Tìm hiểu về hiện tượng giãn tĩnh mạch khi mang thai

Giãn tĩnh mạch là triệu chứng thường xuất hiện ở chân và âm hộ trong giai đoạn mang thai. Việc điều trị bệnh này ở phụ nữ mang thai gặp nhiều khó khăn, vì hầu hết các thuốc dùng điều trị lại chống chỉ định trong thời kỳ thai nghén. Do vậy, việc phòng ngừa bệnh này là hết sức quan trọng. Giãn tĩnh mạch có thể được phát hiện trong những tháng cuối rõ hơn trong thời gian mang thai 3 tháng đầu.

Tình trạng giãn tĩnh mạch khi mang thai

Nguyên nhân gây giãn tĩnh mạch ở phụ nữ mang thai

  • Do nồng độ hormon thay đổi

– Hormon giới tính nữ là một trong những nguyên nhân chính gây giãn tĩnh mạch trong thai kỳ.

– Khi mang thai, nội tiết tố trong cơ thể biến đổi, một trong những biến đổi hay gặp là sự gia tăng lượng progesterone đưa đến tình trạng giãn và sưng các tĩnh mạch, các hormon này là nguyên nhân gây hình thành các tĩnh mạch sợi và tĩnh mạch mạng nhện trong quá trình mang thai.

  • Tác động của tử cung có thai trên giãn tĩnh mạch

Khi mang thai, lượng máu sẽ tăng lên trong cơ thể làm tăng thêm gánh nặng trên tĩnh mạch. Thai nhi phát triển, tăng nhu cầu lượng máu chảy trong tĩnh mạch khoang chậu tăng tạo ra áp lực lên các tĩnh mạch lớn ở vùng chậu.

Bào thai phát triển và chèn ép lên tĩnh mạch chủ dưới nằm phía bên phải của cơ thể, làm gia tăng áp lực đẩy vào tĩnh mạch chân và là nguyên nhân dẫn đến giãn tĩnh mạch khi mang thai.

  • Yếu tố di truyền

– Khả năng bị giãn tĩnh mạch dễ xảy ra khi có người thân trong gia đình đã mắc phải bệnh này và khả năng sẽ trầm trọng hơn trong mỗi kỳ mang thai. 

– Một khi có yếu tố di truyền và đã bị giãn tĩnh mạch trong lần mang thai đầu tiên thì giãn tĩnh mạch sẽ tăng lên trong những lần mang thai tiếp theo. Nói chung, những người phụ nữ mang thai nhiều lần có xu hướng giãn tĩnh mạch nặng hơn trong mỗi lần mang thai.Ngoài ra việc sản phụ mang đa thai, do thừa cân hoặc đứng một chỗ lâu trong thời khi mang thai đều là những nguyên nhân dễ dẫn đến giãn tĩnh mạch.

  • Triệu chứng

– Nhiều nghiên cứu cho thấy, có tới 50% phụ nữ mang thai bị phù cổ chân và cẳng chân. Cụ thể, chân thường xuất hiện các búi tĩnh mạch giãn một cách bất thường.- Nếu nhẹ thì chỉ làm cho bàn chân to lên và nặng sẽ khiến chân bị tê dại, gây khó khăn cho việc đi lại. Các biểu hiện này dễ nhận thấy ở người có làn da trắng, mỏng.

– Cũng theo nghiên cứu thì có tới 20% phụ nữ mang thai bị giãn tĩnh mạch ở âm hộ và âm đạo, thường chỉ bị một bên; có tới 0,14 – 1,0% phụ nữ mang thai bị huyết khối tĩnh mạch sâu, thường gặp ở cuối thời kỳ mang thai và sau khi sinh.

– Rất hiếm gặp trường hợp bị nhồi máu phổi, tuy nhiên đây là nguyên nhân gây tử vong cho nhiều thai phụ. 

  • Điều trị và theo dõi

– Hầu hết giãn tĩnh mạch liên quan đến quá trình mang thai sẽ thường giảm hoặc tự khỏi sau khi sinh được vài tháng. Một số rất ít trường hợp viêm huyết khối tái phát, giãn tĩnh mạch nhiều sẽ gây đau hoặc chảy máu, lúc này bạn cần phải nhờ đến bác sĩ phẫu thuật hoặc điều trị xơ hóa.

– Tuy nhiên, việc điều trị bằng thuốc cho bệnh nhân rất khó khăn vì hầu hết các thuốc đều chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai (vì có thể gây quái thai, sảy thai, đẻ non, thai chết lưu) cho nên phòng bệnh là biện pháp an toàn nhất cho thai phụ.

  • Phòng bệnh

– Đi bộ để giúp máu lưu thông, tránh mang vác, xách đồ nặng. Khi mang thai bạn không nên gây sức ép cho đôi chân của mình. Nên từ bỏ đôi giày cao gót thay vào đó hãy lựa chọn đôi giày khiến đôi chân được thoải mái, dễ chịu.

– Nên lựa chọn loại trang phục có độ co giãn tốt, đặc biệt là quần. Bởi vì quần đàn hồi tốt sẽ hỗ trợ vùng bụng và làm giảm áp lực lên tử cung. Mặc vớ hỗ trợ, vớ áp lực hoặc các hình thức khác để ép các tĩnh mạch giúp máu không bị ứ đọng trong khi mang thai.

– Phấn đấu giữ trọng lượng ở mức khuyến cáo trong giai đoạn của thai kỳ, tránh việc tăng cân quá nhanh, chế độ ăn hợp lý để tránh táo bón. Không ngồi hoặc đứng trong thời gian dài mà không nghỉ giải lao để di chuyển. Tập cử động các khớp cổ chân, co duỗi để máu lưu thông.

– Thai phụ nên tránh những chỗ nóng nực như: bếp lò, điều hoà và không nên dùng nước nóng quá hoặc quá lạnh để tắm, không nên tắm nắng…, vì nhiệt độ tăng có thể làm cho mạch máu trương phồng lên.

– Không ngồi bắt chéo chân hay mắt cá chân và nâng cao chân bất cứ khi nào có thể. Kê chân cao khi ngồi hay nằm sẽ làm cho các tĩnh mạch được nghỉ ngơi và giải phóng bớt áp lực lên tĩnh mạch chân.- Nằm ngủ nghiêng bên trái bằng cách để gối sau lưng giữ cho mình nghiê

ng về bên trái và kê cao chân. Vì tĩnh mạch chủ dưới ở phía bên phải, nằm nghiêng bên trái sẽ làm giảm sức nặng của tử cung lên tĩnh mạch chủ dưới, do đó làm giảm áp lực lên các tĩnh mạch ở chân và bàn chân.

– Ngoài ra, mang thai vào mùa lạnh có thể sẽ giảm được biến chứng giãn tĩnh mạch, vì thời tiết lạnh sẽ làm mạch máu co lại nên trương lực mạch tốt hơn.Nếu phụ nữ bị giãn tĩnh mạch âm hộ trong khi mang thai thì chắc chắn sẽ bị giãn tĩnh mạch chân. Bên cạnh, những tĩnh mạch lan tỏa, tĩnh mạch mạng nhện thì các tĩnh mạch tổn thương cũng tiến triển ở chân.

Điều trị giãn tĩnh mạch ở người có thai thường khó khăn vì đa số các thuốc uống đều chống chỉ định hay thận trọng ở phụ nữ mang thai. Các hỗ trợ không dùng thuốc là lựa chọn thích hợp. Do vậy việc theo dõi và đi khám định kỳ nhất là làm các xét nghiệm máu khi mang thai là rất quan trọng. Nếu thấy giãn tĩnh mạch không khỏi 3 tháng sau khi sinh con, phải đến gặp bác sĩ để tư vấn điều trị.

6 Loại thực phẩm “hút cạn canxi” của thai nhi

Mẹ bầu khi mang thai 3 tháng đầu cần phải tuyệt đối tránh xa một số loại thực phẩm tuy quen thuộc nhưng nó đang ‘hút cạn’ canxi từ thai nhi mỗi ngày.

6 Loại thực phẩm “hút cạn canxi” của thai nhi

  • Dưa cải muối

Các thực phẩm muối chua như cà muối, dưa muối có chứa nhiều axit oxalic, một chất làm ngăn cản quá trình đồng hóa canxi khiến canxi không thể hấp thu vào máu. Dù có thèm đến mấy thì mẹ cũng nên tránh xa cà muối, dưa cải muối nếu không muốn con sinh ra thấp lùn, mẹ bị các vấn đề do thiếu hụt canxi.

  • Đồ ăn quá mặn

Các loại cá khô, thực phẩm nhiều muối,… sẽ làm tăng thải canxi qua đường nước tiểu. Theo đó, khi hấp thụ các thực phẩm này, cơ thể thai phụ và thai nhi sẽ bị hút cạn canxi, dẫn đến xương trẻ không thể phát triển. Ngoài ra, việc ăn quá mặn còn có thể khiến mẹ bầu bị tăng huyết áp, mắc các bệnh về thận, tim, thậm chí là tiền sản giật.

  • Đồ ăn chiên xào, nhiều dầu mỡ

Việc thường xuyên hấp thụ các thực phẩm chiên, xào, nhiều dầu mỡ sẽ khiến canxi không thể hấp thụ vào cơ thể. Ngoài ra, chế biến thực phẩm bằng phương pháp này trong thai kỳ còn dễ khiến thai phụ bị tăng huyết áp, tiều đường thai kỳ, tiền sản giật,…

  • Tinh bột

Mẹ bầu ăn quá nhiều tinh bột trong thai kỳ không chỉ làm tăng cân, phải đối mặt với các biến chứng như tiểu đường thai kỳ, cao huyết áp, tiền sản giật, mà tinh bột cũng là thực phẩm rút cạn canxi của thai nhi, khiến con gặp các vấn đề do thiếu hụt canxi. 

  • Thực phẩm nhiều đạm

Hầu hết các loại thịt đỏ đều chứa rất nhiều đạm và sắt, có lợi cho nhu cầu dinh dưỡng của mẹ bầu. Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều thịt đỏ hay giàu đạm có thể làm hao hụt lượng canxi có trong cơ thể. Ngoài ra, theo một số nghiên cứu, protein có trong động vật có nguy cơ ảnh hưởng đến lượng canxi trong cơ thể hơn là protein có trong thực vật.

  • Sô-cô-la

Nếu mẹ bầu tiêu thụ sô-cô-la, lượng canxi sẽ bị rút cạn và bài tiết qua đường nước tiểu khiến mẹ thiếu hụt canxi trầm trọng, có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và con.

Thực phẩm khi kết hợp sẽ làm đào thải canxi

Cải bó xôi và đậu phụ: Đậu phụ chứa nhiều protein, chất béo và canxi, tuy nhiên, việc kết hợp đậu phụ cùng cải bó xôi – chứa nhiều chất diệp lục, sắt và axit folic – sẽ làm lãng phí canxi trong đậu phụ.

Thịt bò và tôm: Tôm giàu canxi nhưng khi kết hợp với thịt bò giàu chất sắt sẽ không thể chuyển hóa được.

Sữa và sô-cô-la: Việc kết hợp sữa cùng sô-cô-la khiến canxi trong sữa và axit oxalic phản ứng với nhau tạo thành canxi oxalate khiến cơ thể mẹ rơi vào tình trạng thiếu hụt canxi. Ngoài chế độ ăn uống khoa học, các mẹ nên làm các xét nghiệm sàng lọc trước sinh để tìm ra những bất thường trong thai kỳ.

Bị đầy bụng khi mang thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối

Đầy bụng khi mang thai thường xuất hiện vào lúc mang thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối gây cảm giác rất khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của cả mẹ và bé. Dưới đây là một số mẹo giải quyết tình trạng này đơn giản mà hiệu quả.

Hiện tượng đầy bụng khi mang thai 3 tháng đầu và cuối

Chướng hơi, đầy bụng khó tiêu là biểu hiện thường gặp khi một người mắc phải các bệnh về đường tiêu hóa như viêm dạ dày, viêm túi mật, trào ngược dạ dày thực quản,… Tuy nhiên, ở đa số chị em trong giai đoạn mang thai cũng gặp phải tình trạng “khó ở” của hệ tiêu hóa. Vậy nguyên nhân của hiện tượng sức khỏe này là gì?

Nguyên nhân của hiện tượng đầy bụng khi mang thai

Bụng bị đầy hơi là một hiện tượng sinh lý khá phổ biến và hết sức bình thường của cơ thể khi mang thai. Rối loạn này xảy ra do cơ thể chị em có sự gia tăng hormone progesterone từ đó làm các mô cơ trơn bị giãn ra, khiến quá trình tiêu hóa bị chậm đi, vi khuẩn trong đường ruột hoạt động xử lý thức ăn lâu hơn, sinh ra nhiều hơi. Không chỉ đầy hơi, táo bón cũng là một biểu hiện khá dễ gặp phải trong giai đoạn nhạy cảm này.

Trên thực tế, bà bầu bị đầy bụng là tình trạng rất phổ biến. Triệu chứng này xảy ra gây nên cảm giác mệt mỏi và khó chịu, tuy nhiên không có gì đáng lo ngại đối với sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi.  

Hầu như qua giai đoạn nhạy cảm (chủ yếu là 3 tháng đầu và 3 tháng cuối) và biết cải thiện chế độ ăn uống đúng cách sẽ giúp sức khỏe của mẹ đi vào ổn định, mất dần cảm giác này. Nhưng ở một số người nếu không biết cách điều trị và để cho tình trạng diễn ra trong thời gian dài sẽ dễ dẫn đến tình trạng chán ăn, mất đi cảm giác ngon miệng.Điều này có thể khiến cho cơ thể bị suy nhược, stress, thiếu dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sức khỏe của thai. Do đó, khi cơ thể có những thay đổi và không có dấu hiệu cải thiện, mẹ cần theo dõi và thăm khám và sàng lọc dị tật thai nhi kịp thời để tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục.

  • Nguyên nhân

Như đã nói, 3 tháng đầu từ khi bắt đầu giai đoạn mang thai, cơ thể phụ nữ có rất nhiều thay đổi do nội tiết tố tăng lên để hỗ trợ quá trình nuôi dưỡng thai nhi. Mô cơ trơn bị kéo giãn, đặc biệt là cơ vùng chậu làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa thức ăn của cơ thể.Ngoài nguyên nhân sinh lý trên, đầy bụng trong 3 tháng đầu còn liên quan đến các loại thức ăn mà mẹ ăn vào. Theo đó trong 3 tháng này, các chị em thường thèm ăn rất nhiều món lạ và ăn vào giờ giấc không đúng với thói quen sinh hoạt trước đây. Điều này khiến gia tăng thêm gánh nặng do hệ tiêu hóa vốn đang có nhiều thay đổi.

  • Triệu chứng bị đầy bụng khi mang thai 3 tháng đầu

Tức bụng như có vật chèn phía trên, luôn có cảm giác bụng đầy hơi, đầy nước;Thường xuyên ợ khan, ợ nóng, ợ chua;Luôn cảm thấy no, không muốn ăn do dịch tiêu hóa không được tiết ra;Có cảm giác buồn nôn;Khi nuốt cảm thấy vướng vùng cổ họng;Có khả năng táo bón hoặc tiêu chảy.…

  • Khắc phục tình trạng đầy bụng khi mang thai 3 tháng đầu

Nguyên nhân từ hiện tượng sinh lý tăng hormone khiến chị em gặp phải hiện tượng rối loạn tiêu hóa thường sẽ khó có thể giải quyết nhưng sẽ dần ổn định khi bước sang tháng thứ 4 của thai kỳ. Tuy nhiên nếu xuất phát từ chế độ ăn thiếu khoa học, mẹ bầu sẽ dễ dàng hơn để khắc phục hiện tượng khó chịu này, cụ thể bằng các biện pháp sau đây:

  1. Chia nhỏ bữa ăn, ăn chậm, nhai kỹ;
  2. Lựa chọn các loại thức ăn dễ tiêu, tránh thức ăn cứng và lạ;
  3. Ăn nhiều rau xanh, hoa quả để hỗ trợ tiêu hóa;
  4. Không ăn vào tối muộn
  5. Không ăn đồ ăn muối chua làm tăng acid dạ dày, không ăn nhiều đồ ăn đóng hộp, đồ dầu mỡ, đồ cay nóng, nước uống có gas.
  6. Không nên nằm ngay sau khi ăn, nên vận động nhẹ nhàng sau khi ăn 1 tiếng;
  7. Ngủ đúng tư thế, kê gối dốc ở phần lưng để giúp giảm bớt sự khó chịu;
  8. Tránh xa khói thuốc lá vì đây là nguyên nhân khiến gia tăng tình trạng đầy hơi.

Đầy bụng khi mang thai 3 tháng cuối nguy hiểm không?

Tình trạng đầy bụng trong 3 tháng cuối có thể lặp lại như 3 tháng đầu do có sự thay đổi thêm của hormone để kéo giãn vùng chậu cho quá trình chuyển dạ. Tuy vẫn gây nên khó chịu kèm theo sự mệt mỏi do ở giai đoạn cuối thai kỳ, thế nhưng đầy hơi không nguy hiểm và ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé.Bên cạnh đó, đầy bụng khi mang thai 3 tháng cuối còn do tình trạng tăng cân khi mang thai và áp lực cho hệ tiêu hóa tăng lên khi thai nhi phát triển nhanh trong 3 tháng cuối này cũng khiến cho cơ thể mẹ cảm thấy nặng nề và khó khăn hơn khi vận động. Những lo lắng cho quá trình “vượt cạn” cũng dẫn tới tình trạng căng thẳng thai kỳ ảnh hưởng tới cơ thể, trong đó có hệ tiêu hóa.

Ngoài ra, thêm một nguyên nhân khác mà hầu như mẹ bầu nào cũng gặp phải đó chính là thai nhi trong 3 tháng cuối này hấp thụ lượng nước trong thức ăn. Từ đó khiến cho phân của chị em trở nên khô hơn, thậm chí còn tích tụ lâu hơn ở trực tràng làm gia tăng khí dẫn tới táo bón, đầy hơi.Nói chung tình trạng đầy hơi vào kỳ nguyệt tam cá thứ 3 không quá nguy hiểm, chị em chỉ cần thay đổi chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt là có thể khắc phục hiện tượng này.Tương tự như hiện tượng đầy bụng khi mang thai trong 3 tháng đầu, để mẹ bầu giảm được tình trạng khó chịu này, giúp cơ thể thoải mái hơn đôi chút trước khi bước vào giai đoạn quan trọng, bản thân chị em và gia đình cần hỗ trợ để cải thiện bằng cách:

  1. Ăn uống khoa học tránh tăng cân quá nhanh, “vào” mẹ chứ không “vào” bé;
  2. Uống nhiều nước;
  3. Thêm nhiều rau và trái cây vào khẩu phần để tăng chất xơ và vitamin giúp đại tiện dễ hơn;
  4. Bà bầu bị đầy bụng nên vận động nhẹ nhàng, tránh bê vác đồ nặng hay hoạt động quá sức gây nên áp lực cho cơ thể và hệ tiêu hóa;
  5. Thoải mái tinh thần, không lo lắng quá mức;
  6. Thêm sữa chua vào bữa ăn nhẹ để tăng thêm lợi khuẩn giúp hỗ trợ đường tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn;
  7. Nằm ở tư thế thoải mái, tránh nằm ngay sau khi ăn;


Đầy bụng khi mang thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối chủ yếu do tình trạng thay đổi hormone và chế độ ăn uống có phần khác biệt so với trước kia. Mẹ bầu hãy trang bị những kiến thức về dinh dưỡng để lựa chọn thực phẩm hợp lý, vừa cung cấp đủ dưỡng chất cho thai nhi vừa giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả nhé. Xem thêm nhiều hơn kiến thức mang thai tại website nipt.com.vn

Những dấu hiệu sắp sinh con, cơn chuyển dạ sớm mẹ dễ nhận biết nhất

Dấu hiệu sắp sinh đặc trưng nhất phải kể đến như bụng tụt xuống, các cơn co thắt chuyển dạ bắt đầu, cổ tử cung giãn nở và đặc biệt mẹ có biểu hiện buồn ị là triệu chứng sắp đẻ.

Chuyển dạ sắp sinh là quá trình sinh đẻ bắt đầu từ những cơn co thắt tử cung cho đến khi em bé chào đời. Dấu hiệu sắp sinh có thể nhận biết từ sớm, các triệu chứng thường xuất hiện trước cả 1 tháng hay 1 tuần, thậm chí là trước cả 1 ngày.

Theo Bác sĩ Lê Thị Kim Dung (Phó Giám Đốc viện Sức khỏe sinh sản – RAFH) những dấu hiệu, biểu hiện mẹ sắp sinh rất điển hình và mẹ dễ dàng nhận biết được.

Bụng tụt xuống, sa bụng là dấu hiệu sắp sinh

Dấu hiệu sắp sinh điển hình nhất là bụng bầu của mẹ bị sa xuống, tụt xuống. Đó là do thai nhi bắt đầu di chuyển xuống khung xương chậu để chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ. Hiện tượng sắp sinh này xảy ra trong khoảng 1 tuần cho đến 1 vài ngày trước sinh.

  • Đối với mẹ sắp sinh con so: bụng tụt xuống dễ nhận biết nhất, lúc này thai đã tụt xuống vị trí gần tử cung nhất để chuẩn bị chào đời, không còn chèn lên phổi nhiều nữa nên mẹ thấy dễ thở hơn. Khi thai tụt xuống khung chậu sẽ gây áp lực lên cổ tử cung, đè lên bàng quang khiến mẹ muốn đi tiểu nhiều hơn.
  • Đối với mẹ sắp sinh con rạ hoặc con thứ 3: Bụng không còn săn chắc như trước nên biểu hiện bụng tụt khá khó nhận biết.

Cổ tử cung giãn nở là biểu hiện sắp sinh

Trong 1 tuần hoặc vài ngày trước khi sinh em bé, cổ tử cung giãn ra, mỏng đi nhằm tạo không gian thuận lợi cho bé chào đời. Bác sĩ sẽ kiểm tra độ mở của tử cung và xác định cổ tử cung mở được 10cm sẽ là biểu hiện sắp sinh con.

Đối với mẹ sinh con so hay con rạ thì cổ tử cung đều mở từ 10cm trở lên mới là dấu hiệu sắp đẻ. Theo kinh nghiệm dân gian thì những mẹ sinh con rạ tử cung mở nhanh hơn các mẹ sinh con lần đầu.

Các cơn co thắt tử cung

Các cơn co thắt tử cung là dấu hiệu chuyển dạ rõ nhất. Những cơn có thắt này ngày càng mạnh và liên tục để “đẩy” em bé ra ngoài. Những cơn co thắt báo hiệu chuyển dạ sắp sinh thường có những biểu hiện:

  • Co thắt mạnh mẽ hơn, đau và khó chịu hơn
  • Các cơn co thắt không giảm và không biến mất khi mẹ trở mình hay thay đổi tư thế.
  • Cơn co thắt bắt đầu từ phần lưng dưới, di chuyển đến phần bụng dưới và sau đó tới 2 chân.
  • Tần suất co thắt liên tục, đều đặn hơn, dữ dội hơn khiến mẹ thấy đau đớn. Các cơn co thắt cách nhau từ 15 – 20 phút, mỗi cơn co thắt kéo dài từ 60 giây đến 90 giây. Khi sắp đẻ trong vài giờ thì các cơn co thắt xuất hiện nhiều hơn, cách nhau chỉ 5 – 7 phút, mỗi cơn kéo dài 45 – 60 giây.

Các cơn co thắt của mẹ bầu sẽ diễn ra trong vài tuần hoặc vài ngày trước khi sinh. Càng đến ngày sinh thì các cơn co thắt sẽ dồn dập hơn và dữ dội hơn.

Chuột rút và đau lưng

Dấu hiệu sắp sinh nữa là mẹ sẽ cảm thấy bị chuột rút, thấy đau 2 bên háng và lưng. Đối với mẹ sinh con lần đầu thì biểu hiện này càng rõ ràng hơn. Khi sắp đến ngày sinh, các cơ khớp ở vùng xương chậu và tử cung bị kéo căng ra, lưng thì đau như muốn gãy làm đôi, đau nhức và mệt mỏi.

Giãn khớp

Trong suốt quá trình mang thai, các dây chằng trở nên mềm mại hơn, lỏng lẻo hơn. Khi chuyển dạ sắp sinh các khớp trên khắp cơ thể hơi căng ra và thư giãn hơn để xương chậu mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển dạ đưa em bé ra ngoài.

Cách xử trí Covid-19 ở phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh

Dưới đây là những hướng dẫn dự phòng và xử trí Covid-19 ở phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh của Bộ Y tế. Cần tham khảo kỹ.

Theo Bộ Y tế, đa số phụ nữ mang thai nhiễm Covid-19 có biểu hiện lâm sàng ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, chỉ một số rất ít mắc bệnh thể nặng. Tính đến thời điểm hiện tại, mới chỉ xuất hiện trường hợp được báo cáo là một phụ nữ mang thai 30 tuần nhiễm Covid-19 mức độ nặng phải thở máy đã được mổ lấy thai cấp cứu và hồi phục sức khỏe tốt.

Thế nhưng, hiện cũng xuất hiện nhiều bằng chứng cho rằng viêm phổi do vi rút ở phụ nữ mang thai có liên quan đến tăng nguy cơ sinh non, thai chậm phát triển và tử vong chu sinh…

Dự phòng và kiểm soát lây nhiễm Covid-19

Bộ Y tế hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cung cấp dịch vụ sản khoa và chăm sóc trẻ sơ sinh chuẩn bị nhân lực, cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư y tế để thực hiện nguyên tắc phòng ngừa và các biện pháp kiểm soát lây truyền trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

Đảm bảo đủ các phương tiện phục vụ phòng ngừa, đặc biệt trang phục phòng hộ cá nhân, dung dịch vệ sinh tay và khẩu trang y tế.

Cần phân luồng, tổ chức sàng lọc, phát hiện sớm và kiểm soát người bệnh nhiễm hoặc nghi nhiễm Covid-19 ngay tại nơi đón tiếp. Bố trí khu vực riêng để tiếp đón, sàng lọc và phân luồng các phụ nữ mang thai đến khám. Khi có dấu hiệu nghi ngờ chuyển vào khu khám cách ly.

Thực hiện khám thai thường quy, những trường hợp nghi nhiễm Covid-19, phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng để lấy mẫu xét nghiệm, chẩn đoán. Bố trí phòng sinh riêng cho phụ nữ mang thai nghi nhiễm và nhiễm.

Các cơ sở y tế thực hiện ngay “Điều tra, giám sát, báo cáo ca bệnh” theo Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm đường hô hấp cấp tính do chủng vi rút Corona mới theo Quyết định số 322/QĐ-BYT ngày 06/02/2020 của Bộ Y tế.

Cơ sở khám chữa bệnh cần bố trí nhân lực để chăm sóc riêng người nhiễm hoặc nghi nhiễm COVID-19. Trong quá trình chăm sóc người nhiễm hoặc nghi nhiễm Covid-19, các nhân viên y tế này không tham gia chăm sóc những người bệnh khác.

Với phụ nữ mang thai, bà mẹ sau sinh đến khám (người bệnh)

Hướng dẫn người bệnh và người nhà đến khám đeo khẩu trang, tới khu vực cách ly. Giữ khoảng cách tối thiểu là 2m giữa các người bệnh.

Hướng dẫn người bệnh che mũi miệng khi ho, hắt hơi và rửa tay ngay sau khi tiếp xúc dịch hô hấp.

Hạn chế người bệnh di chuyển trong cơ sở y tế. Người nhà đi kèm với người nhiễm hoặc nghi nhiễm Covid-19 cần phải được xem như là có phơi nhiễm với Covid-19 và cũng phải được tầm soát cho đến hết thời gian theo dõi theo quy điṇ h để giúp chẩn đoán sớm và phòng ngừa Covid-19.

Với nhân viên y tế

Tuân thủ thực hành phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa dựa theo đường lây truyền, áp dụng các biện pháp dự phòng giọt bắn, dự phòng tiếp xúc, dự phòng lây truyền qua đường không khí theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

Xử trí phụ nữ mang thai nhiễm hoặc nghi nhiễm Covid-19

Việc tiến hành chẩn đoán phát hiện sớm người nhiễm hoặc nghi nhiễm Covid-19 thực hiện theo Quyết định số 322/QĐ-BYT ngày 06/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm đường hô hấp cấp tính do chủng vi rút Corona mới và các hướng dẫn liên quan của Bộ Y tế.

Bộ Y tế hướng dẫn, nguyên tắc xử trí cần ưu tiên các điều trị nội khoa trước. Phân loại thể lâm sàng và điều trị theo Quyết định số 322/QĐ-BYT ngày 06/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm đường hô hấp cấp tính do chủng vi rút Corona mới.

Hạn chế các can thiệp sản khoa trong thời gian nghi nhiễm/nhiễm Covid-19, trừ khi có chỉ định cần can thiệp cấp cứu (rau tiền đạo/cài răng lược có chảy máu nhiều, rau bong non, thai suy,…) hoặc bán cấp (vỡ ối, chuyển dạ…). Cân nhắc lợi ích giữa mẹ và thai nhi…

Những điều mẹ bầu cần lưu ý để phòng tránh Covid-19

  • Mẹ bầu cần rửa tay thường xuyên với xà phòng và nước ít nhất 30 giây. Trong trường hợp không có xà phòng và nước sạch, dùng sản phẩm vệ sinh tay có chứa ít nhất 60% cồn.
  • Súc miệng, rửa họng bằng nước muối hoặc nước súc miệng.
  • Không đưa tay lên mắt, mũi, miệng phòng lây nhiễm bệnh.
  • Hạn chế du lịch, tụ tập nơi đông người.
  • Đeo khẩu trang và rửa tay thường xuyên khi đi thăm khám thai kỳ tại bệnh viện, phòng khám.
  • Hạn chế tiếp xúc với người có triệu chứng bệnh đường hô hấp cấp tính như sốt, ho, khó thở…
  • Không lo lắng thái quá, tránh ảnh hưởng đến tinh thần và sức khỏe. Phải giữ tinh thần lạc quan, tập thể dục thường xuyên, sinh hoạt điều độ.
  • Thực đơn hàng ngày cần đảm bảo: đường bột, đạm, béo, vitamin chất khoáng để mẹ và bé cùng khỏe.

Mẹ bầu có dễ mắc Covid-19 hơn những đối tượng khác hay không?

Mẹ bầu có dễ mắc Covid-19 hơn những đối tượng khác? Dưới đây là câu trả lời xác thực nhất, mẹ bầu nên tham khảo kỹ để bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và con.

Mẹ bầu có dễ mắc Covid-19 hơn người khác không?

Tính tới thời điểm hiện tại, chưa có bằng chứng xác thực nào chứng minh mẹ bầu nhạy cảm với SARS-CoV-2 hơn so với các đối tượng khác. Cụ thể, trong quá trình nghiên cứu với những tác nhân như cúm hoặc SARS-CoV, một số phụ nữ có thai dường như biểu hiện bệnh nặng hơn.

Thế nhưng, cho dù vậy, mẹ bầu không cần quá lo lắng vì từ triệu chứng bệnh cho đến các phương pháp dự phòng, điều trị cho bà bầu nhiễm Covid-19 không có gì khác biệt so với các đối tượng khác. Điều đó đồng nghĩa, nếu mẹ bầu nhiễm Covid-19 vẫn được điều trị bình thường như ngành y tế đã và đang thực hiện.

Covid-19 có lây từ mẹ sang con không?

Hiện nay, có 2 đường truyền bệnh khác biệt nhau là: đường truyền dọc và đường truyền ngang. Đường truyền ngang xảy ra khi một người mắc bệnh và lây cho những người xung quanh qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp. Lây truyền dọc là truyền trực tiếp virus gây bệnh từ mẹ sang con mà không qua môi trường bên ngoài.

  • Về lây truyền dọc: hiện nay chỉ có 2 ca trẻ sơ sinh mắc Covid-19 đã được báo cáo: ca thứ nhất được chẩn đoán nhiễm Covid-19 khi bé được 17 ngày tuổi, sau khi tiếp xúc gần với mẹ đã dương tính với virus trước đó. Ca thứ 2 là khi bé mới sinh được 36 tiếng, không rõ ràng cả về nguồn lây lẫn thời điểm nhiễm bệnh.

Theo một nghiên cứu trên 9 thai phụ được đăng tải trên tạp chí The Lancet, không phát hiện virus trong bất kỳ mẫu dịch ối, máu cuống rốn, mẫu phết họng thai nhi, mẫu bánh rau (nhau) hay mẫu sữa mẹ nào đã được thu thập. Từ đó kết luận không có bằng chứng lây truyền dọc, từ mẹ sang con mà không qua môi trường bên ngoài.

  • Về lây truyền ngang: Covid-19 có thể lây lan từ người sang người qua ba con đường: tiếp xúc gần (dưới 2 mét); qua các giọt bắn ra khi người có bệnh ho/hắt hơi; qua các bề mặt trung gian (mặt bàn, tay nắm cửa,…). Vì vậy, nếu mẹ bầu thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng ngừa, sẽ không để xảy ra tình trạng lây nhiễm chéo từ mẹ sang con.

Mẹ bầu cần phòng tránh Covid-19 thế nào là đúng?

  • Rửa tay thường xuyên, nhất là sau khi tiếp xúc với các bề mặt có nguy cơ nhiễm khuẩn như nút bấm thang máy, phương tiện giao thông công cộng, tay nắm cửa ra vào công ty, điện thoại, bàn làm việc… Rửa tay bằng dung dịch hoặc xà phòng dưới vòi nước trong từ 20 đến 30 giây.
  • Không đưa tay lên mắt, mũi, miệng vì tay bạn có nhiều nguy cơ nhiễm khuẩn.
  • Hạn chế đến nơi có nguy cơ lây nhiễm, tránh tụ tập đông người.
  • Giữ tinh thần thoải mái, làm việc và tập luyện vừa sức. Đặc biệt mẹ bầu nên ngủ đủ và sâu giấc để tăng sức đề kháng và miễn dịch.
  • Thực đơn cần đa dạng thực phẩm để cung cấp đủ năng lượng, vitamin và khoáng chất cho cơ thể mẹ và thai nhi. Những dưỡng chất thiết yếu như canxi, sắt, axit folic, vitamin cần được bổ sung đầy đủ qua các thức ăn và các thực phẩm bổ sung.

Những loại thực phẩm tốt cho trí não của thai nhi

Để bảo đảm dinh dưỡng cần thiết mỗi ngày, mẹ bầu cần bổ sung các loại thực phẩm tốt cho trí não thai nhi, giàu vitamin, bảo đảm sức khỏe thai nhi.

Thực phẩm tốt cho trí não thai nhi

Trứng

Trong 1 quả trứng chứa tới 77 calo, protein, chất béo với chất lượng cao. Và trứng cũng chứa nhiều thành phần dinh dưỡng quan trọng, cần thiết cho sự phát triển của não bộ và xương như: Kẽm, canxi, vitamin D, omega 3…

Với 113mg choline trong 1 trứng, nó giúp trẻ phát triển trí não tốt hơn và phòng tránh được nguy cơ dị tật ống thần kinh ở thai nhi.

Trứng là thực phẩm tốt cho bà bầu với hàm lượng các chất dinh dưỡng cao, tốt cho sự phát triển của thai nhi và sức khỏe của mẹ. Nhưng để an toàn, mẹ không nên ăn trứng sống, lòng đào vì loại trứng này dễ nhiễm khuẩn, vi khuẩn có khả năng xâm nhập cao. Mẹ bầu cũng không nên ăn quá 2 quả trứng/ngày.

Đậu lăng

Chỉ một cốc nhỏ đậu lăng được nấu chín đã cung cấp tới 90% lượng folate bạn cần mỗi ngày. Do vậy, đậu lăng còn được gọi là siêu thực phẩm. Nó chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất, giàu magie, phốt pho và chất sơ. Mẹ bầu có thể dùng đậu lăng cho món cà ri, salad lạnh, soup hoặc canh hầm. Hãy ăn ít nhất hai bữa đậu lăng trong một tuần.

Cá hồi

Cá hồi là thực phẩm tốt cho bà bầu vì nó rất giàu axit béo omega 3 chuỗi dài EPA và DHA. Chất này có vai trò quan trọng trong việc xây dựng mắt và não bộ của thai nhi.

Tuy nhiên mẹ không nên ăn quá nhiều cá hồi, vì lượng thủy ngân và các chất gây hại trong cá hồi sẽ ảnh hưởng đến thai nhi. Bà bầu có thể ăn cá hồi 2 lần/tuần để cung cấp đầy đủ omega 3, vitamin D, A, B, canxi, kem, kali trong cá hồi để cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng, giúp tăng cường hệ miễn dịch, xương chắc khỏe.

Rau có màu xanh thẫm

Những loại rau có màu xanh thẫm (không cần nấu) là nguồn cung cấp folate tuyệt vời cho bữa ăn hàng ngày. Ví như rau chân vịt, cải xoăn và mù tạt tươi không chỉ giàu folate mà còn chứa nhiều sắt, canxi, chất xơ và vitamin C cần thiết. Mỗi ngày, mẹ bầu cần ăn ít nhất 300gram rau xanh, dùng làm salad hoặc nước ép nguyên chất.

Quả bơ

Bơ là loại trái cây, thực phẩm tốt cho bà bầu 3 tháng giữa. Ở giai đoạn này mẹ bầu nên ăn nhiều bơ để bổ sung vitamin C, B, E, K cần thiết. Trong quả bơ chứa nhiều axit béo không bão hòa và chất xơ, kali, đồng… rất tốt cho sức khỏe và sự phát triển của bé yêu.

Chất béo trong quả bơ giúp xây dựng, hình thành các mô, não, da của thai nhi và chất B9 trong quả bơ giúp ngăn ngừa tình trạng khuyết tật ống thần kinh. Lượng vitamin C trong quả bơ giúp mẹ bầu có làn da đẹp, sáng mịn và hạn chế tình trạng sạm da khi mang bầu.

Nếu mẹ bầu hay bị chuột rút có thể ăn bơ vì hàm lượng kali trong bơ giảm thiểu tình trạng chuột rút đáng kể.

Mẹ bầu có thể ăn bơ dầm sữa, sinh tố bơ, hoặc ăn bơ nguyên chất mỗi ngày.

Các loại rau lá xanh

Trong quá trình mang thai, ăn uống khi mang thai là rất quan trọng, mẹ bầu cần bổ sung các loại rau xanh cần thiết cho cơ thể. Các loại rau màu xanh đậm là các loại thực phẩm tốt cho bà bầu. Loại rau này chứa nhiều chất xơ, vitamin C, K, A, sắt, kali, canxi, folate rất tốt cho mẹ bầu và thai nhi.

Các thành phần dinh dưỡng trong bông cải xanh có tác dụng chống oxy hóa cao, tăng hệ miễn dịch cho bà bầu và tốt cho hệ tiêu hóa, giảm tình trạng táo bón do nóng trong, giúp bé sinh ra đủ cân, khỏe mạnh.

Sữa tiệt trùng, sữa chua

Sữa là thực phẩm giàu canxi, phốt pho, vitamin B, kẽm, magie cao. Sữa là thực phẩm tốt cho bà bầu và trong suốt quá trình mang thai bà bầu luôn phải bổ sung lượng sữa cần thiết mỗi ngày.

Ngoài việc sử dụng sữa tiệt trùng, sữa chua là thực phẩm có lợi, tốt cho mẹ bầu vì nó chứa nhiều canxi hơn và chứa nhiều vi khuẩn có lợi, tốt cho hệ tiêu hóa.

Bổ sung đầy đủ lượng sữa tiệt trùng, sữa chua trong quá trình mang thai sẽ giúp mẹ bầu tránh được tình trạng tiền sản giật, nhiễm trùng âm đạo, dị ứng và tiểu đường thai kỳ.

Mẹ bầu ăn mía giảm ốm nghén, chữa cảm cúm an toàn

Mẹ bầu nên ăn mía giảm ốm nghén, chữa cảm cúm an toàn. Bởi vì trong thành phần mía chứa nhiều kali, sắt, khoáng chất tốt cho sự phát triển toàn diện của thai nhi.

Tác dụng của mía với mẹ bầu

Hỗ trợ tiêu hóa

Trong quá trình phụ nữ mang mang thai thường hay gặp nhiều vấn đề về hệ tiêu hóa như chứng táo bón, trĩ,,… Tuy nhiên, các mẹ giờ đây không cần phải lo lắng về vấn đề này nữa vì đã có mía điều trị giúp các mẹ bầu. Trong mía có chứa chất kali có trong nước mía giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn và ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm ở dạ dày.

Làm sạch răng miệng

Khi bạn ăn mía sẽ giúp giải quyết các vấn đề về vệ sinh răng miệng khi mang thai là điều rất quan trọng bởi có khoảng 90% các loại vi khuẩn lây qua con đường này sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe bé yêu của bạn. Ngoài ra, các khoáng chất có trong mía giúp làm sạch răng, miệng, thông mát vòm họng, yết hầu.

Giảm ốm nghén

Khi mang thai thời kỳ 3 tháng đầu thai kỳ là lúc bà bầu hay bị các cơn ốm nghén hành hạ. Nhưng vấn đề này có thể được giải quyết nếu mẹ bầu thường xuyên ăn mía. Mẹ có thể chặt mía thành từng khúc nhỏ và nhai lấy nước hoặc lấy một ít nước mía hòa với một chút nước gừng, chia nhỏ ra uống nhiều lần trong ngày, mẹ bầu sẽ cảm thấy đỡ hơn rất nhiều.

Chữa cúm an toàn

Trong mía có chứa một lượng chất chống oxi hóa thúc đẩy cơ thể tăng cường chất đề kháng cho mẹ bầu và thai nhi. Ngoài ra, mía còn giúp phòng chống một số loại bệnh do virus gây ra, đặc biệt là cảm cúm ở bà bầu.

Khi mẹ bầu chẳng may bị sốt thì không nên uống thuốc ngay mà có thể ăn mía hoặc uống nước mía để giảm cúm an toàn.

Thai nhi tăng cần đều đặn trong bụng mẹ với những thực phẩm vàng này

Thai nhi tăng cần đều đặn trong bụng mẹ với những thực phẩm vàng này . 4 thực phẩm dưới đây giúp mẹ bầu bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, thai nhi khỏe mạnh phòng dị tật bẩm sinh.

Các loại thực phẩm tốt cho mẹ bầu

Trái cây giàu vitamin C

Trong các loại trái cây như cam, quýt được xem là một trong những loại trái chứa nhiều vitamin C, chất xơ và chất chống oxy hóa. Khi mẹ bầu thường xuyên cung cấp hàm lượng vitamin C cao có trong cam hoặc quýt giúp cơ thể bạn hấp thụ chất sắt dễ dàng hơn.

Ngoài ra, thành phần vitamin C cũng rất quan trọng đối với sức khỏe của da và chức năng miễn dịch giúp ngăn ngừa dị tật bẩm sinh ở thai nhi.

Trứng

Trứng là thực phẩm tốt cho sức khỏe. Theo các chuyên gia dinh dưỡng cho biết trong một quả trứng chứa protein và chất béo chất lượng cao. Đồng thời loại thực phẩm này chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho sự phát triển xương và não bộ của trẻ như omega-3, choline, kẽm, canxi, vitamin D… tốt cho sự phát triển toàn diện của bé.

Thịt đỏ

Trong các loại thịt đỏ như thịt lợn, thịt bò chứa nhiều protein, các khoáng chất như sắt, canxi… và các loại vitamin A, D, E, B1, B2… giúp mẹ bầu bổ sung dinh dưỡng, có một thai kì khỏe mạnh.

Trong quá trình mang thai chất sắt trong thịt gà giúp tạo ra các tế bào máu đỏ, giúp mẹ có đủ oxy cung cấp cho bé. Ngoài ra, thịt bò và thịt lợn cũng rất giàu chất sắt, choline và các vitamin B khác giúp bé phát triển khỏe mạnh tránh được dị tật thai nhi.

Đậu lăng

Các loại đậu là nguồn cung cấp chất xơ, protein, sắt, folate và canxi tuyệt vời cho sự phát triển toàn diện về thể chất cũng như trí tuệ của em bé.

Ngoài ra, chất folate có trong đậu lăng có liên quan đến việc tăng nguy cơ dị tật ống thần kinh khiến cho em bé sinh ra dễ mắc bệnh nhẹ cân. Ngoài ra, lượng folate không đủ cũng có thể khiến con bạn dễ bị nhiễm trùng mắc dị tật sau sinh.