hình siêu âm, bạn có thể nhìn thấy các bộ phận của con như đầu, xương sống, chân, tay.

Độ mờ da gáy bao nhiêu là bình thường?

  • Tuần 11 của thai kỳ, độ mờ da gáy cho kết quả tới 2mm.
  • 13 tuần 6 ngày của thai kỳ, độ mờ da gáy cho kết quả tới 2,8mm.
  • Chỉ số độ mờ da gáy bình thường ở mức < 2,5 mm.
  • Chỉ số nguy hiểm: >=3mm (nguy cơ bị down là 30%)
  • Độ mờ da gáy càng dày thì càng nguy hiểm (tỉ lệ bị down cao), độ mờ da gáy càng thấp thì tỉ lệ bị down càng thấp.

Độ mờ da gáy càng thấp con càng thông minh có đúng không?

Đo độ mờ da gáy có thể phán đoán chính xác 75% nguy cơ bé bị Down. Do đó, nhiều trường hợp, việc đo độ mờ gáy cho kết quả là bất thường nhưng bào thai lại bình thường. Có nghĩa là khoảng 1/20 hoặc 1/25 người mẹ có kết luận “nguy cơ cao” sẽ sinh con khỏe mạnh.
Vì thế, nếu bác sĩ thông báo: “Có nguy cơ” thì người mẹ không nên quá hoang mang, lo lắng vì đó chưa phải kết luận cuối cùng.
Cách tiếp theo để phát hiện Down và bất thường nhiễm sắc thể ở bé là các xét nghiệm chẩn đoán như chọc dò ối hoặc CVS. Cùng với xét nghiệm máu nhằm đo mực HCG và protein PAPP-A (những bé mắc Down có hàm lượng hCG cao và PAPP-A thấp). Khi đó, việc chẩn đoán hội chứng Down ở bé có thể chính xác đến 90%. Đây được gọi là kỹ thuật kết hợp.

Xét nghiệm Down kết hợp với những xét nghiệm nào để cho kết quả chính xác?

  • Thai nhi 11-13 tuần tuổi: Xét nghiệm down kết hợp xét nghiệm PAPP-A, Free- β HCG giúp cho kết quả chuẩn xác nhất.
  • Thai nhi 16-18 tuần tuổi: Xét nghiệm down kết hợp triple test (gồm alpha-fetoprotein, hCG và unconjugated estriol) để xác định bệnh down và các khiếm khuyết ống thần kinh.

Những thai phụ có nguy cơ con mắc hội chứng Down cao
Mẹ mang thai ở tuổi cao, trên 35 tuổi.
Bố hoặc mẹ làm việc hoặc tiếp xúc với các chất bức xạ, hóa chất độc
Người mẹ có tiền sử thai chết không rõ nguyên nhân hoặc gia đình 2 bên có người bị dị tật, tâm thần
Mẹ nhiễm virus trong 3 tháng đầu thai kỳ hoặc sử dụng thuốc gây ảnh hưởng tới thai nhi trong giai đoạn này.
Tóm lại, Đo độ mờ gáy của thai nhi ở tuần thứ 11-14 là cần thiết đối với mẹ bầu nhằm giúp chẩn đoán hội chứng down, chỉ số độ mờ da gáy dưới 2.5mm là tốt, trên 3mm là nguy hiểm, có nguy cơ mắc bệnh Down.

Đọc thêm: chia sẻ bảng giá sàng lọc trước sinh nipt Gentis