Những biểu hiện bà bầu bị tăng huyết áp trong thai kì

Tăng huyết áp là 1 vấn đề cần được lưu ý hàng đầu khi có bầu vì có thể dẫn đến hiện tượng tiền sản giật, tác động trực tiếp đến thai nhi. Chính vì thế, theo dõi huyết áp thường xuyên và phát hiện những dấu hiệu cảnh báo khi mẹ bầu bị tăng huyết áp là việc làm vô cùng quan trọng. Cùng dịch vụ sàng lọc trước sinh Gentis tìm hiểu ngay nhé !

Các biểu hiện phụ nữ mang thai bị tăng huyết áp bên trong thai kì

Nguy cơ do tăng huyết áp thời kỳ mang thai

Hậu quả lên hệ tim mạch: các người bị tăng huyết áp ở lần mang bầu đầu có nguy cơ cao bị lặp lại ở những lần mang bầu sau. Các bà bầu này cũng có nguy cơ bị tăng huyết áp và đột quỵ cao về sau. Những người bị tiền sản giật hoặc chậm phát triển bào thai trong buồng tử cung sẽ tăng nguy cơ bị bệnh & nguy cơ tử vong do bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ.tuy nhiên, với các phụ nữ đã trải qua thời kỳ sinh nở mà không bị tăng huyết áp thì sẽ ít bị nguy cơ mắc bệnh tim mạch hơn những phụ nữ không sinh đẻ.

Tiền sản giật & sản giật: Biến chứng do tiền sản giật đối với mẹ như xuất huyết võng mạc, rau bong non, chảy máu bên trong gan; đông máu rải rác trong lòng mạch; suy thận cấp, phù phổi cấp & suy tim cấp… Biến chứng do tiền sản giật đối với con như thai chết lưu, thai non tháng và suy dinh dưỡng, tử vong sơ sinh ngay sau đẻ..

Nguyên nhân tạo ra chứng tăng huyết áp người mang thai

một số yếu tố được xem là thuận lợi dẫn đến tăng huyết áp phụ nữ có thai như:

  • ăn nhiều muối,
  • ít vận động thể lực, béo phì, tăng cholesterol,
  • căng thẳng thần kinh, tâm lý…
  • tuổi của sản phụ cao (trên 35 tuổi)
  • di truyền
  • chế độ dinh dưỡng lúc mang bầu chưa tốt
  • thiếu máu trầm trọng;
  • có bầu đôi

Ngoài ra, 1 số bệnh lý cũng có thể làm tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai như: bệnh về thận, tuyến thượng thận, tuyến giáp, bệnh tim mạch, tiểu đường…

dấu hiệu phụ nữ có thai tăng huyết áp

Máy đo huyết áp là dụng co đo chuẩn xác để biết chính xác huyết áp khi có thai. Tăng huyết áp khi mang bầu được coi là thai nghén có nguy cơ khi:

  • trước có bầu mẹ bầu chưa biết có tăng huyết áp, mà khi mang thai, huyết áp tối đa > = 140mmHg hoặc huyết áp tối thiểu >= 90mmHg thì là tăng huyết áp,
  • trước có bầu phụ nữ mang thai đã biết huyết áp, mà khi mang thai, huyết áp tối đa tăng >= 30mmHg hoặc huyết áp tối thiểu tăng > = 15 mmHg so với huyết áp trước khi có thai, thì được coi là tăng huyết áp

(lưu ý: đo huyết áp 2 lần, mỗi lần cách nhau 4 giờ).Ngoài ra, thai phụ có thể chú ý quan sát sức khỏe của bản thân để nhận biết những dấu hiệu tăng huyết áp sau tuần thứ 20-24 của thai kì như:

  • Phù toàn thân, nằm nghỉ không hết, phù mềm ấn lõm. Biểu hiện phù này khác với phù sinh lý khi mang thai: phù nhẹ ở chân, mắt cá, khi nằm nghỉ hoặc gác chân lên cao thì hết phù.
  • Đau đầu, đặc biệt là bị đau gay gắt, kéo dài, đau như bị đập mạnh.
  • Tim đập nhanh, cảm giác như trống đánh bên trong lồng ngực
  • Chóng mặt
  • phụ nữ mang thai tăng cân rất nhanh. Cân nặng tăng hơn 2-3 kg bên trong một tuần.
  • Nhìn đôi, mắt mờ, nhìn thấy những đốm hoặc đèn nhấp nháy, nhạy cảm với ánh sáng hoặc mất thị lực tạm thời.
  • Đau hoặc đau dữ dội ở mảng thượng vị
  • Buồn nôn, nôn (khác với ốm nghén đầu thai kỳ) . xét nghiệm double test là gì ?

Lưu ý, khi có một trong các dấu hiệu trên bà bầu cần báo ngay cho bác sĩ bởi thực tế lúc nào tiền sản giật cũng có thể biến thành sản giật. Nếu xảy ra sản giật, mẹ bầu có thể rơi vào trạng thái hôn mê, phù não, xuất huyết não, phù phổi cấp, suy tim, bong nhau non, có thể tạo nên tử vong cho cả mẹ & bé.

Phòng chống tăng huyết áp bên trong thời kì mang thai

Phương pháp phòng bệnh tốt nhất vẫn là thường xuyên theo dõi huyết áp trước và bên trong khi mang thai. Trước khi có bầu, nếu phát hiện tăng huyết áp mạn tính cần được điều trị ổn định tùy theo căn nguyên tạo bệnh.bên trong thai kỳ, bà bầu cần chẩn đoán thai định kỳ đều đặn, đo huyết áp, xét nghiệm nước tiểu đầy đủ. Nếu có tăng huyết áp đi kèm với đạm bên trong nước tiểu và phù thì phải nghĩ ngay đến tăng huyết áp, có thể dẫn đến tiền sản giật.

Càng gần đến cuối thời kì mang thai, bạn càng nên đi chẩn đoán & đo huyết áp nhiều hơn.Nên kiểm tra cả sức khỏe tim mạch đều đặn.Nếu phụ nữ có thai bị tăng huyết áp nhẹ thì cần nghỉ ngơi, nằm nghiêng trái, uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ khám. Nếu tình trạng nặng thì cần liên hệ bác sĩ ngay để được chăm sóc tốt nhất.Chế độ ăn đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, cần bổ sung thức ăn nhiều đạm, calo, Canxi, Vitamin, các yếu tố vi lượng, đặc biệt vai trò của một số chất dinh dưỡng như Omega ba (DHA,EPA), Vitamin D, Canxi … không nên ăn quá mặn nhưng cũng không hạn chế muối và nước.

Phòng chống tăng huyết áp trong thai kỳ 1

một số thực phẩm có lợi cho người mang thai bị tăng huyết áp

  • Sinh tố táo.
  • Sinh tố dưa chuột.
  • những loại nước hoa quả, sinh tố chứa nhiều vitamin C như cam, chanh…
  • Nước ép củ cải.

Tập thể dục nhẹ nhàng thường xuyên giúp máu huyết lưu thông, phòng chống béo phì do đó hạn chế tiền sản giật; tăng cân 1 cách hợp lý.điều trị tiểu đường hoặc những bệnh nội khoa theo đúng chỉ dẫn của bác sỹ.

Tuyệt đối không sử dụng rượu hay các chất kích thích.phụ nữ có thai bị tăng huyết áp có thể tác động lớn đến sức khỏe của người mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh sau này. Vì thế, thường xuyên theo dõi, phát hiện sớm & phòng ngừa là rất quan trọng. Bạn nên đi điều trị thai đều đặn, theo dõi chặt chẽ mọi thay đổi của cơ thể, đặc biệt là huyết áp. Nếu có những dấu hiệu nghi ngờ cần báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ sớm nhất.

Đọc thêm: bảng giá sàng lọc trước sinh nipt tại gentis

Cách để kiểm tra ADN khi mang thai an toàn nhất

 Do một số trường hợp đặc biệt, chúng ta cần kiểm tra ADN để xác định các mối quan hệ huyết thống. Vậy, khi mang thai có thể kiểm tra ADN bằng cách nào thì hãy cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh Gentis tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Cách kiểm tra ADN khi mang thai an toàn nhất

Với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật ngày nay chúng ta đã có rất nhiều phương pháp xác định huyết thống thai nhi từ trong bụng mẹ. Thế nhưng, khi mang thai: kiểm tra ADN bằng cách nào an toàn, hiệu quả, chính xác nhất thì vẫn là nỗi trăn trở của nhiều người. Vì vậy, trước khi tìm lời giải đáp câu hỏi: “Kiểm tra ADN bằng cách nào an toàn nhất khi mang thai?” chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu chi tiết từng phương pháp xét nghiệm ADN thai nhi phổ biến nhất hiện nay nhé!

Xét nghiệm ADN thai nhi bằng phương pháp chọc dò ối

Nước ối là môi trường bao quanh thai nhi, chứa nhiều dinh dưỡng, có vai trò nuôi dưỡng và bảo vệ thai nhi suốt thai kỳ. Nước ối có khả năng trao đổi và tái tạo. Dựa vào cơ chế sự tái hấp thu nước ối của thai nhi mà chúng ta xác định được rằng trong nước ối sẽ chứa các tế bào ADN tự do của hai nhi. Việc lấy mẫu nước ối, tách chiết và phân tích ADN thai nhi có trong nước ối không chỉ giúp chẩn đoán các căn bệnh di truyền chính xác mà còn khẳng định được huyết thống thai nhi với độ chính xác cao. 
Xét nghiệm chọc ối để xác định huyết thống thai nhi được khuyên thực hiện trong khoảng tuần thai thứ 16 đến 20. Việc chọc ối sớm hơn có thể sẽ khiến lượng ADN thai nhi trong nước ối không đủ và bạn sẽ phải tiến hành xét nghiệm lại. 

Khi thu mẫu xét nghiệm ADN thai nhi huyết thống bạn cần được các chuyên gia có kinh nghiệm hỗ trợ thu mẫu.
Trên thực tế, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, xét nghiệm ADN bằng chọc ối đã có độ an toàn khá cao. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại tới 1% khả năng gây sảy thai, rò rỉ thai, nhiễm trùng tử cung,…Chính vì lý do này, chọc dò ối xác định huyết thống thai nhi đã trở nên ít được đón nhận hơn. Thống thường, chọc dò ối sẽ được bác sĩ chỉ định cho các trường hợp có nghi ngờ khả năng cao sinh con bất thường NST.
Chọc dò ối là phương pháp xác định ADN huyết thống thai nhi có xâm lấn. Trong số các biện pháp xâm lấn, chọc dò ối vẫn có độ an toàn cao hơn so với sinh thiết gai nhau nên vẫn được sử dụng nhiều hơn. 
Xét nghiệm ADN thai nhi bằng phương pháp phân tích mẫu máu tĩnh mạch người mẹ
Hiện nay, đối với câu hỏi: “Kiểm tra ADN bằng cách nào an toàn nhất khi mang thai?” phần lớn các chuyên gia sẽ khuyên bạn nên thực hiện xác định huyết thống thai nhi không xâm lấn bằng phương pháp xét nghiệm mẫu máu tĩnh mạch mẹ. 
Để thực hiện, các chuyên gia sẽ tiến hành lấy mẫu máu tĩnh mạch người mẹ trong khoảng từ 7 – 10 ml. Sau đó, chuyển đến phòng xét nghiệm để tách ADN tự do có trong máu mẹ ra và phân tích, so sánh, xác định quan hệ huyết thống. Xét nghiệm này được thực hiện từ tuần thai thứ 8++ và độ chính xác lên đến > 99,999%. Thực hiện đo độ mờ da gáy khi nào tốt nhất ?

Địa chỉ kiểm tra ADN thai nhi an toàn – chính xác – uy tín

GENTIS – địa chỉ kiểm tra ADN thai nhi chính xác – an toàn.
Để được thực hiện xét nghiệm ADN chính xác điều bạn cần làm là lựa chọn cho mình một địa chỉ xét nghiệm ADN uy tín, có thương hiệu nhiều năm và có cam kết rõ ràng về chất lượng xét nghiệm cũng như tính chất bảo mật.
Nếu bạn đang cần gấp một địa chỉ như vậy, chúng tôi xin giới thiệu tới GENTIS – một trong những đơn vị xét nghiệm di truyền dẫn đầu tại Việt Nam. Thực hiện xét nghiệm xác định huyết thống thai nhi tại GENTIS, bạn sẽ được cam kết về chất lượng trong từng khâu của quy trình xét nghiệm ADN:

  • Hỗ trợ thu mẫu tận tình, làm toàn bộ thủ tục chỉ trong 15 phút
  • Hỗ trợ giải đáp thắc mắc, nghi vấn 24/7 bởi đội ngũ chuyên gia di truyền học nhiều năm kinh nghiệm
  • Đội ngũ chuyên gia, giám định viên thực hiện xét nghiệm đều là những người nổi tiếng trong ngành như đại tá Hà Quốc Khanh,….
  • Toàn bộ xét nghiệm ADN tại GENTIS đều được tiến hành phân tích tại phòng Lab tiêu chuẩn Quốc tế và là một trong những phòng xét nghiệm hiện đại nhất châu Á
  • Cam kết hệ thống giải trình tự gene tại GENTIS là hệ thống hiện đại và tân tiến bậc nhất thế giới giúp trả về kết quả có độ chính xác cao và lên tới hơn 99,999% đối với xét nghiệm ADN thai nhi
  • Cam kết bảo mật 100% thông tin khách hàng
  • Xét nghiệm chỉ sử dụng mẫu máu tĩnh mạch người mẹ, không gây nguy hiểm tới thai nhi, an toàn cho cả mẹ và bé

GENTIS với gần 10 năm xây dựng và phát triển thương hiệu chưa 1 lần gặp phải phản hồi tiêu cực từ khách hàng, đặc biệt là liên quan tới vấn đề chất lượng xét nghiệm cũng như tính bảo mật

Hàng nghìn sản phụ đã xét nghiệm ADN huyết thống của thai nhi tại GENTIS hàng năm.
Khi mang thai nên kiểm tra ADN bằng cách nào chính là vấn đề chính được chúng tôi giải đáp trong bài viết này. Do xét nghiệm ADN thai nhi có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt đối với số phận mỗi người cũng như toàn gia đình vậy nên hi vọng bạn sẽ tìm hiểu thật kỹ trước khi quyết định thực hiện xét nghiệm này tại một địa chỉ uy tín, an toàn, chính xác.
Hiện tại GENTIS đang tạm dừng dịch vụ ADN thai nhi không xâm lấn, Cần hỗ trợ thông tin về dịch vụ khác, bạn vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 1800.2010 hoặc Hotline 0988.00.2010. GENTIS luôn sẵn sàng hỗ trợ!

Đọc thêm: bảng giá sàng lọc trước sinh nipt tại Gentis

Một số loại trái cây chứa nhiều vitamin dành cho bà bầu

Để có một thời kì mang thai khỏe mạnh thì chế độ dinh dưỡng của mẹ bầu đóng vai trò vô cùng quan trọng. Bên cạnh những dưỡng chất quan trọng như đạm, tinh bột, chất béo…, trong chế độ ăn uống cho người mang thai hàng ngày cần bổ sung thêm đầy đủ những loại vitamin và khoáng chất tự nhiên có nhiều bên trong các loại trái cây tốt cho phụ nữ có thai vì chúng vừa an toàn lại dễ dàng bổ sung. Cùng sàng lọc trước sinh Gentis tìm hiểu nhiều hơn nhé !

Những loại trái cây có nhiều vitamin dành cho bà bầu

I, những loại trái cây giàu acid folic

Axit folic rất cần thiết bên trong thời gian mang bầu để phòng ngừa những khuyết tật ống thần kinh, ngăn ngừa sinh non cũng như hạn chế các khuyết tật về tim. Vì vậy, người mang thai không thể thiếu loại dưỡng chất đặc biệt quan trọng này. Một số trái cây chứa nhiều acid folic như: (mặc dù vậy, acid folic vẫn nên bổ sung chính từ những viên uống có chứa 400mcg – 500mcg/viên.)

1, Quả bơ

Nếu bạn lo lắng về việc nhận đủ axit folic, thì trái bơ là một bên trong các loại trái cây tốt nhất mà bạn có thể ăn. Ẳn bơ duy nhất mỗi ngày, & bạn sẽ hoàn thành 41% giá trị khuyến cáo hàng ngày của acid folic.1 nghiên cứu được đăng tải trong Journal of Nutrition cho thấy, việc ăn trái bơ trong bữa cơm sẽ giúp cơ thể hấp thu thêm nhiều chất dinh dưỡng khác như alpha-carotene, beta- carotene, lutein, lycopene… vì chúng cần có sự hiện diện của chất béo để được hấp thu tốt hơn.Bên cạnh đó, trái bơ còn chứa những loại vi dưỡng chất quan trọng khác như sắt, đồng, magiê & phốt pho và nhiều loại vitamine như vitamine A, nhóm vitamine B, vitamine C, vitamine E và can-xi… vô cùng tốt cho cơ thể bà bầu. Vì vậy, chị em nhớ đừng bỏ qua loại quả này trong thai kì này nhé.

2, Quả cam

Cam là loại hoa quả có giá trị dinh dưỡng rất cao, đồng thời cũng chứa rất nhiều axit folic. Vitamin B9 (axit folic) có trong cam giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch, phòng bệnh ung thư (đặc biệt là ung thư dạ dày và thanh quản) vì chúng giàu chất chống oxy hóa. Ngoài ra, chất xơ phong phú của cam còn có thể làm giảm táo bón hiệu quả. Đây là loại hoa quả thai phụ có thể ăn nhiều. Theo các nhà khoa học, ngoài acid folic, cam còn là một bên trong những loại trái cây có chứa nhiều vitamin C, vitamin A, canxi và chất xơ… rất bổ dưỡng cho cơ thể phụ nữ có thai.

3, Quả mơ

những chất dinh dưỡng trong quả mơ giúp duy trì hàm lượng đường ổn định trong máu. Từ đó, nó có tác dụng phòng tránh bệnh tiểu đường thời kì mang thai. Hàm lượng sắt có bên trong quả mơ giúp ngăn ngừa thiếu máu, đồng thời có tác dụng giảm căng thẳng cho người mẹ. Mơ cũng chứa axit folic, có tác dụng ngừa xuất hiện dị tật bẩm sinh như nứt đốt sống. Ngoài ra, trong quả mơ còn chứa một lượng lớn vitamin A, E, C, Beta carotene, phosphor, silic, canxi, sắt & kali… cùng những vitamin & chất khoáng giúp bào thai phát triển.

4, Đu đủ chín

Đu đủ là 1 trái cây nhiệt đới đầy màu sắc chứa rất nhiều chất dinh dưỡng. Với hơn 70% là nước, đu đủ chín là 1 lựa chọn thích hợp cho phụ nữ mang thai bổ sung nước cho cơ thể, hạn chế tình trạng nhức nhối do mất nước. Beta-carotene trong đu đủ giúp phát triển não và thị giác của thai nhi, vitamin C có tác dụng chống viêm, đau khớp và tăng cường hệ miễn dịch, vitamin B cần thiết cho sự phát triển của thai nhi, giúp ổn định nhịp tim & huyết áp của người mang thai. Đặc biệt, đu đủ chín rất tốt cho hệ tiêu hóa và sắc đẹp của người mang thai vì chứa nhiều chất chống oxy hóa. Ngoài vitamin A, C, đu đủ chín còn cung cấp nhiều acid folic (nguyên liệu chính phòng ngừa dị tật bào thai) và lưu trữ một loại enzyme giúp thúc đẩy quá trình tiêu hóa.

5, Kiwi

Kiwi là 1 loại trái cây chứa nhiều chất dinh dưỡng nhất trong 27 loại quả. Kiwi với hơn 80 dưỡng chất có lợi cho sức khỏe, nổi tiếng là loại quả “vàng” cho sức khỏe mẹ bầu. Hàm lượng axit folic “cao ngất” bên trong kiwi giúp ngăn ngừa nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai nhi. Ngoài ra, ăn một quả kiwi mỗi ngày giúp tăng cường hệ miễn dịch của thai nhi, giảm nguy cơ bị hen suyễn và eczema sau khi sinh.

II, những loại trái cây giàu canxi

Cách bổ sung canxi tốt nhất đó là ăn các thực phẩm giàu canxi. Có rất nhiều loại quả quen thuộc bên trong đời sống hàng ngày như dâu tây, mít, kiwi, dâu tằm… chứa nhiều canxi. Dưới đây là những loại quả giàu canxi cho phụ nữ mang thai để bổ sung vào chế độ ăn:

1, Quất

Quất thuộc họ cam quýt, quả nhỏ, tròn dạng hình trứng. Ngoài nguồn canxi, quất cũng chứa nhiều vitamin C, chất xơ và những chất dinh dưỡng khác như: Mangan, vitamin A, vitamin B2, sắt, magiê và đồng. Loại quả giàu canxi này có thể ăn trong suốt thời kì mang thai và thậm chí sau khi sinh.

2, Quýt

Quýt cũng là 1 nguồn cung cấp canxi tuyệt vời, bên cạnh đó bên trong loại quả này còn dồi dào những chất chống oxy hóa mạnh như vitamin A và C, giúp tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa táo bón nhờ chất xơ và duy trì huyết áp ổn định nhờ kali. Vitamin B2 và B6 chứa bên trong quýt còn có tác dụng chống nhức nhối cho người mang thai.

ba, Hạt dẻ

trong các loại quả hạch, hạt dẻ chứa hàm lượng canxi cao nhất, hàm lượng canxi bên trong 100g hạt dẻ lên tới 815mg, có thể đáp ứng đủ nhu cầu canxi mỗi ngày cho người trưởng thành. Nhưng lượng calo bên trong những loại quả hạch khá cao, nên hạn chế ăn nhiều.

4, Quả cơm cháy

Từ lâu, quả cơm cháy đã được sử dụng như phương thuốc dân gian truyền thống ở nhiều nơi trên thế giới. Nước trái cây này có thể sử dụng để chữa ho, cảm lạnh, cảm cúm, nhiễm trùng do vi khuẩn & virus, giảm cholesterol, cải thiện tầm nhìn và sức khỏe tim mạch. Ngoài ra, quả cơm cháy còn chứa nhiều chất xơ, canxi, sắt, kali & những loại vitamin A, B6…rất tốt cho cơ thể phụ nữ có thai.

5, Quả sung

Quả sung giàu các loại axit amin, axit hữu cơ, magiê, đồng, mangan, kẽm, boron, vitamin và các nguyên tố vi lượng như calo, phospho… Do đó, khi ăn sung mẹ bầu sẽ được cung cấp rất nhiều dinh dưỡng. Bên cạnh đó, sung còn chứa hàm lượng đáng kể canxi, sắt, kali & nhiều dưỡng chất thiết yếu cho người mang thai. Ngoài ra, quả sung khô chứa một hàm lượng nhất định chất omega ba axit, cần thiết cho sự phát triển trí não của trẻ đồng thời giúp bạn có 1 thời kì mang thai an toàn. Bởi vì, thiếu hụt hàm lượng omega 3 chính là nguyên nhân khiến nhiều thai phụ dễ bị sinh non, sinh sớm hoặc sảy thai. Bên cạnh đó, kali chứa trong quả sung có tác dụng khống chế chứng bệnh cao huyết áp thường gặp ở mẹ bầu. Nếu không được phát hiện & điều trị sớm chứng bệnh cao huyết áp sẽ dẫn đến các hệ lụy nguy hiểm khác cho sức khỏe của thai phụ và thai nhi.

III, những loại trái cây chứa nhiều sắt

phụ nữ mang thai khi thiếu máu thường da xanh, gầy còm, yếu sức, hay hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, tinh thần bứt rứt, thể lực yếu đuối… các chị em có thể cải thiện tình trạng thiếu máu trên bằng cách tăng cường những loại trái cây chứa nhiều chất sắt như:

1, Lựu

Quả lựu có tác dụng giải nhiệt & rất tốt cho máu. Đối với bà bầu, vị chua ngọt của quả lựu còn giúp giảm ốm nghén, tốt cho tim mạch, làm mềm mạch máu… Ngoài ra, dân gian có truyền tai nhau rằng, phụ nữ có thai ăn quả lựu sẽ giúp sau này sinh con ra có má lúm đồng tiền nữa. Vậy còn lý do gì mà chúng ta không chọn quả lựu để ăn đúng không? xét nghiệm double test là gì ?

2, Nho

Nho là thực phẩm dồi dào sắt, phốt pho, canxi, axit hữu cơ, carotene, lecithin, vitamin B1 & vitamin C… rất có lợi cho bà bầu. Trong thời gian bầu bí, nhu cầu về máu của chị em tăng cao chính vì vậy việc bổ sung thực phẩm nhiều chất sắt là điều rất quan trọng. Nho còn có lợi cho người thiếu máu, huyết áp thấp, tuần hoàn máu kém, chân tay lạnh…

3, Mía

Mía được coi là loại bổ máu nhất trong tất cả các loại trái cây. Mía chứa các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể như sắt, canxi, kẽm… trong đó hàm lượng sắt là lớn nhất. Nghiên cứu cho thấy, mía không những chứa nhiều đường, nước mà còn chứa nhiều vitamin những loại như protein, axit hữu cơ, canxi, sắt… những chất có lợi cho quá trình trao đổi chất trong cơ thể.

4, Chuối

trong chuối chín có chứa nhiều loại đường thiên nhiên như: fructose, sucrose, glucose, cung cấp 1 năng lượng dồi dào cho cơ thể, chất kali trong chuối dồi dào sẽ bảo vệ bà bầu khỏi chứng chuột rút rất phổ biến bên trong thời gian mang bầu, đồng thời giúp phụ nữ mang thai nhanh nhẹn hơn, nhạy bén hơn, tâm trạng thoải má hơn rất nhiều. Không những thế, ăn chuối sẽ giúp người mang thai giảm bệnh thiếu máu do trong chuối có nhiều chất sắt kích thích sản sinh ra hemoglobin có tác dụng kích thích sự sản sinh của hồng cầu trong máu.Đặc biệt, chuối chín có tác dụng nhuận trường rất hiệu quả nhất, đây chính là phương thuốc hữu hiệu giúp phụ nữ có thai thoát khỏi tình trạng táo bón thường gặp khi mang bầu nữa đấy. Đó là lý do vì sao các chuyên gia khuyên bà bầu nên ăn chuối chín đều đặn hàng ngày nhé.

IV, những loại trái cây cung cấp nhiều vitamin

1, Dâu tây

Dâu tây là thực phẩm giàu vitamin C, kali và mangan. Do đó, loại quả này cần thiết để giảm huyết áp, đảm bảo hệ miễn dịch khỏe mạnh cho bà bầu. Ngoài ra, dâu tây còn dồi dào vitamin nhóm B có tác dụng duy trì sức khỏe tim mạch. Các sợi tự nhiên bên trong dâu tây giúp thai phụ có cảm giác nhanh no và duy trì vóc dáng lý tưởng khi có thai.

2, Táo

các khoáng chất và vitamin thiết yếu như kali, magie, canxi, vitamin A, B, C… có rất nhiều bên trong quả táo, cung cấp thêm nguồn dưỡng chất có lợi, giúp nhỏ phát triển khỏe mạnh. Ẳn nhiều táo có thể giữ dáng người cho người mang thai khi mang thai, tránh thừa cân, béo phì. Đồng thời giúp thai nhi có sức đề kháng tốt ngay từ bên trong bụng mẹ. Một cuộc nghiên cứu gần đây về tác dụng của quả táo với người mang thai được tiến hành như sau: những mẹ bầu được chia thành 2 nhóm, 1 nhóm không ăn táo, nhóm còn lại ăn một đến 2 quả táo mỗi ngày. Kết quả cho thấy, nhóm phụ nữ ăn táo thường xuyên sẽ giảm được nguy cơ mắc bệnh hen suyễn cho em nhỏ sau khi chào đời. Ngoài ra, những chất chống oxy hóa trong táo không chỉ giúp tăng cường hệ miễn dịch của mẹ, mà còn là tiền đề cho sức khỏe của thai nhi. Mẹ ăn táo thường xuyên sẽ giúp em bé sau khi sinh ra ít bị dị ứng hơn các trẻ khác.

3, Bưởi

Bưởi là loại trái cây có vị chua, ngọt, mát, chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho phụ nữ có thai. Bưởi chứa nhiều vitamin C, B, beta carotene, canxi, protein, sắt… Ngoài tác dụng cung cấp cho cơ thể phụ nữ có thai dưỡng chất, giải khát, là món ăn nhẹ, bưởi còn có công dụng làm đẹp, da dẻ hồng hào, tóc mượt mà, ít rụng hơn (nếu muốn có tác dụng tốt hơn, ngoài ăn, chị em nên đun vỏ bưởi lấy nước gội đầu).

4, Chanh tươi

Đây là loại trái cây rất phổ biến, thường có bên trong tủ lạnh của nhiều gia đình vì tính đa tác dụng của nó, không những thế nhiều mẹ bầu lại yêu thích dùng loại quả có vị chua này bên trong suốt thời kì mang thai. Không chỉ có tác dụng làm sạch miệng, kích thích khẩu vị phụ nữ có thai, bên trong chanh tươi còn chứa rất nhiều vitamin & khoáng chất tự nhiên như vitamin A, C, thiamin, niacin, canxi, folate, phốt pho, magiê, đồng, mangan, axit panthothenic, vitamin B6, riboflavin,… tăng cường mạch máu, ngăn ngừa xuất huyết bên trong, đồng thời có vai trò lớn bên trong việc duy trì huyết áp ổn định khi mang thai, phòng ngừa cảm lạnh, tăng cường sức đề kháng cho phụ nữ mang thai rất hiệu quả.
Chính vì vậy, bạn nên sử dụng mỗi ngày 1 ly nước chanh tươi pha với muối, đường để phát huy tối ưu tác dụng của loại trái cây này bên trong thai kì nhé.

Trên đây là những loại trái cây quen thuộc rất dễ kiếm tìm. Người mang thai sẽ có nguồn dinh dưỡng dồi dào để bổ sung vào bữa ăn hàng ngày, giúp cho cơ thể khỏe mạnh và bé yêu được phát triển toàn diện.

Đọc thêm: đo độ mờ da gáy ở tuần bao nhiêu ?

Bị rụng tóc khi mang thai và cách khắc phục

Rụng tóc là một trong những hiện tượng thường gặp bên trong thời kì mang thai, bên cạnh nhiều thay đổi khác như nổi mụn, giãn tĩnh mạch, nám má, rạn da… hoặc ngược lại là tóc mọc nhanh, dày lên rất nhiều.

Sau khi sinh, rụng tóc có thể xảy ra từ tháng thứ 2 đến tháng thứ 7, bắt đầu từ khu vực thái dương & vùng gần thóp. Hiện tượng rụng tóc có thể kéo dài hơn nếu những bà mẹ không quan tâm điều trị, lượng tóc mất đi có thể từ 20 đến 30%. Cùng sàng lọc trước sinh Gentis tìm hiểu chi tiết hơn nhé !

Rụng tóc khi mang bầu và cách khắc phục

Nguyên nhân rụng tóc khi có bầu

Mức độ rụng tóc ở 1 người bình thường khoảng từ vài chục đến 100 sợi/ngày. Ở mẹ bầu, nếu lượng tóc rụng nhiều mỗi ngày có thể đến từ các nguyên nhân sau.thay đổi nội tiết tố estrogen & cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng, thiếu vitamin, thiếu máu da đầu, quá trình trao đổi chất, môi trường da đầu bị xáo trộn, những nang tóc bị thoái hóa không nuôi nổi tóc… dẫn đến hiện tượng rụng tóc nhiều hơn so với trước khi mang thai, chiếm khoảng 30 đến 50% trường hợp. Bà bầu có thể gặp chứng rụng tóc bên trong khoảng 5 tháng đầu của thời kì mang thai & cũng có thể kéo dài đến khoảng thời gian sau sinh. xét nghiệm double test là gì ?

Chế độ dinh dưỡng không cân đối, thiếu dưỡng chất do ốm nghén, chán ăn, thực phẩm không đa dạng … gây thiếu dưỡng chất và làm rụng tóc như:

  • Thiếu protein làm tóc chậm phát triển;
  • Thiếu vitamin A, vitamin C làm giảm tổng hợp collagen hình thành biểu mô ở da đầu. Mặc dù vậy thừa vitamin A có thể làm cho tóc bạn gãy, rụng.
  • Thiếu acid folic tạo nên thiếu máu không nuôi được da đầu;
  • Thiếu kẽm làm nang tóc kém phát triển…
  • Thiếu sắc làm tóc khô xơ, giòn & dễ gãy.

Uốn uốn, nhuộm, duỗi tóc thường xuyên tóc bị thay đổi kết cấu, trở nên yếu hơn và dễ gãy rụngdùng dầu gội đầu khó chịu hợpLo âu, căng thẳng nên tóc rụng nhiều.

Cách khắc phục rụng tóc khi mang bầu

  • Bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển tóc chắc khỏe như protein, sắt, canxi, vitamin C, những acid béo omega ba, kẽm, vitamin C và vitamin E. Tăng cường ăn, uống các loại rau xanh, hoa quả tươi.
  • Cải thiện trạng thái tinh thần, giảm căng thẳng, bớt lo lắng
  • Ngủ đủ giấc
  • Tập thể dục nhẹ nhàng, phù hợp với bà bầu để giúp máu lưu thông hỗ trợ việc mọc tóc.
  • Chọn dầu gội thích hợp.
  • không nên gội đầu bằng nước nóng, không nên chải đầu khi tóc còn ướt.
  • Chải đầu 1 cách nhẹ nhàng, tránh chải tóc mạnh và sử dụng máy sấy nhiệt độ cao khiến tóc khô, giòn dễ gãy.
  • Hạn chế uốn, ép hay nhuộm tóc

Rụng tóc khi mang thai là hiện tượng bình thường, vì lượng hormone thay đổi trong thời kỳ mang thai. Vì vậy, những phụ nữ có thai không cần quá lo lắng. Nếu đã áp dụng những giải pháp khắc phục mà lượng tóc vẫn rụng nhiều thì bạn nên đến gặp bác sỹ để được khám chữa phù hợp.

Đọc thêm: độ mờ da gáy đo ở tuần bao nhiêu chính xác nhất ?

Viêm cổ tử cung khi mang thai 3 tháng cuối

Bất kì bệnh lí phụ khoa nào xuất hiện trong thai kỳ đều gây nên ảnh hưởng ít nhiều tới sức khỏe của phụ nữ có thai và thai nhi. Bên trong đó, viêm cổ tử cung là bệnh mà các người mang thai có thể mắc phải khi ở 3 tháng cuối của thai kỳ. Cùng nipt Gentis chia sẻ mẹ nhé !

Mẹ bầu bị viêm cổ tử cung khi mang bầu 3 tháng cuối

các nguyên nhân khiến phụ nữ bị viêm cổ tử cung vào ba tháng cuối thời kỳ mang thai

Viêm cổ tử cung là tình trạng cổ tử cung bị sưng đỏ, viêm loét do sự tấn công của vi khuẩn, nấm, kí sinh trùng. Những tác nhân tạo hại này có thể phát triển do biến đổi về nội tiết tố trong thời gian mang thai.Không chỉ vậy, ở tam cá nguyệt thứ ba (3 tháng cuối) của thời kỳ mang thai, độ PH âm đạo của phụ nữ cũng thay đổi theo, tính kiềm cao hơn gây điều kiện cho các hại khuẩn có sẵn trong âm đạo xâm nhập cổ tử cung và gây nên ra bệnh. Nếu phụ nữ vệ sinh mảng kín không đúng cách ví dụ như sử dụng dung dịch vệ sinh không phù hợp, thụt rửa âm đạo, có thể làm cho mảng kín bị viêm nhiễm.

Quan hệ tình dục trong thai kỳ mà không sử dụng các giải pháp bảo vệ an toàn thì các loại vi khuẩn tạo nên bệnh có thể từ môi trường bên ngoài theo bộ phận sinh dục nam xâm nhập và phát triển tại cổ tử cung gây nên viêm nhiễm.Ngoài ra, các tổn thương thực thể từ trước đó do nạo phá thai, sinh nở nhiều lần cũng là 1 bên trong các lý do tạo nên viêm nhiễm cổ tử cung khi có thai.

các triệu chứng viêm cổ tử cung khi mang thai ba tháng cuối

những chuyên gia sản khoa nói rằng, triệu chứng của viêm cổ tử cung không điển hình. Có nghĩa là nó thường giống như dấu hiệu của nhiều loại bệnh phụ khoa khác. Hơn nữa, những triệu chứng chỉ dấu hiệu rõ ràng khi viêm cổ tử cung đã ở tình trạng nghiêm trọng. xét nghiệm triple test là gì ?

Viêm cổ tử cung được phát hiện chính xác thông qua siêu âm, soi qua mỏ vịt thấy cổ tử cung sừng nề, xung huyết, có mủ chảy ra.những triệu chứng phổ biến của bệnh như sau:

  • Ra khí hư nhiều, có màu vàng
  • Thường xuyên đi tiểu đau
  • Đau khi quan hệ
  • Chảy máu âm đạo
  • Sốt nhẹ hoặc vừa

Viêm cổ tử cung khi có thai 3 tháng cuối gây nên nguy hại gì?

Viêm cổ tử cung là 1 trong các bệnh phụ khoa làm tăng nguy cơ vô sinh hiếm muộn ở phụ nữ do việc tiết khí hư quá nhiều, cản trở con đường xâm nhập của tinh trùng vào vòi trứng, khó xảy ra thụ thai.Bệnh lý phụ khoa này tác động nhiều tới tâm lý của chị em bên trong thời gian có thai vì các triệu chứng tạo nên không thích trong sinh hoạt, tác động tới chất lượng cuộc sống.

Viêm cổ tử cung trong 3 tháng cuối làm giảm chức năng miễn dịch của tử cung và âm đạo, gây nên điều kiện cho những bệnh phụ khoa khác hình thành.Đối với thai nhi, viêm cổ tử cung có thể kích thích người mang thai sinh non, trẻ đẻ ra bị nhẹ cân.

Trẻ sau khi chào đời rất dễ bị nhiễm trùng sơ sinh do vi khuẩn bám vào vết xước hoặc vào mắt, mắc các bệnh về phổi, đường hô hấp.phụ nữ mang thai có nguy cơ ung thư cổ tử cung nếu không được phát hiện kịp thời và khám đúng cách.

Viêm cổ tử cung khi mang bầu ba tháng cuối khám thế nào

Viêm cổ tử cung có rất nhiều phương pháp khám chữa. Trong khám nội khoa chủ yếu là dùng kháng sinh đường uống và thuốc đặt để giảm viêm. Những thủ thuật ngoại khoa có sự xâm lấn như đốt điện, laser, dao leep, áp lạnh đem lại kết quả điều trị cao. Mặc dù, những thủ thuật này có thể tác động đến tiêu cực đến sức khỏe của thai nhi. Vậy nên, hầu như những chuyên gia y thế sẽ không chẩn đoán ngoại khoa ở giai đoạn này.Với trường hợp bị viêm cổ tử cung ở những tháng cuối, thông thường những chuyên gia y tế sẽ kê đơn thuốc phù hợp để những chị em chữa bệnh tại nhà.

Tất cả các loại thuốc được sử dụng đều đảm bảo an toàn cho cả mẹ & bé nên chị em phụ nữ hoàn toàn yên tâm. Sau khi sinh, nếu tình trạng bệnh nặng hơn, chuyển sang mãn tính thì các bác sỹ sẽ chỉ định các can thiệp ngoại khoa để khám viêm cổ tử cung dứt điểm.người mang thai cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn và chỉ định của bác sỹ, tránh tự ý mua thuốc chẩn đoán hay sử dụng sai liều lượng. Việc khám chữa cần phải được chỉ định sau khi đã thăm khám và có sự giám sát của các bác sĩ chuyên khoa

những lưu ý chị em cần biết khi khám chữa viêm cổ tử cung trong thai kì

Để việc điều trị có hiệu quả nhất, đảm bảo sức khỏe cho cả người mang thai và thai nhi thì những chị em cần lưu ý một số điều sau đây:

  1. Vệ sinh vùng kín hằng ngày sạch sẽ, thay đồ lót thường xuyên mỗi khi ẩm ướt, lựa chọn dung dịch vệ sinh phụ nữ có độ pH phù hợp với phụ nữ có thai.
  2. Không thụt rửa âm đạo, không ngâm mảng kín trong chậu nước lâu để tránh vi khuẩn từ hậu môn xâm nhập vào âm đạo gây bệnh.
  3. Viêm cổ tử cung thường do vi khuẩn lậu và chlamydia tạo ra khi quan hệ tình dục không dùng biện pháp bảo vệ an toàn, khi phụ nữ bị viêm cổ tử cung cần điều trị song song với cả người chồng, đồng thời kiêng quan hệ trong thời gian điều trị.
  4. Khi bị viêm cổ tử cung ở 3 tháng cuối thai kỳ, những chuyên gia y tế khuyên rằng phụ nữ mang thai không cần sinh con bằng phương pháp đẻ thường để tránh lây nhiễm các bệnh về mắt, da và hô hấp cho trẻ sơ sinh.

Phụ nữ nên chẩn đoán phụ khoa định kì đặc biệt là trước khi có kế hoạch có thai để sàng lọc & loại bỏ sớm các nguy cơ xấu ảnh hưởng tới thời kì mang thai. Nếu bị viêm cổ tử cung trong 3 tháng cuối, chị em nên tới những trung tâm y tế uy tín để được kiểm tra và khám chữa kịp thời nhằm phòng ngừa tối đa các biến chứng không mong muốn có thể xảy đến.

Đọc thêm: giá xét nghiệm sàng lọc trước sinh tại Gentis

Những dấu hiệu của bệnh trầm cảm khi mang thai

Do những nguyên nhân khác nhau, trong đó có những áp lực, lo toan bộn bề cho cuộc sống khiến con người ta dễ mắc trầm cảm. Theo các bác sĩ chuyên khoa sức khỏe tâm thần, người phụ nữ khi mang thai thì nguy cơ mắc trầm cảm càng cao hơn do những thay đổi về nội tiết, thể chất, tâm trí và tình cảm. Bài viết này sàng lọc trước sinh gentis sẽ cùng các mẹ tìm hiểu ngay nhé !

Định nghĩa trầm cảm là gì ?

Trầm cảm là một bệnh lý y tế liên quan đến tâm trí và cơ thể. Trầm cảm có thể dẫn đến một loạt các vấn đề tình cảm và thể chất. Có thể gặp khó khăn khi thực hiện các hoạt động bình thường hàng ngày, và trầm cảm có thể làm cho cảm thấy như thể cuộc sống là không đáng sống.Ít nhất 10% thai phụ mắc chứng trầm cảm trong giai đoạn này.

Trầm cảm có thể trở thành một vấn đề nghiêm trọng đối với một số chị em, biểu hiện mỗi người mỗi khác, chẳng vì một lý do cụ thể nào.Trầm cảm không chỉ ảnh hưởng tới mẹ bầu về mặt tình cảm, thể chất, trong cách cư xử mà nó còn khiến em bé trong bụng cũng bị ảnh hưởng.

  • Dấu hiệu nhận biết bệnh trầm cảm khi mang thai 
  • Luôn cảm thấy mệt mỏi, chán nản, thất vọng hoặc trống rỗng.
  • Dễ cáu kỉnh, bối rối, lo âu hoặc thường xuyên khóc vô cớ.
  • Giảm hoặc mất hứng thú đối với môi trường xung quanh.
  • Giảm hoặc tăng cân trên 5% trọng lượng cơ thể trong vòng một tháng.
  • Kích thích tăng động hoặc chậm chạp.
  • Nhịp tim tăng, có hiện tượng choáng ngất, toát mồ hôi, khó thở, cảm thấy mình giống như bị suy tim hoặc có cái gì đó đang tấn công mình.
  • Hành xử và kỹ năng xã hội không được như trước, phán đoán không linh hoạt.

Khi có những triệu chứng trên, bạn nên đi khám với bác sĩ trầm cảm để được đánh giá tình trạng và tư vấn điều trị kịp thời.  

Khi mang thai chị em có nguy cơ trầm cảm cao hơn – Ảnh: Pixabay

Nguyên nhân gây ra chứng trầm cảm trong thai kỳ

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến trầm cảm ở thời kỳ tiền sản về cả khách quan và chủ quan. Cụ thể là:

Do hormone

Nhiều chuyên gia tin rằng hormone thai kỳ chính là thủ phạm. Sự tăng giảm của hormone ảnh hưởng đến tất cả phụ nữ có thai nhưng một số sẽ nhạy cảm hơn. Nội tiết tố thay đổi làm cảm xúc của thai phụ thay đổi theo hướng mạnh hơn. Với các vấn đề hay nhạy cảm hơn với những vấn đề xảy ra.

Yếu tố về tình cảm

Những chuyện cãi vã, mâu thuẫn giữa hai vợ chồng hay với những người xung quanh. Cũng là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Nhiều mối quan hệ xung quanh nếu không được giải quyết một cách thoải mái nhất. Nó sẽ khiến chị em phụ nữ cảm thấy buồn rầu, khó chịu, lo lắng… Cùng với sự nhạy cảm trong khi mang bầu thì trầm cảm rất dễ xảy ra.

Yếu tố nguy cơ:

  • Tiền sử đã mắc bệnh trầm cảm
  • Gia đình có người bị trầm cảm hoặc rối loạn lưỡng cực
  • Các bệnh tật không được điều trị tốt khi còn nhỏ
  • Thai phụ không nhận được sự quan tâm đầy đủ của gia đình và xã hội
  • Thai phụ sống trong gia đình có các vấn đề về bạo hành chồng vợ…
  • Mang thai ngoài ý muốn: có những trường hợp người mẹ chưa được chuẩn bị về tâm lý về việc có con cũng là một yếu tố dẫn đến trầm cảm. độ mờ da gáy là gì ?
  • Sự động viên của người chồng giảm thiểu nguy cơ trầm cảm của vợ khi mang thai 

Thai phụ trầm cảm dẫn đến hệ quả gì

Ảnh hưởng đến thai nhi

Trầm cảm khi mang thai ngoài việc gây ra những hậu quả không tốt với thai phụ. Thì đối với thai nhi chứng trầm cảm ở mẹ có thể là nguyên nhân dẫn đến sảy thai, đẻ non, thai nhi phát triển không tốt. Sau khi sinh có thể thai nhi gặp phải một số chứng bệnh như tự kỷ, chậm phát triển.

Có thể gây ra bệnh trầm cảm sau sinh

Trầm cảm khi mang thai không có nghĩa là một người phụ nữ sẽ có trầm cảm sau khi sinh. Tuy nhiên khoảng 50% phụ nữ bị trầm cảm nghiêm trọng trong khi mang thai tiếp tục phát triển bệnh trầm cảm sau sinh. Điều trị trong thời gian mang thai. Có thể làm giảm nguy cơ trầm cảm sau khi sinh phát triển đáng kể.

Điều trị bệnh trầm cảm trong thai kỳ

Điều trị trầm cảm ở thai phụ cần có sự phối hợp của bác sĩ chuyên ngành sản khoa và bác sĩ chuyên khoa tâm bệnh. Sản phụ sẽ được tư vấn về các nguy cơ ảnh hưởng của trầm cảm đến sức khỏe của cả mẹ và con. Các biện pháp điều trị sẽ được áp dụng. Thai phụ sẽ được khuyên và áp dụng các biện pháp cai rượu, thuốc lá, loại bỏ thói quen có hại. Và điều chỉnh lối sống và hành vi trước khi quyết định việc dùng thuốc chống trầm cảm. Tuy

Liệu pháp tâm lý

Có thể chỉ cần điều trị bằng cách loại bỏ các yếu tố nguy cơ và liệu pháp tâm lý. Điều chỉnh hành vi, lối sống.Luôn ưu tiên bản thân trong danh sách những thứ cần làm. Thay vì lau nhà, dọn cửa, hãy đọc sách, ăn sáng trên giường và đi dạo trong công viên….Tâm sự những điều làm bạn sợ hãi với người thân. Để nhận được sự chia sẻ. Nên nghe, đọc, xem những thứ trong sáng để em bé sinh ra cũng sẽ có những suy nghĩ, tư tưởng như thế. Nghỉ ngơi và ngủ đủ cũng giúp tâm trạng tốt lên, tươi mới hơn.

Sử dụng thuốc

Khi dùng thuốc chống trầm cảm, một số tác dụng không mong muốn đã được báo cáo. Ví dụ như tăng đường huyết, tiền sản giật, các vấn đề về nhau thai, vỡ ối sớm, chảy máu, đẻ non, tăng tỷ lệ mổ đẻ…Khi dùng thuốc chống trầm cảm cho thai phụ. Thì nhất thiết phải được thầy thuốc chuyên khoa cân nhắc kỹ lợi hại. Cũng như đáp ứng điều trị của bệnh nhân để chọn phương án tối ưu.

Đọc thêm: sàng lọc trước sinh khi nào tốt nhất ?

Dấu hiệu mẹ bầu bị thiếu máu ở trong thai kì

Tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ thiếu máu nhẹ hay nặng mà có các dấu hiệu khác nhau. Nếu thiếu máu nặng nhưng diễn ra từ từ qua nhiều ngày, nhiều tháng thì vẫn không thấy biểu hiện gì. Nếu thiếu máu cấp tính thì sẽ cảm thấy mau mệt, nhức đầu, khó thở, choáng váng, đau ngực, da xanh xao, nhợt nhạt, mạch nhanh, nói hụt hơi…dịch vụ sàng lọc trước sinh gentis sẽ chia sẻ nhiều hơn với các mẹ trong bài viết sau.

Những dấu hiệu bà bầu bị thiếu máu trong thai kì

Thiếu máu xảy ra nhanh hay chậm cũng phụ thuộc vào khả năng thích nghi của cơ thể cho nên người có khả năng thích nghi kém thì càng có những biểu hiện rõ ràng hơn.
Tuy nhiên, có một số dấu hiệu chung để nhận biết khi bà bầu bị thiếu máu là:

1. Kiệt sức và mệt mỏi

Dấu hiệu đầu tiên và phổ biến nhất để nhận biết khi mẹ bầu bị thiếu máu là mệt mỏi. Máu mang oxy, các dưỡng chất và năng lượng đi khắp cơ thể. Nếu thiếu những yếu tố này, bà bầu sẽ cảm thấy mệt mỏi bất thường, uể oải, khó ngủ, kém tập trung, không có khả năng chịu đựng như bình thường. Bà bầu cũng sẽ cảm thấy khó chịu, dễ bực tức.

2. Thèm ăn những thứ không phải thực phẩm

Một số phụ nữ thiếu máu nặng khi mang thai thích ăn những thứ không ăn được như đất sét, cát, phấn… là vì cơ thể họ quá thiếu sắt trong khi những chất này liên quan đến quá trình hấp thu sắt và có thể giải quyết phần nào.

3. Đau đầu hoặc chóng mặt

Bà bầu bị thiếu máu sẽ dễ bị nhức đầu, ù tai, hoa mắt, chóng mặt nhất là khi đang ngồi mà đứng lên do thiếu máu lên não. Trong một số trường hợp, tình trạng này có thể dẫn đến ngất xỉu.

4. Nhịp tim bất thường

Bà bầu bị thiếu máu thường gặp tình trạng tim đập nhanh, nhịp tim bất thường do hoạt động tuần hoàn máu nhanh hơn để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. xét nghiệm triple test là gì ?

5. Khó thở

Thiếu máu sẽ dẫn đến thiếu oxy cho phổi. Bà bầu sẽ có cảm giác khó thở, cảm giác như leo cầu thang cao hoặc đi bộ thật nhanh mà không được nghỉ để lấy hơi.

6. Đánh trống ngực

Bà bầu bị thiếu máu dẫn đến việc giảm lưu thông máu ở tim, nên thường có cảm giác đánh trống ngực, nhất là khi gắng sức. Trong trường hợp thiếu máu nghiêm trọng, điều này có thể dẫn tới nhồi máu cơ tim, thường được gọi là đau tim.

7. Da và niêm mạc tái xanh

Thiếu máu sẽ dẫn đến việc có ít máu tới các bộ phận khác như da. Da và niêm mạc tái xanh, thường thấy rõ ở lòng bàn tay, móng tay, niêm mạc mắt, niêm mạc miệng, da yếu ớt và không khoẻ như bình thường. Nếu thiếu máu nặng, da thậm chí có thể chuyển sang tái hoặc xám.

8. Móng giòn

Thiếu máu dẫn đến việc nền móng tay, chân sẽ ngừng tạo ra các tế bào mới khỏe mạnh, dẫn tới móng khô, yếu và giòn, móng tay có khía.

9. Bàn tay và bàn chân lạnh

Thiếu máu sẽ dẫn đến lưu lượng máu hạn chế ở tay và chân, có thể khiến bà bầu cảm thấy lạnh và có khả năng hơi tê.
Khi phát hiện ra những dấu hiệu bị thiếu máu, bà bầu cần tới thăm khám, xét nghiệm kiểm tra với bác sĩ để xác định nguyên nhân và hướng điều trị kịp thời và hiệu quả. Trong suốt thời kỳ mang thai, trước khi mang thai và khi cho con bú, người phụ nữ cần đặc biệt lưu ý bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt là các chất tạo máu như đạm, sắt, acid folic, Vitamin B12. Chế độ ăn thông thường đối với phụ nữ mang thai có thể không đủ để cung cấp các dưỡng chất trên cho cơ thể thì các bà mẹ hãy bổ sung thêm từ nguồn thuốc, thực phẩm bổ sung để đảm bảo nhu cầu sắt mỗi ngày đạt 30mg, acid folic là 400mcg, Vitamin B12 là 2.6mcg.

Đọc thêm: bảng giá sàng lọc trước sinh nipt



Có cần bổ sung DHA khi bà bầu đã dùng thuốc bổ tổng hợp

Lo lắng không cung cấp đủ dưỡng chất cho con luôn thường trực trong tâm trí của mỗi mẹ bầu. Lo lắng đó không thừa bởi nhu cầu dinh dưỡng tăng cao khi có bầu & chế độ ăn hàng ngày rất khó có thể cung cấp đủ. Mong muốn sinh ra em bé khỏe mạnh, thông minh là nhu cầu chính đáng của mọi ông bố/bà mẹ.

Chính vì vậy, ngoài sử dụng những viên đa vi chất tổng hợp thì nhiều bà bầu còn bổ sung thêm DHA từ sản phẩm bổ sung riêng lẻ bên ngoài. Điều đó có cần thiết hay không dịch vụ sàng lọc trước sinh Gentis sẽ cùng các mẹ trả lời nhiều hơn trong bài viết sau?

Phụ nữ mang thai có cần bổ sung DHA khi đã sử dụng thuốc bổ tổng hợp

Những dưỡng chất quan trọng cần cung cấp trong thời kỳ mang thai

 Các dưỡng chất quan trọng cần cung cấp trong thai kỳ 1

Để đáp ứng đủ nhu cầu cho cả mẹ và thai nhi khỏe mạnh thì tăng cường bổ sung dưỡng chất cho mẹ là cần thiết. Không nhất thiết mẹ phải ăn gấp đôi tuy nhiên có nhiều dưỡng chất quan trọng cho thai kì mà thức ăn hàng ngày khó có thể cung cấp đủ, bà bầu cần lưu ý bổ sung từ thuốc như:

– Omega ba (DHA, EPA) cần thiết cho sự phát triển não bộ, thị giác, hệ miễn dịch của trẻ. Não bộ, thị giác của trẻ phát triển mạnh mẽ nhất trong thai kì & 2 năm đầu đời. Do đó, việc bổ sung những nguyên liệu cấu tạo nên não bộ, thị giác như DHA, EPA là vô cùng quan trọng đối với sự phát triển trí tuệ, khả năng nhận thức của trẻ sau này. Không những thế, bổ sung đủ DHA, EPA còn giúp phòng ngừa các biến chứng trong thai kỳ: sảy thai, sinh non, cao huyết áp, tiền sản giất, đái tháo đường thai kì,…

– Acid folic: tham gia vào quá trình phát triển và phân chia của tất cả những tế bào trong cơ thể. Acid folic cũng là một thành phần thiết yếu của quá trình tạo nên máu, cần cho tổng hợp & phát triển của tế bào. Bố sung đủ 400mcg acid folic/ngày từ trước và trong khi có bầu giúp ngăn ngừa tới 70% nguy cơ khuyết tật ống thần kinh (nứt đốt sống, vô sọ…) ở trẻ.

– Sắt: là nguyên tố cần thiết để gây Hemoglobin – thành phần quan trọng trong hồng. Trong thai kỳ, thể tích máu của người mẹ tăng 50% do đó yêu cầu bổ sung nguyên liệu tạo nên máu như sắt cũng tăng lên tương ứng. Thiếu máu thiếu sắt có thể dẫn tới sảy thai, sinh non, sinh con nhẹ cân, suy dinh dưỡng bào thai,…

– Canxi: thành mảng chủ yếu tham gia vào cấu gây hệ xương – răng đồng thời là yếu tố không thể thiếu cho quá trình đông máu và tham gia vào những hoạt động co giãn tế bào cơ. Thiếu canxi khiến mẹ gặp tình trạng đau mỏi lưng hông, nhức nhối, trẻ còi xương, chậm lớn, gây nên loãng xương cho mẹ sau này… sàng lọc trước sinh là gì

– I ốt giúp phát triển não bộ, tuyến giáp của trẻ, ngăn ngừa những rối loạn do thiếu I-ốt: chứng đần độn, chậm phát triển,…

– Kẽm: cần thiết cho sự phát triển bình thường của thai & bánh nhau. Thiếu Kẽm ở mẹ là nguyên nhân của suy dinh dưỡng bào thai

– Mg: cần thiết cho quá trình trao đổi chất của calci, photpho, natri, kali, vitamin C, một số vitamin nhóm B; giúp điều hòa trạng thái thần kinh và chức năng vận động của hệ cơ; chuyển hóa đường, chất béo… thành năng lượng

– Vitamin A: có vai trò quan trọng cho sự phát triển của tim, gan, phổi, thận, mắt, xương & hệ thần kinh trung ương. Vitamin A cũng quan trọng đối với việc đề kháng lại nhiễm trùng và chuyển hóa chất béo.

Để an toàn, không lo dư thừa thì nên lựa chọn bổ sung Vitamin A dưới dạng tiền chất Betacaroten.Để trả lời câu hỏi có nên bổ sung thêm DHA khi dùng thuốc bổ tổng hợp hay không thì chúng ta cần chú ý hơn tới thành vùng DHA trong thuốc bổ tổng hợp. Theo đó các sản phẩm bổ sung tổng hợp trên thị trường có thể chia thành ba nhóm:

  • Sản phẩm không cung cấp DHA
  • Sản phẩm có cung cấp DHA nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu
  • Sản phảm có cung cấp đủ DHA theo khuyến nghị

Theo khuyến cáo của WHO và nhiều tổ chức y tế khác thì nhu cầu DHA khuyến nghị ở người mang thai là từ 200mg DHA/ngày (bao gồm từ thức ăn & thuốc bổ sung). Đối với bà bầu, nên lựa chọn sản phẩm bổ sung Omega 3 (DHA, EPA) ở dạng tự nhiên Triglycerid để cơ thể dễ hấp thu. Ở dạng tự nhiên Triglycerid này Omega 3 ổn định, khó bị Oxy hóa & mùi vị dễ chịu hơn rất nhiều so với dạng tổng hợp ethyl este. Đồng thời sản phẩm bổ sung cần có tỷ lệ DHA/EPA ~4/1 để tối ưu hóa khả năng chuyển DHA từ mẹ sang con & phát huy tác dụng tốt nhất.

Có nên bổ sung thêm DHA khi đã dùng thuốc bổ tổng hợp?

Có nên bổ sung thêm DHA khi đã dùng thuốc bổ tổng hợp? 1

mặc dù vậy thức ăn có cung cấp Omega 3(DHA, EPA) nhưng đây là dưỡng chất không có nhiều trong thực phẩm hàng ngày. Omega 3 có nhiều trong cá hồi, cá ngừ, những loại hải sản… trong khi đó việc ăn nhiều hải sản lại không đươc khuyến khích bởi lo lắng vấn đề dư lượng kim loại nặng trong hải sản có thể tạo nguy hại tới thai kỳ, nhất là với tình hình thực phẩm nhiều ô nhiễm như hiện giờ. Chính vì vậy, bổ sung Omega ba (DHA, EPA) từ thuốc bổ sung là lựa chọn thông minh của mẹ bầu.

một. Với sản phẩm bổ sung tổng hợp không cung cấp DHA

Bổ sung thêm DHA, EPA từ sản phẩm riêng lẻ bên ngoài là cần thiết. Sản phẩm dầu cá phù hơp với người mang thai khi thỏa mãn những tiêu chí sau:

– Thành mảng dầu cá tự nhiên dạng Triglycerid (Nếu ở dạng này trên nhãn sản phẩm sẽ được thể hiện rõ). Dạng Triglycerid hấp thu tốt hơn dạng Ethyl este tới 70%.

– Tỷ lệ DHA/EPA ~ 4/1 là tỷ lệ vàng giúp DHA vận chuyển tối ưu qua nhau thai– Hàm lượng DHA tối thiểu cần cung cấp được là 200mg/ngày (bao gồm từ thức ăn & thuốc bổ sung)

– Nguồn nguyên liệu để chiết xuất dầu cá tốt nhất là từ thịt cá ngừ đại dương ở vùng biển sạch, đạt tiêu chuẩn GOED để đảm bảo tinh khiết và không có dư lượng kim loại nặng. Không cần sử dụng dầu gan cá bởi rất khó kiểm soát được dư lượng Vitamin A có trong sản phẩm.

– Nhà cung cấp Uy tín, sản phẩm được sự kiểm duyệt và lưu hành chính thống ở Việt Nam.

2. Với sản phẩm bổ tổng hợp có cung cấp DHA nhưng không đáp ứng đủ nhu cầu

Trước hết cần tăng cường thực phẩm giàu DHA, EPA như Cá hồi, cá ngừ, cá chép, lòng đỏ trứng, thịt gà… mặc dù vậy không nên lạm dụng quá nhiều, phụ nữ mang thai chỉ nên ăn trung bình 1-2 bữa hải sản/tuần mà thôi. Với chế độ ăn thông thường của người Việt Nam, lượng DHA mẹ cung cấp từ thuốc cần ở mức trên 100mg DHA/ngày mới đáp ứng đủ nhu cầu.

ba. Với sản phẩm bổ tổng hợp đã cung cấp đủ DHA, EPA theo khuyến cáo

Giới hạn an toàn trong việc bổ sung DHA rất rộng, cơ thể chúng ta có thể hấp thu tối đa tới 1000mg DHA/ngày. Do đó bạn có thể bổ sung thêm DHA từ sản phẩm riêng lẻ bên ngoài nếu điều kiện cho phép, mặc dù việc làm này không thật sự cần thiết. Thông thường chỉ bổ sung Omega 3 (DHA, EPA) liều cao theo chỉ định của bác sỹ trong trường hợp đặc biệt như dọa sinh non mà thôi.Với một thai kì bình thường, mẹ bầu chỉ cần bổ sung từ 200mg DHA/ngày là đủ. Nếu sản phẩm bổ tổng hợp đã cung cấp đủ 200mg DHA thì bạn không cần thiết phải bổ sung thêm DHA từ thuốc riêng lẻ bên ngoài. Thay vào đó, để cung cấp thêm DHA bạn nên tăng cường từ thực phẩm.

biện pháp bổ sung dinh dưỡng toàn diện trong thai kì

phụ nữ có thai có thể chọn cách bổ sung viên bổ tổng hợp (không có/không cung cấp đủ DHA, EPA) để kết hợp với 1 sản phẩm bổ sung DHA, EPA riêng biệt hoặc chọn sản phẩm cung cấp đầy đủ DHA, EPA cùng nhiều dưỡng chất khác đều được. Có điều cần lưu ý tới nguồn gốc xuất xứ, chất lượng của mỗi sản phẩm bổ sung.

Bởi mang bầu là thời gian vô cùng nhạy cảm, lựa chọn sản phẩm không an toàn có thể tạo nên ảnh hưởng xấu tới sức khỏe thời kì mang thai.Không những thế, việc kết hợp nhiều loại sản phẩm bổ sung cần sự tính toán liều lượng cụ thể để tránh dư thừa và tạo bất tiện trong quá trình sử dụng. Thay vì chỉ cần uống 01 viên bổ tổng hợp thì phụ nữ mang thai phải kết hợp ít nhất 2 sản phẩm mới cung cấp đủ dưỡng chất.

Đọc thêm: bảng giá sàng lọc trước sinh nipt

Bổ sung nhiều sắt khi mang thai có tác hại thế nào ?

Sắt cũng giống như chì, thủy ngân, nhôm, mangan nếu bị tích lũy nhiều bên trong cơ thể sẽ không thể bài tiết gây nên ra những tác dụng phụ do dư thừa: táo bón, tiêu chảy, phân đen, chán ăn, cản trở gây máu bình thường của thai nhi, xơ gan,…

Bổ sung sắt quá nhiều có các tác hại gì cho phụ nữ có thai

Sắt – vi chất dinh dưỡng quan trọng đối với cơ thể

Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của sắt đối với cơ thể. Sắt cần thiết để tạo nên Hemoglobin – là thành phần quan trọng của máu. Hemoglobin mang oxy đến khắp cơ thể người phụ nữ mang thai & thai nhi, giúp cho quá trình phát triển diễn ra suôn sẻ và thông suốt. Thiếu sắt thì không thể tạo ra Hemoglobin dẫn đến thiếu máu, nhức nhối, khó thở….Sắt còn giúp bảo vệ cơ thể không bị nhiễm khuẩn vì sắt cũng là thành mảng của 1 enzym trong hệ miễn dịch, sắt giúp biến đổi betacaroten thành Vitamin A, giúp gây nên ra colagen (chất này gắn kết những mô cơ thể lại với nhau)…

Cơ thể có khả năng tự đào thải sắt dư thừa ra ngoài không?

Câu trả lời rất tiếc là KHÔNG. Cơ thể không thể tự tăng cường đào thải sắt nếu gặp tình trạng dư thừa. Sắt chỉ được đào thải 1 lượng nhỏ ra khỏi cơ thể (khoảng 1mg/ngày) & sự đào thải đó là hằng định.Sắt sau khi được hấp thu vào cơ thể sẽ được dùng khoảng 75% để tạo nên hồng cầu, phần còn lại tạo nên cơ, enzym, dự trữ ở gan, lách, tủy… và thải trừ ra ngoài qua đường tiêu hóa. Sự thải trừ là hằng định ở lượng nhỏ chỉ ~ 1mg mỗi ngày. Điều đó cho thấy, nếu bạn nạp quá nhiều sắt thì tình trạng dư thừa sẽ ảnh hưởng tới hoạt động thông thường của cơ thể mà không có cách tự nhiên nào để giải quyết. sàng lọc trước sinh là gì và hội chứng edward khi mang thai .

Với trường hợp dư thừa sắt quá mức, bác sỹ sẽ phải chỉ định “Chích máu tĩnh mạch” để lấy bớt máu ra khỏi cơ thể; hoặc dùng thuốc tạo phức để đưa sắt ra ngoài cơ thể qua phân, nước tiểu. Giải pháp này tạo nhiều nguy cơ nên không khuyến khích sử dụng khi mang thai.Khi dư thừa, sắt lắng đọng tại những cơ quan bên trong cơ thể. Sắt tích lũy ở vùng nào sẽ tạo nên tổn thương cho cơ quan tại vùng đó:

  • Tại gan: có thể gây nên xơ gan – sẹo vĩnh viễn ở gan
  • Tại tụy: có thể gây ra biến đổi nồng độ Insulin, dẫn đến tiểu đường
  • Ứ đọng sắt ở tim: tạo rối loạn nhịp tim, các vấn đề về tuần hoàn có thể dẫn đến suy tim
  • Viêm khớp do lượng sắt làm tổn thương những mô, phá hủy lớp bao phủ xương
  • Thừa sắt làm cho cơ thể khó chịu, suy nhược, sạm da.
  • Thừa sắt dẫn tới tăng nồng độ sắt tự do & tăng nồng độ huyết sắc tố bên trong máu người phụ nữ mang thai, làm cản trở quá trình cung cấp máu từ mẹ sang con, tăng nguy cơ sinh non, trẻ thiếu cân, tử vong cho sản phụ…

Hướng dẫn bổ sung sắt đúng cách cho người mang thai

Theo khuyến nghị của viện dinh dưỡng Quốc Gia Việt Nam bà bầu cần bổ sung 27- 40mg sắt nguyên tố mỗi ngày tùy thuộc vào hàm lượng sắt trong cơ thể và lượng sắt thu được từ thức ăn.Thực phẩm luôn là nguồn cung cấp sắt tốt nhất, cơ thể cũng hấp thu sắt từ thực phẩm tốt hơn hấp thu từ thuốc. Hơn nữa, tăng cường chế độ ăn nghĩa là bạn cung cấp nhiều dưỡng chất chứ không phải chỉ có sắt.Do đó, bổ sung sắt hiệu quả nhất chính là việc tăng cường tối đa sắt từ thực phẩm, sau đó mới tính đến bổ sung thêm sắt từ thuốc.

Lưu ý những yếu tố giúp sắt hấp thu tối ưu: Tăng cường các thực phẩm giúp hấp thu sắt tốt như: Vitamin C, thịt, cá, gia cầm, hải sản… Hạn chế/tránh các thực phẩm làm cản trở hấp thu sắt như: trà, cà phê, gia vị thảo dược. Tránh bổ sung canxi hay ăn/uống thực phẩm giàu canxi gần thời gian bổ sung sắtChỉ nên bổ sung sắt từ thuốc ở liều thấp nhất có thể để giảm thiểu tác dụng không mong muốn mắc phải trên đường tiêu hóa.

các thực phẩm giàu sắt bạn có thể tham khảo như:

  • tiết lợn (20,4mg sắt/100gam),
  • gan gà (9mg sắt/100gam),
  • gan lợn (12mg sắt/100gam),
  • bầu dục (8,2mg sắt/100gam),
  • lòng đỏ trứng gà (7mg sắt/100gam),
  • đậu tương (11mg sắt/100gam),
  • rau dền (6mg sắt/100gam) …

Trên thị trường hiện giờ có rất nhiều thuốc sắt tốt nhưng điều quan trọng nhất là số lượng nguyên tố sắt bên trong mỗi sản phẩm. Nên đọc kỹ nhãn sản phẩm trước khi mua hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.Sắt chỉ là 1 trong số nhiều dưỡng chất thiết yếu cần bổ sung cho bà bầu. Ngoài sắt bạn còn cần bổ sung thêm những dưỡng chất khác ví dụ như:

Axit Folic

  • Cần thiết cho sức khỏe của phụ nữ có thai & sự phát triển của thai nhi / em bé.
  • Giảm nguy cơ bị khuyết tật ống thần kinh bao gồm cả tật nứt đốt sống.
  • Cần cho quá trình tổng hợp DNA và cần cho sự tăng trưởng và phân chia tế bào nhanh.

Dầu cá (Omega-3, DHA và EPA)

  • Rất quan trọng đối với sự phát triển của não bộ, mắt và miễn dịch, và hoạt động chức năng của thai nhi và trẻ sơ sinh.
  • sử dụng omega-3 trong thời gian mang thai sẽ giảm nguy cơ sinh non.
  • Bổ sung dầu cá ở các bà phụ nữ mang thai mang thai hoặc cho con bú làm giảm nguy cơ mắc chứng rối loạn hành vi và học tập, dị ứng ở trẻ em, & hỗ trợ chức năng nhận thức cho trẻ.
  • Hỗ trợ sức khỏe tim mạch, tâm thần & làn da của phụ nữ có thai.

Iốt

  • Đi kèm với hành vi vận động tâm thần ở trẻ tốt hơn, và ngăn ngừa các rối loạn do thiếu iốt (bao gồm: trí tuệ chậm phát triển & chứng đần độn).
  • Cần cho sự phát triển não bộ, và cho sự tăng trưởng, chuyển hóa & phát triển toàn diện của thai nhi / trẻ sơ sinh.
  • Giúp bảo vệ chống lại những rối loạn & suy tuyến giáp do sự thiếu hụt iốt.

Kẽm

  • Giảm nguy cơ sinh non
  • Cần thiết cho sự tăng trưởng tế bào & phát triển toàn diện ở thai nhi và trẻ sơ sinh.

Như vậy, để bổ sung sắt có hiệu quả và giảm tối đa tác dụng không mong muốn thì trước tiên người mang thai cần tăng cường bổ sung sắt từ thực phẩm hàng ngày, đồng thời thay đổi chế độ ăn uống của mình để tối ưu khả năng hấp thu sắt của cơ thể.Việc bổ sung sắt từ thuốc được thực hiện khi chế độ ăn không đáp ứng đủ nhu cầu và nên bổ sung sắt ở liều thấp nhất có thể. Chỉ bổ sung liều cao hơn khuyến nghị khi có chỉ định của bác sỹ trong trường hợp cơ thể thực sự có thiếu máu thiếu sắt bệnh lý mà thôi.

Bên cạnh đó, mẹ cũng đừng quên bổ sung những dưỡng chất thiết yếu khác ngoài sắt để đáp ứng nhu cầu DHA, EPA, sắt, acid folic cùng nhiều vitamin và khoáng chất của cơ thể người phụ nữ tăng lên bên trong thời kỳ này.

Đọc thêm: dịch vụ sàng lọc trước sinh tại gentis