Các loại trà mẹ bầu nên hạn chế khi mang thai

Nhiều phụ nữ có thói quen uống trà băn khoăn không biết có nên tiếp tục uống khi đã mang thai và liệu trà có ảnh hưởng tới thai nhi trong bụng không? cùng nipt gentis tìm hiểu ngay nhé !

Những loại trà mẹ bầu không nên uống khi mang thai

Nguy cơ khi uống nhiều trà trong lúc mang thai 

Theo các nghiên cứu, trong lá trà có 2-5% thành phần caffeine, nếu thường xuyên uống trà, cơ thể sẽ đạt tới một độ hưng phấn nhất định, làm tăng yếu tố kích thích động thai, thậm chí còn ảnh hưởng tới quá trình phát triển của thai nhi, làm đứa trẻ sinh ra có thể bị nhẹ cân.

Mặt khác, trong lá trà còn chứa acid tannic và theophylline, nhất là acid tannic khi kết hợp với nguyên tố sắt sẽ trở thành một hợp chất mà cơ thể khó hấp thu, từ đó khiến thai nhi không hấp thu được chất sắt.

Vì vậy, nếu uống nhiều trà đặc sẽ gây ra nguy cơ thiếu máu cho người mẹ, ngay cả thai nhi cũng sẽ bị thiếu máu do thiếu sắt bẩm sinh.

Bên cạnh đó, việc thường xuyên uống trà làm tim đập nhanh hơn, đi tiểu nhiều hơn, tuần hoàn máu nhanh hơn, đương nhiên khiến tim và thận vốn đã yếu hơn bình thường của thai phụ phải chịu gánh nặng hơn.

Những loại trà mẹ bầu không nên uống

Trà cây dâm bụt

Trà cây dâm bụt có mùi vị rất thơm và mang lại tác dụng làm trẻ hóa cơ thể. Thế nhưng do trà này chiết xuất từ phần rễ cây có nguy cơ can thiệp vào nồng độ estrogen của cơ thể sẽ làm cản trở quá trình phát triển của phôi thai. 

Ở 3 tháng đầu thai kỳ, mẹ bầu nên tránh uống trà cây dâm bụt. 

Trà ma hoàng

Thành phần của ma hoàng là các alkaloid tự nhiên gồm ephedrine và các dẫn chất. Các chất này có thể khiến huyết áp tăng, nhịp tim tăng và kích thích cơ tử cung co bóp. Vì vậy nếu bà bầu uống trà ma hoàng sẽ cực kỳ nguy hiểm. 

Trà đương quy

Đương quy là thảo dược chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai và có thể gây kích thích tử cung, nguy cơ gây sảy thai. 

Trà cohosh (thiên ma)

Trà corosh được phân chia thành nhiều loại nhưng phổ biến nhất là loại xanh và loại đen (còn gọi là thiên ma). Trà thiên ma có thể gây chuyển dạ sớm nên được khuyến cáo không sử dụng cho thai phụ. 

Trà xanh

Trà xanh là loại trà phổ biến nhất tuy nhiên mẹ bầu nên hạn chế sử dụng trà xanh khi mang thai. Trong trà xanh có nhiều caffeine gây cản trở việc hấp thụ axit folic, làm tăng nguy cơ khuyết tật ống thần kinh như tật nứt đốt sống.  Đo độ mờ da gáy là gì ?

Trà sả

Với tác dụng phụ có thể gây hạ huyết áp và co bóp cổ tử cung nếu sử dụng không cẩn thận, trà sả bị chống chỉ định đối với mẹ bầu. 

Trà sâm

Đối với cơ thể, nhân sâm có mang lại rất nhiều lợi ích giúp bồi bổ và tăng cường thể lực. Nhưng trái lại nếu bà bầu dùng nhân sâm lại gây tác hại đối với sự phát triển của thai nhi, gây dị tật bẩm sinh, chảy máu khi sinh, tiêu chảy, rối loạn giấc ngủ, khô miệng, mất cân bằng lượng đường trong máu. 

Trà rễ cam thảo

Tác dụng phụ của cam thảo có thể dẫn đến một số biến chứng đối với sức khỏe sinh sản. Trong cam thảo có hợp chất glycyrrhizin có thể gây căng thẳng cho thai nhi trong bụng, giảm chỉ số thông minh và gia tăng các vấn đề hành vi của trẻ sau này. 

Ngoài ra việc mẹ bầu sử dụng nhiều trà cam thảo khi mang thai sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của trẻ như bất thường tinh hoàn đối với trẻ nam, rối loạn ống dẫn trứng đối với trẻ nữ. 

Nhiều thảo dược được dùng trong dân gian nhưng cần tránh trong thai kỳ

Mẹ bầu cần có kiến thức về các loại trà thảo mộc cần tránh trong thai kỳ để quá trình mang thai suôn sẻ hơn, lưu ý trước khi dùng bất cứ loại trà nào cũng cần có sự tư vấn của bác sĩ.

Thay vì uống trà, mẹ bầu có thể uống nước trái cây vừa giúp mẹ khỏe lại tốt hơn cho thai nhi. Nước trái cây cũng là một thức uống ngon và có thể uống hằng ngày.

Đọc thêm: sàng lọc trước sinh khi nào

Bổ sung i-ốt cho mẹ bầu như thế nào ?

Hàng năm, có không ít trẻ sơ sinh chào đời bị chậm phát triển trí tuệ do trong quá trình mang thai mẹ không cung cấp đủ lượng i-ốt cần thiết. Đây là lời cảnh tỉnh cho tất cả mẹ bầu. Dưới đây là các thực phẩm giúp bổ sung đầy đủ i – ốt cho mẹ cùng sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay nào !

Các cách bổ sung I-ot cho mẹ bầu

I-ốt là gì?

I-ốt là một chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với sức khỏe. Cơ thể luôn cần i-ốt để có thể sản xuất đủ hormone tuyến giáp, hỗ trợ cơ thể phát triển ổn định, giúp các hoạt động của não, tim, xương, hệ miễn dịch và chuyển hóa của cả mẹ và thai nhi được diễn ra bình thường.

Vai trò của i-ốt đối với thai nhi

Trong quá trình phôi thai phát triển, tuyến giáp có vai trò quan trọng đối với sự phát triển tế bào não và tế bào thần kinh của thai nhi. Đặc biệt, không gì có thể thay thế được vai trò ấy nên i-ốt thật sự cần thiết và quan trọng từ giai đoạn hình thành phôi thai cho đến những năm tháng đầu đời sau khi bé được sinh ra.

Mẹ cần bổ sung bao nhiêu i-ốt

Theo Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ, trong thai kỳ, hàm lượng i-ốt mẹ cần bổ sung mỗi ngày là 220mcg. Vì vậy, hãy cân đối khẩu phần ăn, bổ sung thực phẩm giàu i-ốt để cung cấp đủ hàm lượng i-ốt cần thiết cho mẹ và thai nhi.

Dấu hiệu mẹ bầu bị thiếu i-ốt

Khi bị thiếu hụt i-ốt, mẹ bầu sẽ gặp phải một vài dấu hiệu dưới đây:

– Sưng, đau cổ

– Gặp các vấn đề về tóc và da như rụng tóc kéo dài, da khô ngứa

– Tăng cân không kiểm soát

– Luôn cảm thấy uể oải và mệt mỏi

– Nhạy cảm hơn với lạnh

– Trầm cảm và lo lắng

Thực phẩm dành cho mẹ bầu bị thiếu i-ốt

Khi được chẩn đoán bị thiếu i-ốt, mẹ bầu nên bổ sung những thực phẩm giàu i-ốt để có thể cung cấp đủ i-ốt cho nhu cầu của cơ thể và đáp ứng đủ nhu cầu của thai nhi giúp bé yêu lớn lên khỏe mạnh.

Những thực phẩm mẹ nên bổ sung:

– Nên ăn thịt, trứng, rau củ (khoai tây, đậu trắng, táo). Và các thực phẩm từ sữa

– Nên ăn bánh mì đóng gói vì chúng thường chứa hàm lượng i-ốt cao

– Nên ăn nhiều hải sản. Tuy nhiên cần tránh một số loại cá như cá kiếm, cá chẽm… vì thịt của chúng có hàm lượng thủy ngân cao, gây hại cho thai nhi

– Nên dùng muối có i-ốt trong các bữa ăn hằng ngày

– Nếu bà bầu bị nghén không ăn được những thực phẩm nêu trên thì có thể bổ sung i-ốt qua các loại thuốc. Hoặc thực phẩm chức năng. Tuy nhiên hãy tham khảo ý kiến bác sĩ xem những loại thuốc này có an toàn cho thai nhi hay không. Thực hiện đo độ mờ da gáy ở tuần bao nhiêu ?

Bổ sung i-ốt bằng thực phẩm chức năng như thế nào là an toàn?

Hầu hết mẹ bầu không cung cấp đủ hàm lượng i-ốt cần thiết cho mẹ và thai nhi nếu chỉ thông qua chế độ ăn uống thông thường. Vì vậy, việc bổ sung i-ốt bằng thực phẩm chức năng là cần thiết.

Đa số các bác sĩ cho rằng thực phẩm chức năng bổ sung i-ốt là an toàn cho thai nhi nên mẹ bầu không cần phải lo lắng. Tuy nhiên, mẹ cần bổ sung đúng cách và đủ liều.

– Phụ nữ mang thai nên bổ sung khoảng 150mcg thực phẩm chức năng bổ sung i-ốt mỗi ngày

– Nếu mẹ bầu đã và đang bổ sung i-ốt do gặp các vấn đề về tuyến giáp từ trước khi mang bầu. Thì hãy thông báo cho bác sĩ để đảm bảo hàm lượng cung cấp đủ

– Mẹ không nên ăn rong biển hoặc những thực phẩm bổ sung i-ốt từ rong biển. Bởi vì trong những thực phẩm này chứa lượng i-ốt khác nhau. Và có khả năng chứa thủy ngân, gây hại cho bé

– Trong thai kỳ mẹ nên bổ sung vitamin prenatal vì chúng chứa i-ốt. Hoặc mẹ bầu có thể bổ sung kết hợp i-ốt và folate.

I-ốt là chất đóng vai trò quan trọng và cần bổ sung đủ trong suốt thai kỳ với hàm lượng đủ

Bổ sung quá nhiều i-ốt có tác hại gì? 

I-ốt là rất cần thiết và cần bổ sung đầy đủ để đảm bảo cho sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, không phải cứ bổ sung càng nhiều càng tốt. Bởi vì nếu bổ sung quá nhiều i-ốt có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm.

Theo nhiều nghiên cứu, nếu mẹ bầu bổ sung quá nhiều i-ốt. Có thể khiến em bé sau khi chào đời bị mắc chứng suy giáp bẩm sinh. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh lý này có thể gây suy yếu thần kinh nhận thức ở trẻ.

Ngoài ra, nếu hấp thu quá nhiều i-ốt còn gây ra các tác động xấu như:

– Bướu cổ do tuyến giáp mở rộng một cách bất thường

– Cổ họng, miệng và dạ dày luôn có cảm giác nóng rát

– Viêm tuyến giáp, thậm chí gây ung thư tuyến giáp

– Sốt, tiêu chảy

– Buồn nôn, ói mửa do ăn nhiều i-ốt

– Một vài trường hợp còn bị mạch yếu và hôn mê

Cách tốt nhất nên hỏi ý kiến bác sĩ về hàm lượng i-ốt mẹ nên bổ sung. Thăm khám thai định kỳ để phát hiện sớm mẹ có đang thiếu hay thừa i-ốt. Hay không nhằm đưa ra giải pháp xử trí kịp thời, tránh hậu quả xấu.

Đọc thêm: xét nghiệm triple test là gì ?

Cách chăm sóc sức khỏe mẹ bầu thời Covid

Dịch bệnh COVID-19 do SARS-CoV-2 đang trở thành đại dịch trên toàn cầu và chưa có dấu hiệu dừng lại. Hiện nay giới khoa học vẫn chưa hiểu biết đầy đủ về đặc tính của vi rút SARS-CoV-2 cũng như chưa tìm ra thuốc đặc trị hoặc vac xin dự phòng bệnh. Bài viết này nipt gentis sẽ cung cấp cho bạn những biện pháp chăm sóc thai nghén cần thiết trong bối cảnh dịch bệnh.

Chia sẻ cách chăm sóc sức khỏe bà bầu mùa Covid

Chưa có bằng chứng về khả năng lây truyền vi rút SARS-CoV-2 từ mẹ sang con trong quá trình mang thai, hay mẹ nhiễm vi rút trong thời gian mang thai có thể gây ra tình trạng dị tật bẩm sinh. Người ta cũng không tìm thấy vi rút SARS-CoV-2 trong rau thai, máu cuống rốn, nước ối hay sữa mẹ.
Cũng như các đối tượng khác, đa số phụ nữ mang thai nhiễm COVID-19 có biểu hiện lâm sàng ở mức độ nhẹ hoặc trung bình (thể bệnh viêm đường hô hấp trên hoặc viêm phổi nhẹ), một số rất ít mắc bệnh thể nặng. Ở Trung Quốc, trong số trên 80 nghìn ca mắc COVID-19 mới ghi nhận một phụ nữ mang thai 30 tuần mắc COVID-19 mức độ nặng phải thở máy đã được mổ lấy thai cấp cứu và hồi phục sức khỏe tốt.
Chưa thấy có sự liên quan giữa nhiễm SARS-CoV-2 và tình trạng sảy thai. Tuy nhiên cũng có báo cáo cho thấy viêm phổi do vi rút nói chung ở phụ nữ mang thai có liên quan đến tăng nguy cơ sinh non, thai chậm phát triển và tử vong thai nhi và trẻ sơ sinh….
Do vậy, để tự bảo vệ sức khỏe cho bản thân và thai nhi trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19, phụ nữ mang thai cần lưu ý các điều sau đây.

Chế độ dinh dưỡng và rèn luyện thể lực

Phụ nữ mang thai có thể lây bệnh như những người khác nếu tiếp xúc với mầm bệnh, do vậy hạn chế ra khỏi nhà là cách phòng bệnh tốt nhất. Bạn chỉ ra khỏi nhà nếu thật cần thiết và cần áp dụng các biện pháp phòng hộ cá nhân như đeo khẩu trang, giữ khoảng cách tối thiểu 2m với những người xung quanh, hạn chế chạm tay vào các vật có nhiều người tiếp xúc như nút bấm thang máy, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, dụng cụ tập thể dục, thể thao nơi công cộng, ghế ngồi, thiết bị vệ sinh công cộng, cây ATM, vé gửi xe…
Ngoài việc bổ sung đầy đủ, cân đối các dưỡng chất, cần thiết cho phụ nữ mang thai, bạn cần đặc biệt lưu ý bổ sung vitamin D, một loại vitamin cần thiết cho chuyển hoá canxi, phát triển hệ xương của thai nhi. Bình thường cơ thể có thể tự tổng hợp vitamin dưới ánh nắng mặt trời, tuy nhiên trong điều kiện hạn chế ra ngoài trời trong mùa dịch, việc bổ sung lượng vitamin D bị thiếu hụt là rất cần thiết.
Phụ nữ mang thai rất cần luyện tập, vận động thể lực một cách hợp lý. Do đó, bạn nên tìm hiểu một số bài tập thể dục tại nhà dành cho phụ nữ mang thai, nhưng phải lưu ý các động tác thể dục cần điều chỉnh cho phù hợp với mỗi tuổi thai của bạn. xét nghiệm triple test là gì?

Tăng cường sức đề kháng

Phụ nữ có thai sẽ rất dễ bị bệnh nếu miễn dịch suy yếu hay khi có dịch bệnh. Do trong giai đoạn virus cúm covid 19 đang diễn biến rất phức tạp, việc tăng cường miễn dịch khi mang thai rất quan trọng – là yếu tố sống còn để vượt qua được mùa dịch. Để tăng cường sức đề kháng và hệ thống miễn dịch thì mẹ bầu phải có chế độ dinh dưỡng tốt để chống lại con virus hay vi khuẩn nói chung.

Vệ sinh sạch sẽ nhà ở và nơi làm việc

Cần mở các cửa sổ để lưu thông không khí trong nhà. Các chuyên gia khuyến cáo chỉ số lưu thông không khí ACH cần đạt tối thiểu ở mức 12, tức là khối lượng không khí lưu thông trong 1 giờ phải đạt tối thiểu 12 lần dung tích phòng. Mở cửa sổ còn giúp phòng nhiều ánh sáng có tác dụng sát khuẩn và tăng cường tổng hợp vitamin D cho cơ thể. Nếu không mở rộng cửa sổ vì lý do thời tiết, bạn có thể sử dụng các loại quạt thông gió nhằm tăng cường lưu thông không khí trong nhà.
Đặc trưng của virus SARS-CoV-2 là lây nhiễm qua giọt bắn của người nhiễm bệnh, qua hắt hơi, ho, nói. Giọt bắn có chứa vi rút tồn tại trên các bề mặt như bàn ghế, đồ dùng với thời gian khá lâu, đặc biệt là trên các đồ vật bằng kim loại như tay nắm cửa, vòi nước… Do vậy, việc thường xuyên vệ sinh nơi ở bằng cách lau sàn nhà, tay nắm cửa và bề mặt các đồ vật trong nhà bằng hoá chất diệt khuẩn là điều quan trọng. Ngoài các hoá chất thông thường có chứa xà phòng như nước lau nhà, nước rửa kính, bạn cũng có thể dùng thêm các dung dịch sát khuẩn có chứa ít nhất 60% cồn. Chỉ nên dùng hoá chất có chứa clo (VIM, GIFT, nước Javen, Cloramin B, Caxi Hipoclorit…) để tẩy rửa bồn cầu (bệ xí) và phải xả thật kỹ bằng nước sạch, không nên sử dụng các hoá chất này để làm sạch những đồ vật khác vì có thể gây ảnh hưởng không tốt cho thai nhi.

Khám thai định kỳ

Như trên đã nêu, hạn chế ra ngoài là phương án tối ưu để phòng dịch, tuy nhiên việc đi khám thai định kỳ rất cần thiết. Trong bối cảnh dịch bệnh, bạn chỉ nên khám thai theo lịch hẹn của thấy thuốc, trừ khi có những dấu hiệu bất thường xảy ra. Lưu ý, chỉ siêu âm khi thật cần thiết vì khi siêu âm bạn có thể lây nhiễm vi rút nếu đầu dò siêu âm không được khử khuẩn trước khi siêu âm cho bạn.
Khi đến khám, bạn cần thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng hộ cá nhân như đeo khẩu trang; rửa tay bằng xà phòng hoặc nước sát khuẩn tay ngay sau khi tiếp xúc với các đồ vật như tay nắm cửa, thiết bị vệ sinh, tay vị cầu thang…; tránh đến cơ sở y tế vào giờ cao điểm nhằm đảm bảo khoảng cách tối thiểu 2m với những người xung quanh.

Phụ nữ có thai chỉ siêu âm khi thật cần thiết để phòng lây nhiễm COVID 19

Trong thời gian ở nhà, nếu thấy có những dấu hiệu nguy hiểm như đau bụng, ra máu, ra dịch ở cửa mình, đau đầu, nhìn mờ, buồn nôn hoặc nôn, không thấy cử động thai (thai máy, thai đạp) trong 6 giờ liền hoặc quá ngày dự kiến sinh mà không thấy chuyển dạ…, bạn cần báo ngay cho bác sỹ hoặc đến cơ sở y tế có chức năng chăm sóc thai sản. Khi đi cần áp dụng các biện pháp phòng hộ cá nhân như đã nêu.
Nếu xuất hiện triệu chứng sốt, ho, khó thở, tức ngực, phụ nữ mang thai cần báo ngay cho cơ sở y tế địa phương để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Cần giữ tâm lý bình tĩnh, thoải mái, không hoảng loạn khi có các triệu chứng này, lưu ý rằng có nhiều bệnh cũng gây các triệu chứng tương tự, ví dụ như viêm họng, cúm cũng có thể gây sốt, ho…
Cuối cùng, nếu cần tìm hiểu thông tin, kiến thức về chăm sóc phụ nữ mang thai, bạn cần liên hệ với cán bộ y tế hoặc tìm hiểu từ những nguồn thông tin chính thống, không nên tìm hiểu và làm theo những thông tin chưa được kiểm chứng, thiếu cơ sở khoa học lan truyền trên mạng xã hội.

Đọc thêm: xét nghiệm sàng lọc trước sinh bao nhiêu tiền

Khi nào loại virus viêm gan B lây truyền từ mẹ sang thai

Viêm gan B là bệnh lây lan trong cộng đồng qua đường quan hệ tình dục, truyền máu và từ mẹ sang con, trong đó chủ yếu là từ mẹ sang con. Việt Nam là nước có tỉ lệ người nhiễm viêm gan B cao so với thế giới, chiếm khoảng 15%- 20% dân số. Điều đáng nói là có tới 90% – 95% mẹ bị nhiễm virut viêm gan B lây sang con.

Định nghĩa viêm gan B là gì ?

Viêm gan B là một bệnh nhiễm virus ảnh hưởng đến gan. Khi mọi người mắc bệnh này triệu chứng có thể là vàng da, vàng mắt, mệt mỏi, chán ăn, nôn mửa, đau bụng và đau. Lây nhiễm viêm gan B qua tiếp xúc gần với máu, các chất dịch cơ thể khác hoặc qua quan hệ tình dục mà không có bao cao su.

Thời điểm virus viêm gan B lây truyền từ mẹ sang con

Có 3 thời điểm virus viêm gan B có thể lây truyền từ mẹ sang con: Trong khi mang thai, trong lúc chuyển dạ đẻ và thời kỳ cho con bú.

Trong giai đoạn mang thai

Tỷ lệ viêm gan B lây truyền từ mẹ sang con trong giai đoạn mang thai rất thấp, không quá 2% thông qua các xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Nguyên nhân là do giữa máu mẹ bầu và thai nhi không tiếp xúc với nhau mà được ngăn cách bởi một hàng rào nhau thai, đây cũng là nơi trao đổi chất dinh dưỡng.

Trong giai đoạn đầu thai nghén, nhau thai sẽ gồm 4 lớp: Nội mô mao mạch máu, mô liên kết, lá nuôi tế bào và lá nuôi hợp bào. Nhưng sau tháng thứ 4 – giai đoạn sau thai nghén thì lá nuôi tế bào sẽ biến mất, lá nuôi hợp bào trở nên rất mỏng và mô liên kết giảm đi đáng kể. Dẫn đến hàng rào nhau thai trở lên rất mỏng manh.

Vì thế chỉ cần một chấn động nhẹ cũng dẫn đến làm tổn thương hàng rào nhau thai, tăng khả năng máu của mẹ sẽ tiếp xúc với máu thai nhi làm lây truyền virus viêm gan B.

Trong lúc chuyển dạ đẻ

Tỷ lệ lây truyền virus viêm gan B từ mẹ sang con trong giai đoạn này lên tới hơn 90%. Lúc chuyển dạ cơ tử cung co thắt, các mạch máu nơi nhau thai bám cũng bị co thắt có thể khiến cho máu mẹ tiếp xúc trực tiếp với máu con, hoặc lúc trẻ chui qua ống âm đạo của mẹ sẽ tiếp xúc với dịch âm đạo cũng khiến trẻ bị lây nhiễm viêm gan B từ mẹ.

Thời kỳ cho con bú

Khả năng lây nhiễm trong thời kỳ này rất thấp, cực kỳ hiếm các trường hợp trẻ bị nhiễm virus viêm gan B trong thời gian bú mẹ. Mặc dù đã phát hiện HBV DNA có trong sữa non của bà mẹ HBsAg dương tính nhưng với nồng độ rất thấp, vì vậy khả năng lây nhiễm qua các dịch này cũng rất thấp.

Các triệu chứng của viêm gan B trong thai kỳ là gì?

Trường hợp phụ nữ mang thai bị nhiễm lần đầu, các dấu hiệu bao gồm:

– Vàng da

– Da hoặc lòng trắng của mắt chuyển sang màu vàng và nước tiểu của chuyển sang màu nâu hoặc cam.

– Phân màu sáng.

– Sốt

– Mệt mỏi kéo dài hàng tuần hoặc hàng tháng.

– Vấn đề dạ dày như chán ăn, buồn nôn và nôn

– Đau bụng.

Mệt mỏi kéo dài là triệu chứng của viêm gan B khi mang thai

Viêm gan B ảnh hưởng đến thai nhi như thế nào?

Virus viêm gan B sống hầu hết trong máu và dịch sinh dục của mẹ bầu và không truyền qua được nhau thai. Nên sẽ không gây ảnh hưởng nhiều cho quá trình phát triển của thai nhi như những loại virus khác (rubella, cúm,…). Mẹ bầu bị nhiễm viêm gan B không phải là nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh, nhưng khiến tỷ lệ trẻ khi sinh bị nhẹ cân cao hơn.

Nếu bị viêm gan B nặng ở 3 tháng cuối thai kỳ thì mẹ bầu sẽ có nguy cơ sinh non. Do vậy, điều quan trọng nhất của người mẹ nếu bị viêm gan B chính là biết cách phòng tránh tối đa khả năng lây nhiễm cho thai nhi.

Nếu trẻ sơ sinh nhiễm virus viêm gan B sẽ có nguy cơ cao đến 90% trở thành người mang mầm bệnh và truyền virus cho người khác. Khi đến giai đoạn trưởng thành, khoảng 25% trường hợp sẽ có nguy cơ chết vì xơ gan hoặc ung thư gan.

Nguyên nhân gây viêm gan B trong thai kỳ

Ngoài lây qua đường truyền máu, quan hệ tình dục, bệnh viêm gan B lây truyền từ mẹ sang con là chủ yếu. Khi phụ nữ mang thai bị nhiễm virut viêm gan B có thể truyền sang bào thai. Trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ thì tỷ lệ lây nhiễm từ mẹ sang con là 1%, nếu mẹ bị bệnh ở 3 tháng giữa của thai kỳ thì tỷ lệ lây nhiễm sang con là 10% và sẽ tăng cao tỷ lệ lây nhiễm sang con tới 60-70% nếu mẹ bị mắc bệnh ở 3 tháng cuối của thai kỳ. Nguy cơ truyền bệnh cho thai nhi có thể lên tới 90% nếu không có biện pháp bảo vệ ngay sau khi sinh, 50% số trẻ này sẽ bị viêm gan mạn tính và có nguy cơ bị xơ gan lúc trưởng thành.

Người mẹ bị nhiễm viêm gan siêu vi B trước khi có thai có thể xảy ra khi đang mang thai. Việc có thai không phải là yếu tố làm cho bệnh viêm gan siêu vi B ở mẹ nặng lên mà ngược lại siêu vi B không gây ảnh hưởng xấu cho tiến trình mang thai cũng như cho bào thai. Việc mang thai tiến triển bình thường, thai nhi phát triển tốt và không có nguy cơ bị dị dạng thai nhi. Chỉ khi mẹ bị viêm gan siêu vi B nặng ở giai đoạn III của thai kỳ thì mới có nguy cơ sinh non. hội chứng edwards và những điều mẹ bầu cần biết ?

Chẩn đoán viêm gan B

Trên cơ sở lâm sàng, không thể phân biệt viêm gan B với viêm gan do các tác nhân virus khác gây ra, do đó, việc xác nhận chẩn đoán trong phòng thí nghiệm là rất cần thiết. Một số xét nghiệm máu có sẵn để chẩn đoán và theo dõi những người bị viêm gan B. Chúng có thể được sử dụng để phân biệt nhiễm trùng cấp tính và mãn tính.

Chẩn đoán nhiễm trùng viêm gan B trong phòng thí nghiệm tập trung vào việc phát hiện kháng nguyên bề mặt viêm gan B HBsAg. WHO khuyến cáo rằng tất cả các hiến máu đều được xét nghiệm viêm gan B để đảm bảo an toàn cho máu và tránh lây truyền ngẫu nhiên cho những người nhận sản phẩm máu.

Nhiễm HBV cấp tính được đặc trưng bởi sự hiện diện của kháng thể HBsAg và immunoglobulin M (IgM) đối với kháng nguyên lõi, HBcAg. Trong giai đoạn đầu của nhiễm trùng, bệnh nhân cũng có huyết thanh dương tính với kháng nguyên viêm gan B e (HBeAg). HBeAg thường là một dấu hiệu của sự nhân lên cao của virus.

Phòng ngừa viêm gan B

Có thể ngăn ngừa lây truyền HBV chu sinh bằng cách xác định phụ nữ mang thai bị nhiễm HBV (tức là kháng nguyên bề mặt viêm gan B [HBsAg] và cung cấp vắc-xin globulin miễn dịch viêm gan B và vắc-xin viêm gan B cho trẻ trong vòng 12 giờ sau sinh.

Nhiễm vi rút viêm gan B (HBV) ở phụ nữ mang thai có nguy cơ nghiêm trọng đối với trẻ sơ sinh. Nếu không có điều trị miễn dịch sau phơi nhiễm, khoảng 40% trẻ sơ sinh có mẹ nhiễm HBV ở Hoa Kỳ sẽ bị nhiễm HBV mạn tính, khoảng một phần tư trong số đó cuối cùng sẽ chết vì bệnh gan mãn tính.

Ngăn chặn lây truyền HBV chu sinh là một phần không thể thiếu trong chiến lược quốc gia loại trừ viêm gan B ở Hoa Kỳ.

Sàng lọc phổ biến phụ nữ mang thai đối với HBsAg trong mỗi lần mang thai:

– Sàng lọc tất cả phụ nữ mang thai dương tính với HBsAg để tìm HBV DNA để hướng dẫn sử dụng liệu pháp kháng vi-rút của mẹ trong thai kỳ. AASLD đề nghị điều trị bằng thuốc kháng vi-rút cho mẹ khi HBV DNA> 200.000 IU / mL

– Xử lý tình huống cho bà mẹ có HBsAg dương tính và trẻ sơ sinh

– Cung cấp điều trị dự phòng miễn dịch cho trẻ sơ sinh có mẹ bị nhiễm bệnh, bao gồm vắc-xin viêm gan B và globulin miễn dịch viêm gan B trong vòng 12 giờ sau sinh

– Tiêm vắc-xin định kỳ cho tất cả trẻ sơ sinh với loạt vắc-xin viêm gan B, với liều đầu tiên được tiêm trong vòng 24 giờ sau khi sinh

Đọc thêm: Bảng giá sàng lọc trước sinh nipt

Uống thuốc ngủ khi mang thai có nguy hiểm không ?

Mất ngủ là một trong những chứng bệnh rất phổ biến trong thời kỳ mang thai. Thậm chí mất ngủ mãn tính khi mang thai còn có xu hướng gây trầm cảm ở những bà mẹ sắp sinh. Vậy trong trường hợp đó các mẹ có nên uống thuốc ngủ khi mang thai không? Bài viết dưới đây dịch vụ sàng lọc trước sinh Gentis sẽ giải đáp toàn bộ thắc mắc đó cho các mẹ.

Có nên sử dụng thuốc ngủ khi mang thai

Nguyên nhân khiến mẹ bầu hay bị mất ngủ

Có rất nhiều yếu tố có thể phá hỏng giấc ngủ của mẹ bầu và trong số đó có một vài nguyên nhân cơ bản sau:

  • Kích thước vùng bụng: Khi bước vào những giai đoạn gần cuối của thai kỳ thì kích thước vùng bụng của thai phụ sẽ phát triển nhanh chóng và chính điều này khiến các bà mẹ khó có thể tìm được tư thế ngủ thích hợp. Thậm chí với những mẹ bầu thai quá to và chỉ có thể nằm được đúng một tư thế nhất định cũng sẽ khiến giấc ngủ bị ảnh hưởng.
  • Đau lưng: Khi trọng tâm của cơ thể dịch chuyển về phía trước, cơ lưng sẽ bị hoạt động quá tải dẫn đến việc đau lưng trong khi mang thai. Thêm vào đó, dây chằng được nới lòng nhờ các hormone thai kỳ cũng khiến bạn dễ bị đau lưng hơn.
  • Đầy bụng: Hormone thai kỳ làm chậm quá trình tiêu hóa khiến bạn cảm thấy đầy hơi và bí bách trong người.
  • Chuột rút:Những thay đổi trong tuần hoàn và áp lực của em bé trong bụng sẽ đè lên dây thần kinh và cơ bắp khiến chân sẽ bị chuột rút.
  • Khó thở: Tử cung đang phát triển cũng gây áp lực lên cơ hoành, nằm ngay dưới phổi của bạn khiến xảy ra hiện tượng khó thở.
  • Suy nghĩ quá nhiều: Việc suy nghĩ quá nhiều hay căng thẳng tinh thần cũng ảnh hưởng rất nhiều đến giấc ngủ của sản phụ.
  • Nguyên nhân khác: Bên cạnh các nguyên nhân kể trên thì còn một số nguyên nhân khiến mẹ bầu mất ngủ như đi tiểu thường xuyên vào ban đêm, những giấc mơ khi ngủ, buồn nôn và nôn mửa,..

Vậy có nên sử dụng thuốc ngủ khi mang thai không?

Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) khuyến cáo mẹ bầu không nên sử dụng bất cứ loại thuốc ngủ nào vì hiện tại, chưa có bất cứ nhãn hiệu nào được chứng nhận là an toàn cho phụ nữ mang thai.
Bên cạnh những tác động tiêu cực đến hệ thần kinh của mẹ bầu, thuốc ngủ uống khi mang thai khiến mẹ bầu bị phụ thuộc, thậm chí là gây nghiện nếu dùng lâu dài. Nguy hiểm hơn, những mẹ bầu thường xuyên uống thuốc ngủ sẽ làm giảm chỉ số IQ của trẻ. Thậm chí, trẻ sẽ bị rối loạn chuyển hóa bilirubin sau sinh, dẫn đến chứng vàng da và những tổn thương khác trên hệ thần kinh và trí não.
Ngay cả những loại thuốc mới nhất trên thị trường hiện nay cũng để lại những hậu quả tiêu cực cho sự phát triển của trẻ, đặc biệt là trong những tháng đầu tiên của thai kỳ.
Không chỉ các sản phẩm thuốc kháng sinh mà ngay cả các thảo dược được bán dưới dạng hỗ trợ giấc ngủ tự nhiên thì mẹ bầu cũng không nên tùy ý sử dụng. Hiện tại, không có nhiều bằng chứng xác thực các biện pháp sử dụng thảo dược có thể giúp ích hay an toàn trong thai kỳ.

Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) khuyến cáo mẹ bầu không nên sử dụng bất cứ loại thuốc ngủ nào

Các mẹo nhỏ giúp cải thiện giấc ngủ

Thay vì nghĩ đến việc sử dụng thuốc để can thiệp thì các mẹ bầu hãy tham khảo một vài biện pháp giúp cải thiện giấc ngủ mà không làm hại đến sức khỏe.

  • Xây dựng chu kỳ ngủ – thức hợp lý: Giữ một giờ đi ngủ phù hợp với thời gian thức dậy, tạo nên tính nhất quán trong suốt thời gian. Hơn nữa, thời gian ngủ trưa cần hợp lý, tránh ngủ trưa quá dài sẽ khiến bạn khó ngủ hơn vào ban đêm.
  • Giữ không gian phòng ngủ mát mẻ và yên tĩnh: Khi trời tối cơ thể của chúng ta sẽ sản xuất melatonin, một loại hormone giúp cơ thể chuyển sang trạng thái ngủ dễ dàng. Một căn phòng yên tĩnh, mát mẻ sẽ làm cho bạn dễ chìm vào giấc ngủ và ngủ ngon giấc hơn. Nếu được thay vì sử dụng điều hòa hãy sử dụng quạt điện để làm cho căn phòng thoáng hơn vì thai nhi phát triển nhanh hơn trong không khí trong lành.
  • Tránh ăn quá no trước khi đi ngủ: Việc ăn quá no khiến cơ thể không kịp tiêu hóa và cảm giác đầy bụng sẽ khiến bạn không thể ngủ ngay. Đặc biệt là những thức ăn nhiều dầu mỡ hoặc cay sẽ thường gây ra chứng ợ nóng không tốt cho cơ thể. Nếu quá đói, thai phụ có thể ăn một vài thức ăn nhẹ như bánh quy giòn, táo,…
  • Hạn chế uống cà phê:Một số chất có thể làm gián đoạn giấc ngủ và caffein chính là một trong những thủ phạm lớn nhất. Ngoài việc làm mất ngủ, caffein còn cản trở hấp thụ chất sắt cần thiết cho sản phụ và thai nhi. Vì thế không nên uống quá nhiều cà phê trong một ngày và uống trước khi đi ngủ.
  • Từ bỏ rượu và thuốc lá: đây cũng là những tác nhân có thể làm gián đoạn giấc ngủ và các bà mẹ tương lai nên tránh xa những chất này. Uống rượu khi mang thai làm cho thần kinh của bạn bị kích thích và trạng thái này không tốt để duy trì giấc ngủ ngon. Hơn nữa giống như bất kỳ chất lỏng nào khác, nếu uống nhiều rượu sẽ khiến sản phụ phải thức dậy vì chứng tiểu đêm.
  • Uống nhiều nước trong ngày: bổ sung nước luôn là việc làm cần thiết cho cơ thể và hãy ngừng uống trước một vài giờ trước khi đi ngủ để bạn không phải thức dậy giữa chừng để đi vệ sinh.


Bổ sung nước luôn là việc làm cần thiết cho cơ thể

  • Hãy ra ngoài và đi bộ khoảng 30 phút mỗi ngày: Tập thể dục hàng ngày sẽ khiến giấc ngủ của bạn ngon hơn và hạn chế không tập thể dục trong khoảng 4 tiếng trước khi đi ngủ vì nó có thể khiến bạn cảm thấy tỉnh táo.
  • Tắm trước khi ngủ: Thông thường nên tắm trong nước từ 35 đến 38 độ C hoặc ngâm chân trong nước ấm trước khi đi ngủ vì nó giúp giảm căng thẳng, thư giãn cơ bắp và có tác dụng tâm lý tốt trước khi ngủ.
  • Mặc quần áo ngủ thoải mái: Bà bầu nên mặc quần áo ngủ rộng và thoải mái chủ yếu làm từ cotton để thấm hút mồ hôi và thoáng mát. Mặc quần áo chật vào ban đêm có thể khiến bạn không thoải mái và từ đó giấc ngủ cũng bị ảnh hưởng.
  • Uống sữa trước khi ngủ: Uống một ly sữa ấm 30 phút trước khi đi ngủ. Các chất dinh dưỡng trong sữa cũng rất tốt cho bà bầu cũng như thai nhi.
  • Tư thế ngủ: Một số bác sĩ nói rằng ngủ một bên giúp giảm áp lực cho thai nhi cũng như mẹ, nhưng điều quan trọng hơn là người phụ nữ quan tâm phải chọn tư thế thoải mái nhất để có giấc ngủ ngon hơn.
  • Hạn chế sử dụng điện thoại: Ánh sáng xanh từ điện thoại hay máy tính bảng có thể phá vỡ sự giải phóng melatonin trong não, làm đảo lộn chu kỳ giấc ngủ suốt cả đêm. Vậy nên hãy hạn chế sử dụng chúng trước khi đi ngủ.
  • Giữ cân bằng tinh thần: Có nhiều ý kiến cho rằng phụ nữ mang thai không nên sợ hãi hoặc quá lo lắng vì điều đó có thể làm thay đổi mô hình và rối loạn giấc ngủ.
  • Massage nhẹ nhàng: Mát xa vừa phải sẽ làm giảm căng thẳng của cơ bắp và giúp bạn cảm thấy thư giãn hơn. Hơn nữa, việc mát xa cũng giúp làm giảm căng thẳng tinh thần và nhanh chóng chìm sâu vào giấc ngủ. Mát xa chân còn giúp giảm phù chân trong những tháng cuối thai kỳ.


Mát xa vừa phải sẽ làm giảm căng thẳng của cơ bắp và giúp bạn cảm thấy thư giãn hơn

Nếu tình trạng mất ngủ vẫn không cải thiện được

Đôi khi, chính việc thiếu ngủ khiến bạn cảm thấy chán nản và nếu chúng ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày của bạn thì cách tốt nhất là đến gặp các bác sĩ để nhận sự giúp đỡ cần thiết nhất. Các bác sĩ đa khoa có thể thảo luận về lợi ích và rủi ro của việc uống thuốc ngủ theo quy định. Nhưng, ngay cả dưới sự giám sát, các loại thuốc ngủ vẫn có thể có tác dụng phụ như nhẹ cân và sinh non, có thể gây ra các vấn đề sức khỏe cho em bé của bạn.
Ngay cả khi bác sĩ đa khoa kê toa thuốc ngủ, bạn chỉ nên dùng chúng trong một thời gian ngắn nếu không có gì khác có thể hỗ trợ.
Hoặc trong trường hợp bạn đã sử dụng bất kỳ loại thuốc ngủ hoặc hỗ trợ giấc ngủ kể từ khi bạn mang thai thì hãy nói ngay với bác sĩ. Tùy thuộc vào loại thuốc bạn đã dùng và liều lượng sử dụng thì các bác sĩ có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi và chăm sóc đặc biệt quá trình mang thai cũng như xác nhận tình trạng sức khỏe của em bé có bị ảnh hưởng hay không.
Thay vì tự ý sử dụng thuốc ngủ có thể gây nguy hại cho chính bản thân và em bé thì điều các mẹ bầu cần làm hơn đó là cố gắng điều chỉnh chế độ sinh hoạt, ăn uống cùng nghỉ ngơi để cải thiện tình trạng giấc ngủ tốt hơn.

Cần tư vấn về các gói xét nghiệm sàng lọc trước sinh như xét nghiệm double test, xét nghiệm triple test, đo độ mờ da gáy …. vui lòng liên hệ 18002010 hoặc website : gentis.com.vn

Bữa ăn sáng của bà bầu nên tránh những thức ăn gì ?

Bà bầu nên tránh, hạn chế các món này không chỉ trong bữa sáng mà còn tránh trong cả ngày để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho cả mẹ và bé. Cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay nhé !

Những thực phẩm bà bầu nên tránh khi ăn sáng

Caffeine

Mẹ bầu không nên dùng caffeine trong thời gian mang bầu. Nếu mẹ thèm quá, mẹ có thể uống một chút xíu. Tuy nhiên, tuyệt đối không uống hơn 200 mg caffeine mỗi ngày tương đương với hai tách cà phê pha.
Đặc biệt, caffeine không chỉ có trong cà phê mà nó còn có trong rất nhiều loại đồ uống khác như soda, trà…
Giải pháp thay thế: ca cao nóng, các loại trà thảo dược, các loại đồ ăn hoặc uống có hương vị cà phê để giảm cơn thèm chẳng hạn sữa bầu hương vị cà phê.

Sữa chưa tiệt trùng

Listeria, salmonella và các vi khuẩn có hại khác có thể được tìm thấy trong sữa tươi và pho mát mềm.

Hải sản hun khói

Cá hồi hun khói có thể chứa listeria. Nếu mẹ bị Listeria có thể gây sinh non, có khả năng gây sảy thai sớm và nguy cơ các biến chứng khác.

Thực phẩm có đường

Khi mang thai, mẹ nên kiểm soát chế độ ăn uống và hạn chế đồ ăn, đồ uống nhiều đường. An thực phẩm nhiều đường có thể làm tăng đường huyết trong thai kỳ dẫn đến tiểu đường thai kỳ rất nguy hiểm.

Trứng sống

Trứng sống, trứng luộc lòng đào hay các chế phẩm từ trứng sống có thể là món ngon ưa thích của nhiều người. Tuy nhiên, mẹ bầu không nên ăn các món ăn này vì nó có thể chứa salmonella và các vi khuẩn có hại.

Lời khuyên cho bữa sáng khi mang thai

  • Giữ thực phẩm tươi sống
  • Luôn xem hạn sử dụng khi chọn mua thực phẩm;
  • Thực phẩm ngoài chợ nên chọn tươi sống và bảo quản đúng cách;
  • Sử dụng và bảo quản thực phẩm đúng cách
  • Thực phẩm đã chế biến cần hạn chế tái sử dụng; sử dụng đúng cách.

Chẳng hạn, có rất nhiều mẹ bầu nấu cơm từ buổi tối để sáng hoặc trưa hôm sau mới ăn. Nếu không bảo quản đúng cách hoặc không phải thực phẩm nào cũng để được thời gian lâu như vậy.
Hoặc một số mẹ bầu thường uống nước trái cây đã ép được nhiều giờ mà không biết rằng chúng sẽ bị biến chất và phát sinh mầm bệnh.
Một khi nghi ngờ có mùi, vị lạ, cần bỏ đi ngay.

  • Rửa tay trước khi ăn, uống
  • Mẹ bầu cần ăn chín, uống sôi nhưng cũng cần ăn sạch uống sạch.

Không chỉ là giữ thực phẩm sạch mà còn phải rửa tay sạch thường xuyên như trước khi ăn uống, sau khi đi vệ sinh, ra vào nơi công cộng. xét nghiệm double test là gì ?

Cách ăn sáng đúng cách khi mang thai

Nguyên tắc: lỏng-mềm-rắn

Thức ăn nên được ăn theo thứ tự:

  • Uống nước trước tiên;
  • Ăn thức ăn lỏng, thức ăn mềm tiếp theo;
  • Tăng dần thức ăn rắn để hệ tiêu hóa thích nghi và dễ làm việc hơn
  • Ăn đủ bữa

Cho dù mẹ bắt đầu bước vào giai đoạn ốm nghén hay bận rộn thì cũng cần nhớ ăn đủ ít nhất 3 bữa chính mỗi ngày.

  • Mẹ có thể tăng thêm các bữa phụ với đồ ăn nhẹ;
  • Không nên để bụng quá đói;
  • Luôn nhớ uống nước cho dù không khát.
  • Luôn chuẩn bị đồ ăn sẵn
  • Bữa ăn sáng rất quan trọng, nhiều khi mẹ không kịp nấu bữa ăn sáng một cách cẩn thận thì đồ ăn sẵn là một lựa chọn.

Nhưng cần lưu ý:

  • Không chọn các loại đồ ăn trong danh mục khuyến cáo cho mẹ bầu như đồ ăn chứa thực phẩm sống; sản phẩm chưa tiệt trùng…
  • Xem hạn sử dụng;
  • Đồ ăn uống sẵn cần được bảo quản đúng cách.
  • Chất béo cho bữa sáng

Một lượng chất béo lành mạnh nhất định (từ bơ, các loại hạt, cá béo như cá hồi và dầu ô liu) rất quan trọng, giúp hấp thụ vitamin và axit béo thiết yếu cho mẹ và cho bé.
Thêm chất béo vào bữa ăn sáng với một ít bơ vào sinh tố, các loại hạt vào bột yến mạch hoặc nấu đồ ăn với dầu ô liu.

Chuối

Chuối là một siêu trái cây tổng hợp có chứa: prebiotic, giàu kali, chất xơ, protein, vitamin C và dễ dàng mang đi với một bữa ăn nhẹ.
Thêm chuối vào sinh tố, ngũ cốc, sữa chua, kẹp trong bánh sandwich hoặc trong món salad trái cây sẽ làm phong phú thêm bữa ăn sáng của mẹ bầu.

Đọc thêm: sàng lọc trước sinh khi nào tốt nhất ?

Lên thực đơn cho bà bầu bị tiểu đường thai kỳ thế nào ?

Chế độ ăn lành mạnh rất quan trọng đối với thai phụ, xây dựng một chế độ ăn vừa đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cân đối sẽ hỗ trợ cho việc phòng ngừa và điều trị tiểu đường thai kỳ. cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu sâu hơn trong bài viết sau.

Lên thực đơn cho bà bầu bị tiểu đường thai kỳ

Tiểu đường thai kỳ là gì?

Bệnh tiểu đường thai kỳ xảy ra ở phụ nữ mang thai, đây là tình trạng rối loạn chuyển hóa insulin của cơ thể.
Trong nhiều trường hợp, quá trình này lại diễn ra quá mức khiến cơ thể không còn đáp ứng được với insulin hoặc không tạo ra đủ insulin, dẫn đến lượng đường trong máu tăng lên và gây nên bệnh tiểu đường thai kỳ.

Biến chứng của tiểu đường thai kỳ

Nếu người mẹ bị tiểu đường thai kỳ, em bé có thể tăng nguy cơ:

Cân nặng khi sinh quá mức

Các mẹ có lượng đường trong máu cao hơn bình thường có thể khiến em bé bị thừa cân khi sinh.

Sinh non

Lượng đường trong máu cao có thể làm tăng nguy cơ chuyển dạ sớm và sinh non trước ngày dự sinh.

Khó thở

Trẻ sinh ra sớm với những mẹ bị tiểu đường thai kỳ có thể gặp phải hội chứng suy hô hấp – một tình trạng gây khó thở.

Lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết)

Đôi khi em bé của các mẹ bị tiểu đường thai kỳ có lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết) ngay sau khi sinh. Các đợt hạ đường huyết nghiêm trọng có thể gây co giật ở trẻ.

Bị béo phì và tiểu đường loại 2

Em bé của những mẹ bị tiểu đường thai kỳ có nguy cơ mắc bệnh béo phì và tiểu đường tuýp 2 khi lớn lên.

Thai chết lưu

Bệnh tiểu đường thai kỳ không được điều trị có thể dẫn đến thai bị chết lưu.

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho thai phụ bị tiểu đường thai kỳ

Các mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ cần tuân thủ theo nguyên tắc dinh dưỡng dưới đây:
– Hạn chế tối đa thực phẩm chứa nhiều đường, tinh bột vì sẽ dẫn đến sự phá vỡ cân bằng đường huyết do insulin trong cơ thể không thể chuyển hóa hết lượng đường nạp từ ngoài vào.
– Bổ sung đạm thông qua các thực phẩm như ức gà, cá, trứng hoặc lòng trắng trứng (1 quả/tuần)
– Tích cực ăn nhiều rau củ quả, trái cây tươi, ăn rau luộc thay vì rau xào.
– Chia khẩu phần ăn mỗi bữa, tránh ăn quá nhiều. Ăn đúng giờ, không bỏ bữa.

Mục đích xây dựng chế độ ăn cho thai phụ bị tiểu đường thai kỳ

Chế độ ăn lành mạnh rất quan trọng đối với thai phụ, xây dựng một chế độ ăn vừa đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cân đối sẽ giải quyết các vấn đề:
– Hỗ trợ đưa mức đường huyết về mức bình thường: Điều chỉnh chế độ ăn để tránh mức đường trong máu không tăng mạnh hoặc giảm quá nhiều.
– Bảo vệ tốt cho tim mạch, kiểm soát huyết áp, không ăn các chất béo có hại cho tim mạch.
– Cân nặng khi mang thai ở mức hợp lý
– Ngăn chặn và làm giảm sự xuất hiện các biến chứng của đái tháo đường
– Bảo vệ sức khỏe mẹ bầu, khỏe mẹ khỏe con, tinh thần lạc quan

Thực phẩm nên ăn cho thai phụ bị tiểu đường thai kỳ

Mẹ bầu nên chú trọng một chế độ ăn gồm có các thực phẩm có lợi sau đây:
– Thịt nạc, đậu hũ, sữa chua, các loại sữa ít béo/không béo và không đường.
– Các loại hạt đậu đỗ, gạo lứt, các loại trái cây ít ngọt, rau củ quả
– Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày (3 bữa chính và 1-2 bữa phụ) để đảm bảo không làm tăng đường máu lên quá cao sau khi ăn và tránh không để đường máu hạ thấp trước bữa ăn. hội chứng edwards và những điều mẹ bầu cần biết ?

Thực phẩm nên tránh đối với thai phụ bị tiểu đường thai kỳ

Hạn chế tối đa những loại thực phẩm không có lợi như sau:
– Những loại thực phẩm dễ tăng đường huyết như: bánh kẹo, kem, chè, trái cây quá ngọt…
– Không nấu thức ăn quá mặn và không ăn thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp
– Hạn chế ăn đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, thực phẩm có nhiều chất béo
– Hạn chế sử dụng nước ngọt, đồ uống có ga và có chất kích thích

Thực đơn dinh dưỡng gợi ý cho thai phụ bị tiểu đường thai kỳ

Bữa sáng

Một số món ăn đơn giản phù hợp cho bữa sáng:
– Trứng chiên kèm bánh mì và rau trộn salad
– Phở, bún bò, hủ tiếu ăn kèm giá đỗ
– Cháo yến mạch nấu với thịt băm
Một ly sữa không đường sau mỗi bữa sáng rất tốt cho mẹ và bé.

Bữa trưa và tối

Thực đơn cho bữa trưa và bữa tối sẽ phong phú hơn nhưng chỉ được duy trì lượng tinh bột nhất định. Có thể chọn món ăn phù hợp với sở thích nhưng vẫn đảm bảo đủ dinh dưỡng cần thiết.
– Sandwich gà kèm salad rau quả
– Cá hồi nướng kèm súp bí đỏ và bông cải hấp
– Cơm trắng, canh rau và thịt hầm

Bữa phụ

Bữa phụ giúp cung cấp năng lượng và điều hòa đường huyết cho các hoạt động trong ngày. Một số gợi ý cho bữa phụ đơn giản gồm bánh mì phết bơ đậu phộng, sữa chua trái cây, salad cá hồi….
Các mẹ bầu cũng đừng quên việc tăng cường vận động nhẹ nhàng song hành với chế độ ăn uống hợp lý để giữ gìn sức khỏe thai kỳ nhé.

Đọc thêm: xét nghiệm triple test là gì ?

Điều trị và phòng ngừa bệnh trĩ khi mang thai

Bệnh trĩ đem đến cho phụ nữ mang thai nhiều đau đớn, khó chịu không chỉ trong thai kỳ mà nó còn có thể kéo dài và ảnh hưởng đến giai đoạn sau sinh. Chính vì vậy, mẹ bầu cần phòng tránh ngay từ khi chưa xuất hiện bệnh để bảo vệ sức khỏe của chính mình. Cùng dịch vụ sàng lọc trước sinh Gentis tìm hiểu kĩ hơn trong bài viết sau nhé !

Bí quyết phòng ngừa bệnh trĩ cho bà bầu

Bệnh trĩ ở bà bầu là gì?

Trĩ là tình trạng sưng tĩnh mạch ở hậu môn và trực tràng. Đây là một bệnh lý thường gặp ở bà bầu, đặc biệt là 3 tháng cuối thai kỳ do tử cung mở rộng, gây áp lực lên tĩnh mạch.
Với bà bầu, bệnh trĩ có thể gây đau, ngứa hoặc chảy máu hậu môn khi đi đại tiện. Bệnh lý này khiến mẹ bầu vô cùng khó chịu và ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống thường ngày của mẹ. Nhưng cũng thật may mắn là bệnh lý này không ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi như nhiều mẹ bầu vẫn lo lắng.

Nguyên nhân khiến bà bầu dễ mắc trĩ trong thai kỳ

Có rất nhiều nguyên nhân khiến mẹ bầu bị trĩ. Chúng ta hãy cùng điểm mặt một vài nguyên nhân phổ biến thường gặp ở hầu hết các bà bầu nhé.
Nguyên nhân đầu tiên khiến mẹ bầu dễ bị trĩ là do khi mang thai, tử cung giãn nở rộng, gây áp lực lên các tĩnh mạch ở khung chậu và cả những tĩnh mạch chi dưới. Điều này cản trở và làm chậm sự lưu thông máu phần nửa dưới cơ thể., tăng áp lực ổ bụng và gây ra bệnh trĩ ở bà bầu.
Ngoài ra, khi mang bầu, nồng độ hormone progesterone tăng cao cũng là một trong những nguyên nhân góp phần gây ra bệnh trĩ vì sự gia tăng này làm giãn các thành mạch và khiến chúng dễ bị sưng hơn.

Bệnh trĩ khiến mẹ bầu đau đớn, gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống thường ngày
Bên cạnh đó, táo bón cũng là nguyên nhân khiến mẹ bầu dễ bị trĩ. Đây là tình trạng rất thường gặp ở hầu hết các bà bầu. Táo bón làm tăng áp lực ổ bụng sẽ gây nên bệnh trĩ hoặc làm cho tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn đối với thai phụ đang mắc trĩ.
Một số thai phụ còn có thể gặp phải tình trạng trĩ có huyết khối. Tình trạng này là sự hình thành các cục máu đông trong búi trĩ, khiến thai phụ đau đớn và khó vận động hơn bình thường.

Biểu hiện của bệnh trĩ khi mang thai

Có 2 loại trị mà bà bầu thường gặp là trĩ nội và trĩ ngoại. Nếu là trĩ nội thì mẹ sẽ không phát hiện ra cho đến khi xuất hiện máu trên giấy vệ sinh. Còn trĩ ngoại sẽ tạo cảm giác như có một vật phình to ra khỏi hậu môn.
Khi bị bệnh trĩ, mẹ bầu sẽ gặp phải một số triệu chứng điển hình như:

  • Táo bón: Tình trạng này rất thường gặp ở phụ nữ mang thai dù có bị trĩ hay không. Bệnh trĩ có thể khiến mẹ bầu bị táo bón, sau đó là chảy máu hậu môn. Tuy nhiên, phân có thể không có máu hoặc phân đen.
  • Đau: Trĩ là tình trạng sưng tĩnh mạch ở hậu môn và trực tràng nên nó sẽ gây cảm giác đau cho thai phụ, nhất là khi đi đại tiện hoặc ấn vào búi trĩ. Một số trường hớp khác còn cảm thấy đau nhói quanh búi trĩ sau khi quan hệ tình dục.
  • Thiếu máu: Nếu bệnh trĩ lâu ngày không được điều trị sẽ dễ dẫn đến tình trạng thiếu máu.
  • Ngộ độc: Trĩ gây táo bón, khiến việc đại tiện của mẹ bầu không thông suốt. Chất thải bên trong cơ thể vì thế mà bị giữ lại lâu hơn trong ruột. Lâu ngày, chúng sẽ chuyển hóa thành chất độc hại gây ngộ độc.

Bệnh trĩ trong thai kỳ có nguy hiểm không?

Trĩ là bệnh lý rất thường gặp ở phụ nữ mang thai nên câu hỏi bệnh trĩ trong thai kỳ có nguy hiểm hơn là thắc mắc của hầu hết mẹ bầu. Hãy cùng tìm hiểu nhé.

Bệnh trĩ thai kỳ ảnh hưởng như nào đến thai phụ

Bệnh trĩ tuy không quá nguy hiểm đến sức khỏe của mẹ bầu nhưng mẹ cũng tuyệt đối không được chủ quan.
Khi bị trĩ, mẹ bầu sẽ bị táo bón. Phân chứa nhiều chất độc và không được thải ta ngoài sẽ bị trực tràng hút ngược lại vào cơ thể. Điều này ảnh hưởng đến cả mẹ và thai nhi.
Ngoài ra, quá trình rặn đẻ sẽ khiến bệnh trĩ thêm trầm trọng hơn khiến sản phụ đau đớn ngay cả khi sinh và quãng thời gian sau đó. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống thường ngày của mẹ.

Khi mang thai cơ thể mẹ có nhiều thay đổi và là nguyên nhân gây nên bệnh trĩ

Mẹ bầu bị bệnh trĩ có sinh thường được không?

Bà bầu bị trĩ sẽ trải qua quá trình rặn đẻ đau đớn và khó khăn hơn so với những thai phụ khác. Tuy nhiên, không phải ai bị trĩ cũng không sinh thường được mà việc sinh thường hay sinh mổ tùy thuộc vào tình trạng bệnh nặng hay nhẹ.
Với mẹ bầu bị trĩ nhẹ, mẹ có thể sinh thường. Tuy nhiên, cần biết rằng, việc sinh thường sẽ khiến mẹ đau đớn hơn và nó còn kéo dài đến cả sau khi sinh. Nguyên nhân là do khi rặn đẻ, búi trĩ sẽ thò ra dài hơn và vùng trĩ cũng bị tổn thương nặng hơn.
Với mẹ bầu bị trĩ nặng, khi các bũi trĩ thò ra ngoài, táo bón, kèm theo tình trạng chả máu, ngứa hậu môn thì cách tốt nhất với mẹ là đẻ mổ.

Phương pháp điều trị bệnh trĩ khi mang bầu

Bệnh trĩ ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống thường ngày của mẹ bầu. Khi phát hiện bị trĩ, mẹ cần tìm phương pháp chữa trị ngay để tránh để ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé. Hãy áp dụng một số biện pháp dưới đây để chữa trị bệnh trĩ hiệu quả.

  • Sử dụng túi đá lạnh để chườm vào vùng trĩ để giảm đau và sưng. Mẹ có thể chườm nhiều lần trong ngày
  • Ngâm khu vực trực tràng, hậu môn trong nước ấm, ngâm nhiều lần trong ngày
  • Có thể sử dụng thuốc bôi trơn hậu môn để việc đi đại tiện nhẹ nhàng hơn
  • Sử dụng giấy vệ sinh mềm, hoặc dùng khăn nhúng nước ấm lau nhẹ nhàng sau mỗi lần đi vệ sinh. Lưu ý nên giữ khu vực hậu môn luôn khô thoáng vì tình trạng ẩm ướt có thể gây kích ứng khu vực này
  • Hãy đến gặp bác sĩ để được chỉ định phương pháp chữa trị hiệu quả và an toàn nhất cho mẹ bầu

Cách phòng ngừa bệnh trĩ dành cho bà bầu

Việc phòng ngừa bệnh trĩ rất quan trọng vì nó giúp mang đến cho mẹ bầu một thai kỳ khỏe mạnh, nhẹ nhàng. Hãy áp dụng ngay các biện pháp dưới đây để bệnh trĩ không ghé thăm mẹ nhé:

  • Ăn thực phẩm nhiều chất xơ
  • Uống nhiều nước
  • Không ngồi hoặc đứng một chỗ quá lâu
  • Tập thể dục thường xuyên
  • Ngăn ngừa táo bón và tiêu chảy


Mẹ bầu nên ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ để hạn chế trĩ

10 thực phẩm tốt cho bà bầu bị trĩ

Việc ăn uống ảnh hưởng rất lớn đến việc điều trị và phòng ngừa bệnh trĩ. Mẹ bầu hãy bổ sung thêm những thực phẩm dưới đây vào bữa ăn hằng ngày vì nó rất tốt đối với những người bị trĩ.

Khoai lang

Khoai lang thật sự rất tốt cho hệ tiêu hóa vì chứa nhiều chất xơ. Nó giúp nhuận tràng, làm mềm phân, giúp cho việc đại tiện trở nên dễ dàng hơn, hạn chế tối đa tình trạng táo bón vô cùng khó chịu ở bà bầu. Đo độ mờ da gáy ở tuần bao nhiêu của thai kì ?

Bí đỏ

Bí đỏ không chỉ chứa nhiều vitamin, sắt, kẽm giúp bổ sung lượng máu cho cơ thể mà hàm lượng chất xơ trong bí đỏ rất cao nên sẽ giúp mẹ bầu nhuận tràng, ngăn ngừa tình trạng táo bón và trĩ.

Đu đủ chín

Đu đủ chứa hàm lượng chất xơ dồi dào nên mẹ bầu cần ăn nhiều đu đủ chín để kích thích hệ tiêu hóa làm việc tốt hơn, giảm bớt các triệu chứng khó tiêu, táo bón và giảm thiểu bệnh trĩ rất hiệu quả.

Táo

Táo chứa nhiều chất xơ hòa tan pectin giúp thúc đẩy quá trình tiêu hóa và bài tiết thuận lợi hơn. Mẹ bầu nên ăn 1 – 2 quả táo mỗi ngày để cải thiện bệnh trĩ.

Cà rốt

Cà rốt khong chỉ chứa nhiều beta carotin, vitamin B1, B2, C, protein mà còn chứa hàm lượng lớn chất xơ. Chính vì thế nó có tác dụng giúp điều hòa ruột, nhuận tràng. Mẹ bầu chỉ cần ăn cháo cà rốt một lần mỗi ngày trong khoảng 5 ngày liên tục hoặc uống nước ép cà rốt thì tình trạng trĩ sẽ được cải thiện đáng kể.

Chuối

Trong chuối chín chứa nhiều loại vitamin tốt cho cơ thể. Ngoài ra nó còn có hàm lượng lớn chất xơ hòa tan pectin rất tốt cho mẹ bầu bị rối loạn tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy, trĩ. Chỉ cần ăn 2 – 3 quả chuối chín mỗi ngày, mẹ sẽ cảm thấy nhẹ nhàng hơn nhiều sau mỗi lần đi đại tiện.

Một quả lê nhỏ có tới 4,3g chất xơ. Đây là loại quả mẹ không nên bỏ qua nếu đang bị trĩ khi mang thai. Nó giúp giảm thiểu tình trạng bệnh cũng như hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn.

Rau diếp cá

Theo Đông y, rau diếp cá có tác dụng chữa trĩ, đinh nhọt, sởi… Mẹ có thể ăn nó như một loại rau sống hoặc giã lấy nước uống hằng ngày nếu đang khổ sở vì bệnh trĩ.

Dưa bắp cải

Một bát dưa bắp cải nhỏ có đến 3g chất xơ. Do đó, ăn dưa bắp cải sẽ giúp quá trình tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn, giảm thiểu tình trạng khó chịu của bệnh trĩ cho bà bầu.

Các loại đỗ

Các loại đỗ được xếp vị trí hàng đầu trong danh sách những thực phẩm giàu chất xơ. Một nửa bát đỗ nhỏ chứa tới 9,5g chất xơ hòa tan tự nhiên, rất tốt cho bà bầu bị trĩ.
Nếu mẹ đang khổ sở vì những triệu chứng của bệnh trĩ, hãy tham khảo bài viết trên đây để giảm thiểu sự khó chịu cũng như biết cách chữa trị hiệu quả bệnh lý thường gặp này ở bà bầu.

ĐỌc thêm: xét nghiệm double test là gì ?

13 Câu hỏi thắc mắc của mẹ bầu về tiêm phòng cúm

Nếu bạn bị cúm trong thai kỳ thì bạn có thể phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Một trong những biến chứng nguy hiểm của cúm là viêm phổi. Có thể làm người mẹ tăng nguy cơ sinh non. Vậy nên việc tiêm phòng cúm trong thời kỳ mang thai là vô cùng quan trọng.
Sau đây dịch vụ sàng lọc trước sinh Gentis tổng hợp 13 câu hỏi và câu trả lời cho những thắc mắc của các mẹ bầu. Về việc tiêm phòng cúm trong thời kỳ mang thai.

Câu hỏi mẹ bầu hay thắc mắc về tiêm phòng cúm

Tại sao cần tiêm vắc –xin phòng cúm trước khi mang thai?

Cúm là một căn bệnh khá phổ biến mà hầu như ai cũng đều dễ mắc phải, đặc biệt vào lúc thời tiết giao mùa. Đối với phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu. Khi bị cúm kéo dài có thể gây ra dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Vậy nên biện pháp tốt nhất để phòng ngừa chính là tiêm vắc- xin phòng cúm trước khi mang thai để hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh.
Thêm vào đó, trong một nghiên cứu các chuyên gia đã chỉ ra rằng những bà mẹ khi tiêm phòng cúm. Thì giảm hẳn nguy cơ mắc bệnh ho gà – căn bệnh cực kỳ nguy hiểm cho bà bầu và trẻ sơ sinh.

Cơ chế hoạt động của vắc-xin cúm như thế nào?

Theo các chuyên gia thì virus cúm thường có hai thể là virus cúm A và virus cúm B. Vì thế vắc- xin cúm sẽ giúp phát triển các kháng thể trong cơ thể trong khoảng 2 tuần sau tiêm. Các kháng thể sẽ có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể chống lại các virus cúm.
Đặc biệt, việc tiêm vắc xin ngừa cúm cũng giúp cơ thể chống lại virus ở mùa tiếp theo. Những vắc xin ngừa cúm truyền thống (vắc xin thể tam vị) được tạo ra để chống lại 3 loại viru. Đó là virus cúm A (H1N1), virus cúm A (H3N2) và virus cúm B.
Bên cạnh đó, có một số loại vắc xin ngừa cúm được tạo ra để chống lại 4 loại virus cúm (vắc xin hóa trị 4). Những vắc xin này chống lại các loại virus như vắc xin thể tam vị và virus cúm B.

Cơ chế hoạt động của vắc-xin cúm

Các loại vắc-xin phòng cúm cho bà bầu

Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) khuyến cáo thì tất cả mọi người từ 6 tháng tuổi trở lên. Bao gồm cả phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú đều nên tiêm chủng ngừa cúm mỗi năm.
Theo đó, vắc-xin cúm có 2 loại:
– Dạng tiêm đơn liều
– Dạng phun sương qua đường mũi
Trong đó, vắc-xin dạng tiêm chứa virus cúm bất hoạt động có khả năng gây bệnh. Loại này được sử dụng cho phụ nữ có thai ở bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ. Do bà bầu là đối tượng dễ bị virus cúm tấn công nhất nên việc tiêm vắc-xin sẽ làm hệ thống miễn dịch tạo ra những kháng thể để chống lại virus cúm. xét nghiệm double test là gì ?

Nên tiêm vắc- xin phòng cúm bao lâu trước khi có thai?

Thời điểm tốt nhất nên tiêm phòng cúm là 3 tháng trước khi mang thai và tối thiểu là 1 tháng. Vì thế khi có kế hoạch mang thai thì các chị em phụ nữ cần thực hiện tiêm phòng vắc-xin đầy đủ.
Tuy nhiên trong một vài trường hợp đã có thai nhưng chưa kịp tiêm phòng. Thì các mẹ bầu vẫn có thể tiêm bổ sung vắc-xin phòng cúm dạng bất hoạt.

Tiêm vắc-xin phòng cúm có tác dụng phụ không?

Hầu hết các tác dụng phụ của vắc-xin cúm là rất nhẹ. Chẳng hạn như đau cánh tay hoặc sốt nhẹ, và thường biến mất chỉ trong một hoặc hai ngày sau khi tiêm. 

Tiêm vắc-xin cúm cho bà bầu vào thời điểm nào?

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) khuyến khích tất cả mọi người từ 6 tháng tuổi trở lên. Bao gồm cả phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. Cần tiêm phòng vắc-xin cúm hàng năm.
Phụ nữ mang thai nên tiến hành tiêm vắc-xin cúm sớm. Trước khi vào mùa cúm (từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau).
Nên tiêm vắc-xin cúm sớm trước khi vào mùa cúm

Tiêm vắc- xin cúm cho bà bầu bao lâu thì có tác dụng?

Thông thường để vắc-xin có thể phát huy hiệu quả thì cần khoảng thời gian từ 10 – 14 ngày sau khi tiêm.
Trong đó, một số loại vắc-xin thì các háng thể được tạo ra vẫn giữ được hoạt động trong nhiều năm. Nhưng riêng các loại virus cúm thì có thể biến đổi theo năm, hoặc thậm chí theo mùa. Vậy nên các kháng thể chống cúm có thể đạt hiệu quả trong khoảng thời gian 1 năm và sẽ không còn tác dụng cho các năm tiếp theo. Vậy nên, tiêm vắc-xin phòng cúm cần được nhắc lại mỗi năm.

Nếu bị cúm khi mang thai nên làm gì?

Khi thấy xuất hiện các dấu hiệu cảm cúm khi mang thai thì cần liên hệ ngay với các bác sĩ, tránh việc tự ý sử dụng thuốc uống. Bởi vì một số loại thuốc không an toàn sẽ gây nên những biến chứng khó lường cho sức khỏe của cả mẹ và bé. Vậy nên hãy xin tư vấn từ các bác sĩ để đảm bảo phương pháp điều trị thích hợp cho từng tình huống cụ thể.
Để điều trị cúm mẹ bầu nên kết hợp việc nghỉ ngơi và uống thật nhiều nước.

Mẹ bầu đang bị cúm có tiêm phòng cúm được không?

Khi đang bị cúm thì tốt nhất mẹ bầu không nên đi tiêm phòng cúm. Để các loại vắc-xin phát huy tối đa hiệu quả. Thì cần được tiêm vào lúc cơ thể khỏe mạnh nhất. Bên cạnh đó, việc tiêm phòng trong lúc đang bị cúm. Có thể gây ra những biến chứng không mong muốn.
Ngoài trường hợp người đang bị cúm, các trường hợp sau cũng không nên tiêm phòng cúm:

  • Từng bị dị ứng khi đi tiêm phòng cúm trước đó
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang có kế hoạch mang thai
  • Phụ nữ đang cho con bú (bé dưới 6 tháng tuổi)
  • Người bị suy dinh dưỡng
  • Người đang mắc bệnh nhiễm trùng cấp (sốt trên 37°C)
  • Dị ứng với trứng, kháng sinh Gentamicin, formaldehyde
  • Từng bị hội chứng Guillain-Barre trong 6 tuần sau khi tiêm vắc-xin cúm
  • Người bị suy giảm miễn dịch (mắc bệnh HIV, bệnh tự miễn dịch)


Trong một số trường hợp mẹ bầu khi tiêm vắc xin phòng cúm vẫn có thể bị mắc bệnh

Mẹ bầu đã tiêm phòng cúm có bị cúm nữa không?

Trong một số trường hợp, dù đã tiêm phòng nhưng vẫn có khả năng bị cúm. Bởi vì thời điểm để vắc-xin có tác dụng là khoảng từ 10 – 14 ngày sau khi tiêm. Vậy nên nếu , mẹ bầu tiếp xúc với người bị cúm trước thời điểm vắc-xin có tác dụng. Thì hoàn toàn vẫn có khả năng nhiễm bênh.

Mẹ bầu cần làm gì nếu tiếp xúc với người mắc cúm?

Nguy cơ bị cúm có thể xảy ra khi mẹ bầu thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân cúm. Chẳng hạn như sống chung, chăm sóc hoặc nói chuyện trực tiếp với người bị cúm. Vì thế nên hạn chế tối đa việc tiếp xúc với người bị cúm. Khi đang mang thai để tránh việc lây nhiễm bệnh.

Những lưu ý khi tiêm phòng cúm là gì?

– Nếu bạn ốm, sốt thì nên đợi khi hết bệnh mới tiến hành tiêm phòng.
– Không tiêm vắc- xin nếu từng có phản ứng phụ nghiêm trọng với vắc-xin cúm.
– Hãy nói cho bác sĩ (y tá) biết bạn có nguy cơ dị ứng trứng. Tùy vào hình thức dị ứng trứng. Bạn có thể được tiêm vắc-xin với hướng dẫn đặc biệt hoặc tránh tiêm.
– Cho bác sĩ biết nếu bạn từng mắc một hội chứng hiếm gọi là Guillain-Barré.

Đọc thêm: sàng lọc trước sinh khi nào là tốt nhất ?