Thời điểm tốt nhất để bổ sung DHA cho bà bầu

DHA là một dưỡng chất đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình mang thai. Tuy nhiên, khi nào cần uống DHA cho bà bầu thì không phải ai cũng nắm rõ. Chính vì thế, bài viết dưới đây nipt gentis sẽ cung cấp đầy đủ thông tin đến cho các mẹ.

Thời điểm tốt nhất để bổ sung DHA cho bà bầu

DHA là gì?

Khi nào cần uống DHA cho bà bầu là câu hỏi nhiều mẹ băn khoăn DHA là tên viết tắt của Docosahexaenoic acid, đây là một loại chất acid béo không no thuộc nhóm omega-3. DHA chiếm đến 20% trọng lượng của não bộ, 60% ở võng mạc, nó tham gia tích cực vào các hoạt động của hệ tim mạch, hệ miễn dịch, giúp truyền các thông tin nhanh và chính xác hơn.Cơ thể con người không thể tự sản xuất ra loại chất này, đòi hỏi phải bổ sung thông qua nguồn bên ngoài như thuốc phẩm, các loại thuốc bổ sung.Tác dụng của DHA với phụ nữ mang thai theo các chuyên gia, DHA đảm nhiệm vai trò cực kì quan trọng trong suốt thai kỳ, cụ thể:

  • Đối với thai nhi khi mẹ bầu bổ sung đầy đủ DHA sẽ có tác dụng tuyệt vời cho thai nhi như:
  • Phát triển não bộ trẻ: Sự hình thành và phát triển não bộ thai nhi đã bắt đầu ngay từ khi mẹ xuất hiện “hai vạch”. DHA giúp tăng chỉ số thông minh, tăng sự tập trung tốt hơn cho bé sau này.
  • Thai nhi tăng cân đều: DHA giúp mẹ giảm nguy cơ sinh non, ngay cả với mẹ từng bị sinh non. Tăng cân nặng và chu vi vòng đầu cho trẻ khi sinh.
  • Phát triển thị giác và thính giác: Khi mẹ bổ sung đầy đủ DHA trong quá trình mang thai sẽ giúp trẻ hoàn thiện và phát triển về thị giác, thính giác tốt hơn.
  • Giảm thiểu tối đa nguy cơ trẻ sinh ra bị dị tật, tủy sống hoặc khuyết tật não. Những xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi sẽ cần thiết dành cho mẹ bầu vào giai đoạn mang thai 3 tháng đầu.

Đối với mẹ bầu

Dha giúp mẹ bầu giảm thiểu các bệnh ngoài mong muốnTheo nhiều nghiên cứu cho rằng, nếu bà bầu được bổ sung đầy đủ DHA sẽ phòng tránh được nhiều bệnh thường gặp ở phụ nữ có thai như:

  • Tiền sản giật
  • Đái tháo đường thai kỳ
  • Trầm cảm sau sinh
  • Tim mạch cải thiện hoạt động.
  • Mẹ bầu được tăng cường thêm sức đề kháng tốt hơn.

Giúp cơ thể mẹ bầu kích thích sản sinh ra lượng hồng cầu nhiều hơn, đáp ứng đủ cho nhu cầu dinh dưỡng và oxy cho thai nhi trong bụng.Khi nào cần uống DHA cho bà bầu?Có thể nhận thấy tầm quan trọng của DHA với thai phụ. Tuy nhiên, khi nào cần uống DHA cho bà bầu? Trên thực tế thì từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6, bào thai đang dần hoàn thiện về thính giác, thị giác. Con sẽ dễ dàng cảm nhận được âm thanh, ánh sáng bên ngoài xung quanh bụng mẹ. Cho đến tháng cuối cùng thai kỳ, não bộ trẻ to khoảng 25% so với người trưởng thành.Theo khuyến cáo, mẹ cần cung cấp khoảng 200mg Dha/ngày liên tục theo từng giai đoạn, cụ thể:

3 tháng đầu thai kỳ

Mẹ bầu cần bổ sung DHA ngay trong tam cá nguyệt đầu tiênKhi nào cần uống DHA cho bà bầu? Thời điểm tam cá nguyệt đầu tiên khá nhạy cảm, mẹ cần cung cấp đầy đủ canxi, sắt, protein, đặc biệt là DHA để giảm các tai biến khi sinh. Trong giai đoạn này, ngoài việc bổ sung Omega-3 chứa DHA thì mẹ cũng nên ăn thêm các thực phẩm dồi dào loại chất này như cá hồi, ngũ cốc, thịt nạc, sữa, rau xanh…

3 tháng giữa thai kỳ

Sau khi thuyên giảm ốm nghén trong 3 tháng đầu, mẹ cần tăng tốc chất lượng dinh dưỡng hơn cho thai nhi. Bởi lúc này, não bộ con phát triển liên tục và mạnh mẽ với hơn 250.000 tế bào thần kinh hình thành/phút, DHA sẽ góp phần tăng độ mềm dẻo, đàn hồi cho các tế bào. Chính vì vậy, bữa ăn lý tưởng của mẹ bầu ở tam cá nguyệt thứ 2 là: 6 phần bột đường : 3 phần béo : 1 phần đạm.

3 tháng cuối thai kỳ

Giai đoạn cuối, mẹ vẫn cần bổ sung lượng DHA cần thiết thông qua viên uống hoặc thực phẩm hàng ngày. Đồng thời, thai phụ nên dành nhiều thời gian để thư giãn, nghỉ ngơi, duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý.Bên cạnh đó, mẹ cần nhớ DHA luôn cần song hành với Epa, đây cũng là 1 chất thuộc Omega-3. Khi được bổ sung thêm Epa sẽ giúp kích thích DHA hấp thụ qua nhau thai vào tới em bé nhanh hơn, chống viêm hiệu quả. Chúng được chia theo tỷ lệ 4 Dha:1 Epa.Với các thông tin trên, chắc chắn mẹ đã có cho mình đáp án khi nào cần uống DHA cho bà bầu. Mẹ hãy tìm hiểu kĩ càng, tham khảo thêm bác sĩ khi cần bổ sung bất cứ loại chất nào vào cơ thể nhé.

Tham khảo thêm : xét nghiệm trước khi mang thai gồm những loại xét nghiệm nào ?

Thời điểm tốt nhất để bà bầu uống sữa tươi

Sữa là nguồn dinh dưỡng quan trọng cho bà bầu trong thời gian mang thai nhất là thời gian mang thai 3 tháng đầu. Bên cạnh sữa bột, bà bầu có thể uống sữa tươi hoặc sữa hạt để bổ sung dưỡng chất cần thiết. Vậy bà bầu nên uống sữa tươi vào lúc nào trong ngày để giúp cơ thể hấp thụ tối đa dinh dưỡng?

Bà bầu nên uống sữa tươi vào thời điểm nào thì tốt

So với sữa bầu thì sữa tươi có vị dễ uống hơn, sữa tươi đóng vai trò cung cấp các loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi. Vậy đâu là cách uống sữa tươi khoa học cho bà bầu? Bà bầu nên uống sữa tươi vào lúc nào trong ngày là tốt nhất?

Lợi ích của sữa tươi đối với bà bầu

Bà bầu uống sữa tươi giúp cung cấp nước cho cơ thể

Sữa tươi là sản phẩm hữu ích giúp bà bầu bổ sung các loại dưỡng chất cần thiết khi mang thai. Cụ thể là:

  • Trong sữa tươi có khoảng 80% nước, lượng nước này giúp bà bầu điều hòa nhiệt độ trong cơ thể. Đồng thời nước còn giúp thải độc, thúc đẩy quá trình chuyển hóa diễn ra nhanh hơn …
  • Hàm lượng canxi dồi dào trong sữa tươi rất cần cho quá trình tăng trưởng và hoàn thiện của hệ xương cùng bộ nhai của hai mẹ con.
  • Sữa tươi cung cấp lượng protein cần thiết cho bà bầu trong thai kỳ. Protein tốt cho cơ bắp mà khi bầu bí thì cơ bắp của mẹ phải làm việc “gấp đôi”, do đó mẹ nên uống sữa mỗi ngày.
  • Loại sữa này giúp mẹ bổ sung lượng chất béo cần thiết cho sự phát triển trí não thai nhi, tăng sức đề kháng, ổn định tim mạch, phát triển thị lực …
  • Sữa tươi chứa nhiều loại khoáng chất quan trọng như phốt pho, kali, vi chất … Chúng tham gia cấu tạo tế bào, giúp các hoạt động sống trong cơ thể vận hành ổn định.
  • Hàm lượng vitamin A, B1, B2, B12 … trong sữa tươi giúp phát triển thị lực, hỗ trợ hệ tiêu hóa, kích thích vị giác của bà bầu.

Bà bầu nên uống sữa tươi vào lúc nào trong ngày? Bà bầu có thể bắt đầu uống sữa tươi khi mới có thai. Nếu không thì mẹ có thể uống sữa tươi khi thai nhi 20 tuần tuổi vì lúc này bé đang phát triển mạnh về hệ xương – răng, trí não …Thời gian thai nhi được 12 tuần tuổi các mẹ nhớ đưa bé đi đo độ mờ da gáy nhé !

Bên cạnh sữa tươi, bà bầu có thể uống sữa làm từ hạt hay sữa bầu

Vậy bà bầu nên uống sữa tươi vào lúc nào trong ngày? Thời gian hợp lý để mẹ uống sữa tươi là sau khi ăn sáng từ 1-2 tiếng để không làm quá tải dạ dày. Ngoài ra, mẹ có thể uống sữa tươi vào buổi tối trước khi đi ngủ 2 tiếng để ngủ sâu giấc, hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn.

Mẹ không nên uống sữa thay cho bữa sáng bởi vì uống sữa khi bụng đói sẽ khiến mẹ cảm thấy mệt và buồn ngủ. Khi bụng đói, dạ dày sẽ co bóp mạnh khiến phần lớn sữa bị đẩy xuống ruột trong khi cơ thể chưa tiêu hóa hết. Điều này vừa gây lãng phí vừa khiến mẹ bầu bị đi ngoài.

Bật mí cách uống sữa tươi khoa học cho bà bầu sữa tươi cho bà bầu rất đa dạng với nhiều sự lựa chọn khác nhau, tuy nhiên để bé yếu có thể hấp thụ dưỡng chất tốt nhất mẹ cần biết cách uống sữa tươi thật khoa học.

Bà bầu không nên uống sữa tươi cùng với chocolate

Bà bầu nên uống loại sữa tươi nào?

Mẹ nên chọn loại sữa tươi có hàm lượng chất béo dao động trong khoảng 1-2%. Và sữa tươi tách béo/ít béo sẽ sự lựa chọn lý tưởng, chúng sẽ không làm mẹ tăng cân quá nhiều.

Bà bầu bị tiểu đường và bà bầu thừa cân nên uống sữa tươi không đường để hạn chế lượng đường nạp vào cơ thể.

Mẹ nên uống sữa tươi tiệt trùng vì loại sữa này khá tiện lợi lại còn giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa.Cơ địa của mỗi bà bầu mỗi khác do đó mẹ hãy chọn loại sữa phù hợp dựa trên tiêu chí: không gây đầy hơi, dễ hấp thụ, giá cả phù hợp, … là được.

Bà bầu nên uống bao nhiêu sữa tươi mỗi ngày?

Mỗi ngày mẹ nên uống khoảng 400-600 ml sữa tươi là phù hợp nhất. Đôi lúc, bạn có thể thay đổi khẩu vị bằng cách uống sữa đậu nành, sữa hạt hay sữa bầu.

Mẹ không nên uống dồn sữa tươi vào một thời điểm trong ngày, hãy chia nhỏ thành nhiều lần uống cho đỡ ngán.

Bà bầu nên uống sữa tươi vào lúc nào? Sau khi ăn sáng và trước khi đi ngủ từ 1-2 tiếng

Nguyên tắc khi bà bầu uống sữa tươi

  • Không đun sôi sữa ở nhiệt độ cao hơn 90 độ C vì như thế sẽ khiến sữa bị kết tủa, làm giá trị dinh dưỡng của sữa bị giảm đi.
  • Sữa tươi không uống chung với nước trái cây. Bởi vì nó có thể gây ra chứng khó tiêu và làm cho bà bầu bị tiêu chảy.
  • Không dùng chung chocolate với sữa vì chocolate sẽ phá hủy thành phần canxi trong sữa, đánh mất vai trò của các chất chống oxy hóa.Hi vọng những thông tin trên đây sẽ giúp bạn tìm được đáp án hợp lý cho câu hỏi bà bầu nên uống sữa tươi vào lúc nào trong ngày. Việc uống sữa khi mang thai dù là sữa tươi hay sữa bầu đều tốt nên mẹ hãy chú ý uống đủ sữa mỗi ngày nhé.

Tham khảo thêm : các xét nghiệm khi mang thai quan trọng mẹ không nên bỏ qua.

Những cảnh báo nguy cấp khi mang thai 3 tháng đầu

Tam cá nguyệt đầu tiên luôn là khoảng thời gian “khủng hoảng” nhất của các mẹ bầu. Bởi vào thời điểm này, ngoài việc phải “đối phó” với chứng ốm nghén thai kỳ đáng ghét, mẹ còn phải bận tâm lo cho sự an toàn của thai nhi vì nguy cơ sảy thai trong tháng này cực kỳ cao. Vậy mang thai 3 tháng đầu cần chú ý những gì để cả hai mẹ con có thể an toàn vượt qua “cửa ải” đầu tiên này. Sau đây là 10 dấu hiệu “báo động” mẹ đang gặp phải tình trạng nguy cấp mà bất cứ mẹ bầu nào cũng cần phải thuộc “nằm lòng”.

10 Cảnh báo nguy cấp trong khi mang thai 3 tháng đầu

Chảy máu âm đạo trong tam cá nguyệt đầu tiên, nếu mẹ bầu nhìn thấy những vết máu nhỏ do âm đạo tiết ra, thì mẹ cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ để kiểm tra xem, vì đây là dấu hiệu cho thấy mẹ đang có nguy cơ mang thai ngoài tử cung. Với những chị em có tiền sử viêm ống dẫn trứng, khả năng mang thai ngoài tử cung có xác suất cao hơn nếu có hiện tượng chảy máu âm đạo.

Bên cạnh đó, chảy máu âm đạo cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ sảy thai. Trong trường hợp này, bạn cần uống thuốc giữ thai theo chỉ định của bác sĩ và nằm nghỉ ngơi trên giường. Chỉ cần máu ngừng chảy ở âm đạo thì đó là tín hiệu tốt.

Chảy máu âm đạo luôn là triệu chứng nguy hiểm trong thai kỳ. Vì vậy, khi phát hiện bị chảy máu âm đạo, mẹ bầu cần đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt.

Hoa mắt, chóng mặt Tình trạng này thường gặp ở phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu khi mẹ bị các cơn ốm nghén “hoành hành”. Tuy nhiên, đừng “xem nhẹ” nó, vì đây có thể là dấu hiệu của chứng huyết áp thấp thai kỳ. Trong trường hợp bạn thường xuyên bị chóng mặt, đứng lên ngồi xuống không yên và luôn trong trạng thái mệt mỏi, thì bạn nên đến gặp bác sĩ và nói về tình trạng của mình.

Đau bụng, chuột rút Cơn đau bụng sẽ trở nên bất thường khi nó đột ngột xuất hiện và co cứng. Trong giai đoạn đầu của thai kỳ, đau bụng dữ dội đi kèm với chảy máu âm đạo là triệu chứng cảnh báo nguy cơ sảy thai và mang thai ngoài tử cung. Hai trường hợp đều cực kỳ nguy hiểm đối với cả hai mẹ con.

Nếu mang thai ngoài tử cung, người mẹ sẽ có cảm giác bụng đau như xé. Nếu có nguy cơ sảy thai, người mẹ có cảm giác “hụt” ở bụng tương đối rõ ràng mà không thấy bụng đau nhiều. Đến bệnh viện trong thời gian sớm nhất có thể để có các biện pháp can thiệp kịp thời. siêu âm độ mờ da gáy là gì ?

Tăng cân quá nhanh theo các bác sĩ chuyên khoa, mẹ bầu nên tăng cân ổn định trong suốt thai kỳ của mình. Nếu tăng cân quá nhanh, có thể là dấu hiệu của tiền sản giật và mẹ cần phải đặc biệt cẩn trọng.

Đau buốt khi đi tiểu khi đi tiểu có cảm giác bị đau buốt hoặc đi tiểu kèm theo máu có thể là dấu hiệu của bệnh viêm bàng quang hoặc nhiễm trùng đường tiểu. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng và gây sinh non.

Hãy đến gặp bác sĩ để họ cho bạn những lời khuyên hữu ích trong trường hợp này.

Đau đầu dữ dội nếu mẹ đột nhiên bị đau đầu dữ dội và kéo dài, ăn không ngon, ngủ không yên. Đồng thời bàn tay, mặt của bạn cũng sưng húp lên thì có thể bạn mang dấu hiệu của chứng tiền sản giật (hiện tượng xảy ra khi mang thai do huyết áp quá cao).

Bạn nên yêu cầu bác sĩ thăm khám cẩn thận, đặc biệt khi bạn nhận thấy có dấu hiệu tầm nhìn của bạn đột nhiên trở nên mờ, thị lực bị giảm đi kèm.

Nôn ói quá nhiều

Tình trạng ốm nghén của mẹ sẽ bình thường nếu các triệu chứng nôn ói ở mức vừa phải. Khi mẹ bị nôn ói quá nhiều, mẹ bầu có thể sẽ bị giảm cân nhanh chóng, chóng mặt, mất nước và mất cân bằng các chất điện giải trong cơ thể.

Thậm chí mẹ còn phải nhập viện điều trị để kiểm soát tình trạng mất nước và các cơn buồn nôn. Tuy nhiên, đó chỉ là một vài trường hợp cá biệt, hầu hết các mẹ bầu đều phải trải qua khoảng thời gian ốm nghén này. Và tình trạng này sẽ được cải thiện khi bạn bước qua tam cá nguyệt thứ 2.

Không cảm thấy dấu hiệu mang thai

Thai nhi trong 3 tháng đầu còn khá nhỏ nên me sẽ khó có thể cảm nhận sự “hiện diện” của bé, nhất là đối với những chị em mang thai lần đầu tiên. Thế nhưng, đây cũng có thể là dấu hiệu cho thấy thai nhi chết lưu. Do đó, để chắc chắn, bạn nên đến bệnh viện để tiến hành kiểm tra.

Ngứa “vùng kín”

Tiết dịch âm đạo nhiều hơn bình thường là triệu chứng phổ biến khi mang thai. Tuy nhiên khi thấy vùng kín ra quá nhiều dịch, có mùi hôi kèm ngứa ngáy thì có thể bạn đã bị nhiễm trùng vùng kín hoặc mắc bệnh qua đường tình dục. Căn bệnh này rất nguy hiểm trong thai kỳ và gây hại trực tiếp đến thai nhi.

Vì thế, tình trạng này cần chấm dứt càng sớm càng tốt để đảm bảo thai nhi phát triển khỏe mạnh và đến gặp bác sĩ sản khoa là cách tốt nhất.

Sốt cao

Mẹ bầu thường có hệ miễn dịch “yếu” hơn người bình thường, vì thế mẹ rất dễ nhiễm phải các loại bệnh thông thường. Tuy nhiên, nếu mẹ sốt cao trên 38 độ C thì rất có thể đây là dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng, ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi.

Sốt trong thời gian mang thai đi kèm triệu chứng phát ban, đau khớp có thể là dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng cytomegalovirus, toxoplasma hoặc parvovirus. Những vi khuẩn này có thể gây bệnh điếc bẩm sinh vô cùng nguy hiểm.

Khi sốt cao trên 38 độ C, mẹ bầu cần phải đến bệnh ngay lập tức

Vì thế, khi có các dấu hiệu trên, mẹ cần phải đến bệnh viện ngay để kiểm tra, ở đây các bác sĩ sẽ cho biết tình trạng của bạn và đưa ra những lời khuyên hữu ích, cũng như can thiệp, xử lý kịp thời trước khi mọi việc trở nên tồi tệ hơn.

Nguồn : nipt.com.vn

Ăn mía khi mang thai giúp giảm ốm nghén và chữa cảm cúm hiệu quả

Trong thành phần mía chứa nhiều kali, sắt, khoáng chất tốt cho sự phát triển toàn diện của thai nhi đặc biệt là trong thời gian mang thai 3 tháng đầu.

Ăn mía khi mang thai giúp giảm ốm nghén và chữa cảm cúm hiệu quả

Hỗ trợ tiêu hóa

Trong quá trình phụ nữ mang mang thai thường hay gặp nhiều vấn đề về hệ tiêu hóa như chứng táo bón, trĩ,,… Tuy nhiên, các mẹ giờ đây không cần phải lo lắng về vấn đề này nữa vì đã có mía điều trị giúp các mẹ. Trong mía có chứa chất kali có trong nước mía giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn và ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm ở dạ dày.

  • Làm sạch răng miệng

Khi bạn ăn mía sẽ giúp giải quyết các vấn đề về vệ sinh răng miệng khi mang thai là điều rất quan trọng bởi có khoảng 90% các loại vi khuẩn lây qua con đường này sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe bé yêu của bạn. Ngoài ra, các khoáng chất có trong mía giúp làm sạch răng, miệng, thông mát vòm họng, yết hầu.

  • Giảm ốm nghén

Khi mang thai thời kỳ 3 tháng đầu thai kỳ là lúc bà bầu hay bị các cơn ốm nghén hành hạ. Nhưng vấn đề này có thể được giải quyết nếu mẹ bầu thường xuyên ăn mía. Mẹ có thể chặt mía thành từng khúc nhỏ và nhai lấy nước hoặc lấy một ít nước mía hòa với một chút nước gừng, chia nhỏ ra uống nhiều lần trong ngày, mẹ bầu sẽ cảm thấy đỡ hơn rất nhiều. Chia sẻ với các mẹ xét nghiệm máu khi mang thai ở đâu uy tín và chính xác nhất.

  • Chữa cúm an toàn

Trong mía có chứa một lượng chất chống oxi hóa thúc đẩy cơ thể tăng cường chất đề kháng cho mẹ bầu và thai nhi. Ngoài ra, mía còn giúp phòng chống một số loại bệnh do virus gây ra, đặc biệt là cảm cúm ở bà bầu.

  • Mía tốt cho hệ tiêu hóa

Khi mẹ bầu chẳng may bị sốt thì không nên uống thuốc ngay mà có thể ăn mía hoặc uống nước mía để giảm cúm an toàn.

Trên đây là vài chia sẻ của trung tâm xét nghiệm nipt Gentis dành cho các mẹ về lợi ích và công dụng tuyệt vời của mía đối với bà bầu trong thời gian mang thai. Tuy nhiên các mẹ nên ăn uống khoa học không nên uống nhiều quá sẽ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe đặc biệt là tiểu đường thai kỳ.

Lý giải vì sao nhóm máu RH âm lại gây nguy hiểm cho thai nhi

Em mang thai lần đầu, vừa qua đi xét nghiệm máu khi mang thai , bác sĩ cho biết em có nhóm máu Rh âm (thai em được 27 tuần). Nghe nói, nhóm máu Rh âm sẽ nguy hiểm cho thai. Kính mong mẹ bầu thông thái tư vấn em nên làm gì để sinh con an toàn? 

Tại sao nhóm máu Rh âm lại nguy hiểm cho thai nhi

Nếu người mẹ có Rh âm (Rh -) kết hợp với người cha cũng có Rh âm thì khi thụ thai, em bé sẽ không có vấn đề gì. Em bé cũng sẽ có nhóm máu có Rh âm nên không có việc sản xuất kháng thể… Vấn đề phát sinh khi một người mẹ có nhóm máu Rh âm nhưng mang thai đứa con có nhóm máu Rh dương (Rh +).

Khi người mẹ có Rh âm tiếp xúc với máu của đứa con có Rh dương, người mẹ có khả năng sẽ có phản ứng miễn dịch nên người mẹ mang thai em bé tiếp theo có Rh dương thì các kháng thể anti-D có sẵn này sẽ đi qua nhau thai và tấn công các tế bào hồng cầu của em bé gây ra bệnh tán huyết.

Để phòng ngừa cho lần có thai sau, các bà mẹ có Rh âm sẽ được tiêm kháng thể anti-D trong vòng 72 giờ sau khi sinh em bé. Nó sẽ giúp ngăn cản cơ thể người mẹ sản xuất kháng thể kháng Rh dương có khả năng gây ra các vấn đề cho những lần mang thai tiếp theo. 

Tuy nhiên, với các bà mẹ có Rh âm thì việc xét nghiệm máu để xác định mức độ kháng thể anti-D sẽ được thực hiện định kỳ trong suốt các thai kỳ tiếp theo. Để tránh nguy hiểm cho em bé, mọi phụ nữ khi mang thai trong lần khám thai đầu cần kiểm tra nhóm máu. 

Nếu người mẹ có nhóm máu Rh âm, điều này sẽ được ghi vào hồ sơ và sau đó, vào khoảng tuần thứ 28 của thai kỳ, mẹ sẽ được xét nghiệm máu lại để xem đã có kháng thể hay chưa. Cũng cần nói thêm, nếu bà mẹ trước đó có nạo hút thai, sẩy thai thì cơ thể mẹ cũng có kháng thể kháng RH dương.

Hiện tại, bạn mang thai lần đầu, nếu trước đó chưa nạo hút thì em bé chưa có vấn đề gì cho đến khi sinh. Tuy nhiên, bạn cần đăng ký sinh ở bệnh viện sản để khi sinh bé bị huyết tán (vàng da) sẽ được điều trị ngay và trong 72 giờ sau sinh bạn cần được tiêm kháng thể anti-D để phòng cho lần có thai sau.

Mời các mẹ tham khảo thêm nhiều hơn kiến thức mang thai tại website nipt.com.vn

Vì sao cần làm các xét nghiệm trước khi mang thai

Nên kiểm tra sức khỏe răng miệng, tiến hành tiêm phòng và một số xét nghiệm trước khi mang thai để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và con.

Tại sao cần làm các xét nghiệm trước khi mang thai

Các xét nghiệm trước khi mang thai sẽ giúp xác định xem bố hoặc mẹ có mang một đột biến nào đó có khả năng gây ra rối loạn nghiêm trọng về di truyền cho con hay không. Một số các rối loạn thường gặp bao gồm bệnh xơ nang, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm, bệnh thiếu máu di truyền Thalassemia và bệnh Tay-Sachs, ngoài ra còn hơn 100 bệnh khác có thể được xác định bằng xét nghiệm.

Đa số các bệnh nói trên đều hiếm gặp, tuy nhiên một nghiên cứu quy mô lớn cho thấy 24% bệnh nhân được xét nghiệm đều mang ít nhất một đột biến. Trung bình, nguy cơ trẻ em mắc phải một trong những chứng bệnh này còn cao hơn cả nguy cơ trẻ mắc hội chứng down hay dị tật ống thần kinh. Cụ thể, nếu cả ông bố và bà mẹ đều mang gen bệnh, tỷ lệ con sinh ra mắc bệnh sẽ là 25%. Việc thực hiện xét nghiệm trước khi mang thai sẽ giúp hạn chế khả năng bạn phải tiến hành các xét nghiệm chọc dò ối hay sinh thiết nhau gai trong quá trình mang thai sau này.

Các vấn đề sức khỏe phụ nữ cần kiểm tra trước khi mang thai

Kiểm tra răng miệng

Nhiều người rất coi thường sức khỏe răng miệng trong khi có đến 80% phụ nữ lây bệnh cho con khi mắc bệnh răng miệng trong thai kỳ. Các bệnh về răng miệng còn dẫn đến nguy cơ sinh non trong nhiều trường hợp. Vì thế trước khi có kế hoạch mang thai, mẹ nên được kiểm tra răng miệng và điều trị sâu răng, viêm nha chu để tránh ảnh hưởng không tốt đến thai nhi.

Xét nghiệm máu

Qua xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ biết được bạn cần bổ sung sắt hay không và bổ sung bao nhiêu trước khi mang thai để tránh thiếu máu do thiếu sắt. Nếu bạn không chắc chắn đã miễn dịch với rubella, hoặc thủy đậu hay chưa thì việc xét nghiệm máu sẽ cho bạn kết quả chính xác. Xét nghiệm máu còn giúp bạn kiểm tra bệnh giang mai, viêm gan B hoặc HIV. Ngoài ra, nếu bạn có nhóm máu Rh âm tính trong khi chồng bạn là Rh dương tính, bạn cần phải nói chuyện với bác sĩ.

Kiểm tra tuyến giáp

Có khoảng 1% phụ nữ mắc bệnh suy giáp, tình trạng hormone tuyến giáp thyroxin có rất ít trong máu của bạn. Hormone này rất quan trọng cho sự phát triển não bộ của thai nhi, mẹ có vấn đề về tuyến giáp có thể gây sảy thai hoặc sinh non.

Kiểm tra cân nặng

Thừa cân hay thiếu cân đều sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt đến thai kỳ. Thừa cân có thể gây ra nhiều vấn đề trong khi thụ thai và nhiều biến chứng trong khi mang thai như cholesterol cao hay huyết áp cao.

Còn khi bạn bị thiếu cân, nguy cơ sảy thai, sinh con nhẹ cân sẽ cao hơn các bà mẹ khác. Do đó, bạn cần ăn uống nhiều hơn và theo một chế độ dinh dưỡng khoa học mà bác sĩ tư vấn và nên tránh các đồ ăn vặt cũng như socola.

Xét nghiệm nước tiểu

Xét nghiệm nước tiểu sẽ giúp bạn phát hiện và điều trị kịp thời các căn bệnh nhiễm trùng đường tiểu, viêm tiết niệu hoặc các bệnh lây qua đường tình dục.

Kiểm tra bất thường nhiễm sắc thể

Các ca sẩy thai có nguyên nhân từ sự bất thường nhiễm sắc thể. Đồng thời, xét nghiệm này có thể cho biết các bệnh di truyền khi người mẹ còn trong độ tuổi sinh đẻ để biết được khả năng trẻ có thể mắc bệnh gì từ mẹ. Xét nghiệm này nên được thực hiện trước 3 tháng mang thai.

Xét nghiệm HPV

Xét nghiệm HPV nhằm phát hiện sớm ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Đây là bệnh ung thư phổ biến và nguy hiểm nhất ở phụ nữ có thể ảnh hưởng đến chức năn sinh sản của phụ nữ cũng như đe dọa đến tính mạng. Vì thế, bạn cần phải được kiểm tra sớm các vấn đề ở cổ tử cung để được điều trị kịp thời. tham khảo : xét nghiệm hpv bao nhiêu tiền ?

Kiểm tra chức năng gan

Nếu mẹ mắc bệnh gan, con có khả năng mắc rất cao. Chính vì vậy, việc xét nghiệm gan trước khi mang thai cần thiết trong việc tầm soát các bệnh về gan cho trẻ như viêm gan B. Thông thường bạn sẽ được kiểm tra tĩnh mạch và xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng gan. Điều này bạn có thể thực hiện sớm trước 3 tháng mang thai.

Ảnh minh họa – Nguồn Internet

Tiến hành xét nghiệm trước khi mang thai

Bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm trước khi mang thai cho bạn, nếu phát hiện cả hai vợ chồng đều mang gen của cùng một loại bệnh, bạn sẽ được bác sĩ tư vấn và lựa chọn phương pháp để sinh con an toàn.

Có hai lựa chọn cho bạn khi tiến hành các xét nghiệm trước khi mang thai đó là xét nghiệm sàng lọc và xét nghiệm mở rộng.

Thông thường các cặp vợ chồng chỉ được xét nghiệm sàng lọc một hoặc hai kiểu đột biến thường gặp nhất nếu họ được cho là có nguy cơ mang gen gây bệnh, do yếu tố gia đình hay tổ tiên có mắc đột biến di truyền. Như vậy, hạn chế của phương pháp này là không xét nghiệm sàng lọc được hết vì nhiều người trong chúng ta có nguồn gốc đa chủng tộc, là con nuôi, hay không thể đoán chắc về chủng tộc của tổ tiên mình, nên việc nghi ngờ này không rõ ràng.

Khi làm xét nghiệm, hai vợ chồng bạn sẽ được lấy mẫu máu và nước bọt. Sau khi xét nghiệm, nếu kết quả cho thấy bạn mang gen bệnh thì nên gặp bác sĩ để được tư vấn và cân nhắc khi quyết định mang thai. Đây là một bước xét nghiệm khôn ngoan khi chuẩn bị mang thai để ngăn ngừa phần lớn nguy cơ cho thế hệ sau.

Phải làm gì khi xét nghiệm trước khi mang thai phát hiện gen bệnh?

Nếu phát hiện gen gây bệnh nhờ các xét nghiệm trước khi mang thai, bạn có thể thử phương pháp thụ tinh nhân tạo từ tinh trùng của một người hiến tặng khỏe mạnh. Một lựa chọn khác là thụ tinh trong ống nghiệm, trong đó các chuyên viên sẽ tiến hành các xét nghiệm đặc biệt trên phôi trước khi cấy vào tử cung người mẹ. Xét nghiệm này có tên gọi là “chẩn đoán di truyền tiền cấy ghép” . Một số đôi vợ chồng cũng sẽ quyết định nhận con nuôi hoặc không sinh con.

Điều đáng tiếc là rất nhiều phụ nữ chỉ khám sàng lọc sau khi đã mang thai. Nếu bạn đã có thai và muốn xét nghiệm sàng lọc di truyền, cần tiến hành xét nghiệm này càng sớm càng tốt. Như thế, bạn sẽ có thêm thời gian trao đổi với bác sĩ về khả năng em bé có thể mắc phải một trong những bệnh nguy hiểm và quyết định xem bạn có cần làm thêm các xét nghiệm chẩn đoán khác, chẳng hạn sinh thiết gai nhau hay xét nghiệm dịch màng ối hay không.

Cần hiểu rằng sinh thiết gai nhau và xét nghiệm dịch màng ối sẽ không cho bạn biết chính xác em bé có thể mang loại bệnh di truyền này hay không. Bạn phải làm xét nghiệm sàng lọc thể mang trước tiên để xem bạn và chồng bạn có loại đột biến nào, từ đó yêu cầu trung tâm xét nghiệm chú trọng xác định loại đột biến ấy.

Khám sức khỏe và tiêm ngừa trước khi có thai hết bao nhiêu tiền?

Khám sức khỏe sinh sản khoảng 700.000 đồng, cộng thêm các loại vắc xin ngừa viêm gan B (nếu chưa có miễn dịch), thủy đậu, rubella… thì tổng chi phí chưa tới 2 triệu đồng.

Những câu hỏi phổ biến về ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là ung thư gây tử vong cao trong các loại ung thư ở nữ giới trên toàn thế giới. Mỗi năm, ước tính có khoảng 500.000 ca ung thư mới phát hiện và 270.000 phụ nữ chết vì căn bệnh này. Toàn cầu, mỗi 2 phút có 1 phụ nữ chết vì UTCTC. Ở Châu Á Thái Bình Dương, mỗi 4 phút có 1 phụ nữ chết vì UTCTC. Tại Việt Nam, theo thống kê năm 2002, mỗi năm có hơn 6000 phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung và hơn phân nửa số này tử vong, tương đương với 10 ca tử vong một ngày.UTCTC có nguyên nhân chính là do nhiễm vi rút HPV, 99,7% UTCTC có sự hiện diện của HPV týp sinh ung thư. Tuy nhiên căn bệnh hiểm nghèo này có thể phòng ngừa được. Và đặc biệt là hiện nay, với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học, đã có vắc xin phòng ngừa những týp HPV sinh ung thư phổ biến nhất là HPV 16 và 18.

1. Ung thư cổ tử cung là gì? 

Ung thư cổ tử cung là tổn thương ác tính phát triển tại cổ tử cung dưới nhiều dạng: chồi, sùi, loét, polyp, hoặc thâm nhiễm, dễ chảy máu. Ung thư xuất hiện khi các tế bào cổ tử cung biến đổi và phát triển bất thường một cách không kiểm soát. UTCTC có thể là ung thư xâm lấn tại chỗ hoặc lan rộng đến các cơ quan khác của cơ thể và gây tử vong.

2. Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

Theo các nghiên cứu, 99.7 % các trường hợp ung thư cổ tử cung có sự hiện diện của vi rút gọi là Human Pappiloma Virus thuộc týp nguy cơ cao. Human Papilloma Virus (còn gọi là vi rút HPV) là loại vi rút với hơn 100 týp, trong đó có khoảng 15 týp có khả năng gây ung thư gọi là týp “nguy cơ cao” và phổ biến nhất là các týp HPV 16 và 18 gây ra hơn 70% trường hợp ung thư cổ tử cung trên toàn cầu, kế đến là týp 31 và 45.

3. Cách lây truyền HPV? 

HPV là loại vi-rút lây truyền qua quan hệ tình dục và ngay cả khi chỉ tiếp xúc ngoài da cũng đã có thể lây nhiễm. Vì vậy, hầu như bất cứ phụ nữ nào có sinh hoạt tình dục đều có thể nhiễm HPV. Nguy cơ lây nhiễm HPV bắt đầu từ lần quan hệ tình dục đầu tiên và kéo dài suốt cuộc đời. Người ta ước tính rằng có đến 80% phụ nữ có hoạt động tình dục, không kể tuổi tác, sẽ có 1 đợt nhiễm HPV trong đời. Nói cách khác, trong suốt cuộc đời mình, mọi phụ nữ có sinh hoạt tình dục đều có nguy cơ mắc phải loại vi rút HPV gây ung thư cổ tử cung.

4. Triệu chứng nhiễm HPV? 

Hầu hết các trường hợp nhiễm HPV không gây triệu chứng gì và có thể tự khỏi sau đó vài tháng mà không cần điều trị. Tuy nhiên, trong trường hợp nhiễm HPV týp nguy cơ cao có thể tồn tại lâu dài, làm biến đổi tế bào cổ tử cung một cách bất thường, không kiểm soát, gây ra các tổn thương từ mức độ thấp và cao rồi tiến triển dần thành ung thư. Tiến trình này có thể mất hơn 10 năm.

5. Phòng ngừa như thế nào? 

Có hai biện pháp dự phòng phòng ngừa ung thư cổ tử cung: dự phòng cấp 1 và dự phòng cấp 2. Dự phòng cấp 1 là tiêm ngừa bằng vắc-xin ngăn chặn sự lây nhiễm virút HPV nguy cơ cao. Dự phòng cấp 2 là tầm soát định kỳ bằng phết tế bào CTC (còn gọi là tế bào CTC – âm đạo) và xét nghiệm HPV nhằm phát hiện sớm nhiễm HPV nguy cơ cao và các tổn thương bất thường để có biện pháp điều trị kịp thời. Nếu phát hiện sớm có thể điều trị khỏi hoàn toàn, tuy nhiên nếu để bệnh tiến triển ở những giai đoạn muộn thì khả năng tử vong cao.Phòng ngừa ung thư cổ tử cung cấp 1: là ngăn chặn nhiễm HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung và giáo dục sức khỏe, ngăn ngừa lây nhiễm HPV nguy cơ cao.

6. Hiện nay có vaccine nào ngừa ung thư cổ tử cung? 

Chính xác là hiện nay có vaccine ngừa nhiễm HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung. – Cervarix: vaccine nhị giá ngừa nhiễm HPV type 16 và 18 (chiếm 70% UTCTC)- Gardasil: vaccine tứ giá ngừa nhiễm HPV type 16, 18 và HPV type 6, 11 (gây bệnh mào gà).

7. Đối tượng nào có thể tiêm vaccine HPV? 

– Cervarix: nữ từ 10 đến 25 tuổi – Gardasil: nữ từ 9 đến 26 tuổi 

8. Nếu đã có quan hệ tình dục có tiêm vaccine HPV được không? 

– Phụ nữ từ 9, 10 đến 25, 26 tuổi cho dù có quan hệ tình dục, đã có con hoặc đã từng nhiễm HPV vẫn có thể tiêm ngừa vaccine HPV

9. Lịch tiêm vaccine như thế nào?

Tiêm vaccine HPV 3 mũi đủ bảo vệ và lịch tiêm sẽ là: – Cervarix: 0, 1, 6 tháng – Gardasil: 0, 2, 6 tháng

10. Nếu không tiêm đúng lịch có ảnh hưởng gì không? 

Tốt nhất thực hiện đúng lịch hẹn, nếu bận có thể tiêm mũi thứ hai sau mũi thứ nhất > 1 tháng (đối với cervarix) và > 2 tháng (đối với gardasil). Mũi thứ 3 cách mũi thứ nhất > 6 tháng. Tuy nhiên nên hoàn tất 3 mũi tiêm trong 2 năm.

11. Khi mang thai có tiêm vaccine HPV được không? 

Không tiêm vaccine HPV khi mang thai, nếu đang tiêm vaccine HPV mà có thai thì nên ngưng lại và chờ sau sinh sẽ tiêm những mũi kế tiếp. Nếu lỡ tiêm vaccine HPV và phát hiện mang thai thì cũng không có khuyến cáo phải bỏ thai.

12. Có cần làm xét nghiệm Pap smear và HPV trước khi tiêm vaccine HPV?

Không cần làm xét nghiệm HPV và pap smear trước khi quyết định tiêm vaccine HPV.

13. Tiêm vaccine HPV có tác dụng phụ gì? 

Vaccine HPV khá an toàn, đã được nghiên cứu và vẫn đang tiếp tục theo dõi. Tác dụng phụ có thể có:  – Sưng nóng, đỏ đau nơi tiêm – Sốt nhẹ Những tác dụng phụ này thường nhẹ và thoáng qua. Những tác dụng phụ hiếm gặp khác như nhức đầu, ngất xỉu, viêm tủy cắt ngang (rất hiếm).

14. Sau tiêm vaccine có cần làm xét nghiệm tế bào CTC (Pap smear) và HPV tầm soát ung thư cổ tử cung?

Tiêm vaccine HPV không thay thế được việc tầm soát UT CTC bằng HPV và Pap smear. Để bảo vệ toàn diện ung thư cổ tử cung cần kết hợp tiêm vaccine HPV và tầm soát định kỳ bằng HPV test và xét nghiệm tế bào CTC (Pap smear). Ngoài ra việc khám phụ khoa định kỳ còn có thể phát hiện các bệnh lý phụ khoa khác (u xơ tử cung, u buồng trứng, viêm nhiễm đường sinh dục)…

15. Sau tiêm 3 mũi vaccine HPV có cần tiêm nhắc không? 

Hiệu quả bảo vệ của vaccine HPV kéo dài sau khi hoàn tất 3 mũi tiêm. Không có khuyến cáo cần thiết phải tiêm nhắc lại sau 3 mũi tiêm này.

Đọc thêm : xét nghiệm hpv bao nhiêu tiền ?

Những đối tượng nên và không nên làm chích ngừa HPV

Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phổ biến, thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 40 – 60. Tuy nhiên, mầm mống gây bệnh là do virus HPV có thể đã âm thầm tồn tại trong cơ thể người bệnh từ hàng chục năm trước đó. Do vậy, chích ngừa HPV ngay từ sớm là biện pháp hiệu quả nhất để các chị em chủ động phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này. cùng xem ngay dấu hiệu ung thư cổ tử cung chính xác nhất !

Những ai thì nên và không nên chích ngừa HPV

1. Vắc xin phòng ngừa HPV là gì? 

HPV là tên viết tắt của Human Papilloma Virus – một loại virus gây u nhú ở người. Hiện có hơn 100 type HPV khác nhau, nhưng chỉ có một số ít virus có khả năng gây ung thư cao. Không phải ai nhiễm HPV cũng sẽ bị ung thư cổ tử cung, nhưng ngược lại, có hơn 95% các trường hợp ung thư cổ tử cung phát hiện do virus HPV gây ra. 

HPV có thể lây lan từ người này sang người khác khi tiếp xúc da với da, lây truyền qua quan hệ tình dục, bao gồm âm đạo, hậu môn và quan hệ tình dục bằng miệng. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ lây truyền HPV giữa nam và nữ qua giao hợp trung bình là 40%. Ở phụ nữ, nguy cơ nhiễm HPV trong 10 năm đầu tiên sau giao hợp là 25%, trong suốt cuộc đời có thể lên tới 80%. HPV không lây nhiễm qua việc ngồi lên bồn cầu hoặc chạm vào nắm cửa. 

Vắc xin phòng HPV là vắc xin được chế tạo để chống lại sự viêm nhiễm một số type HPV đặc biệt, cụ thể phòng 2 type 16,18 gây ung thư cổ tử cung và 2 type 6,11 gây sùi mào gà bộ phận sinh dục. Loại vắc xin này không bắt buộc nhưng được khuyến cáo cho nữ giới.

Vắc xin HPV được chứng minh an toàn, hiệu quả qua các nghiên cứu lâm sàng và thực tế sử dụng

2. Có mấy loại vắc xin HPV?

Hiện có 2 loại vắc xin phòng HPV được sử dụng tại Việt Nam: Gardasil (Mỹ) và Cervarix (Bỉ). 2 loại vắc xin này đã được chấp thuận là an toàn và hiệu quả, có thể làm giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung khoảng trên 90% và các tổn thương tiền ung thư trên 60%. 

Các đặc tính của 2 loại vắc xin này được thể hiện trong bảng dưới đây:

Theo khuyến cáo của nhà sản xuất vắc xin, cần tiêm đủ liều và đúng lịch. Trường hợp để muộn so với lịch tiêm nên tiêm mũi bổ sung tiếp theo, không nhất thiết phải tiêm lại từ đầu, nhưng thời gian hoàn tất 3 mũi tiêm không được quá 2 năm. 

3. Đối tượng NÊN và KHÔNG NÊN chích ngừa HPV

Nữ giới trong độ tuổi 9 – 26 tuổi nên chích ngừa HPV trước lần quan hệ tình dục đầu tiên để phòng ngừa ung thư cổ tử cung. Vì đây là thời điểm vắc xin hiệu quả nhất. Tuy nhiên, phụ nữ đã có gia đình, đã quan hệ tình dục hoặc quá độ tuổi vẫn có thể chích ngừa HPV.

Vắc xin phòng ngừa nhiễm HPV có cơ chế tạo miễn dịch chủ động, vẫn được khuyến khích tiêm ngừa khi đã quan hệ tình dục

Không nên tiêm vắc xin HPV nếu:

Nhạy cảm với men hoặc bất cứ thành phần nào của vắc xin

Đang bị sốt cao cấp tính, nhiễm trùng ở cấp độ vừa hoặc nặng. Hãy điều trị dứt điểm mới bắt đầu tiêm vắc xin. 

Bị giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc làm loãng máu.

Đang có thai hoặc đang cho con bú.

Đã nhiễm vi khuẩn HPV. 

4. Có cần xét nghiệm trước khi tiêm ngừa ung thư cổ tử cung?

Nếu chưa quan hệ tình dục, các chị em có thể chích ngừa HPV mà không cần làm thêm xét nghiệm. Nếu đã quan hệ, nên đi khám phụ khoa để các bác sĩ làm xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung. Tất cả các chị em phụ nữ nên được khám sức khỏe sàng lọc trước tiêm để đảm bảo an toàn tiêm chủng.

5. Tác dụng phụ thường gặp khi chích ngừa HPV

Loại vắc xin HPV đã được sử dụng rộng rãi ở khắp nơi trên thế giới trong nhiều năm trở lại đây và rất an toàn. Thế nhưng, cũng như nhiều loại vắc xin khác, chích ngừa HPV cũng có thể gây ra một số phản ứng dị ứng, tổn thương không mong muốn như:

  • Đau, sưng, ngứa, đỏ tại vị trí tiêm
  • Sốt nhẹ
  • Đau đầu, hoa mắt, mệt mỏi
  • Buồn nôn, nôn
  • Tiêu chảy
  • Ngất xỉu.

Tuy nhiên, các tác dụng phụ này rất hiếm khi xảy ra, nên các chuyên gia y tế khuyến cáo các chị em không nên quá lo lắng.

6. Nếu không tiêm vắc xin, khả năng lây nhiễm virus HPV cao không?

Nếu chưa tiêm vắc-xin, bạn có thể bị nhiễm virus HPV nếu gặp phải các yếu tố sau:

  • Quan hệ tình dục không an toàn
  • Quan hệ nhiều bạn tình
  • Tiếp xúc trực tiếp với vết thương hở của người bệnh
  • Có thói quen sử dụng thuốc lá hoặc nhai thuốc lá, làm suy yếu hệ miễn dịch
  • Suy giảm hệ thống miễn dịch
  • Dinh dưỡng kém, ăn uống không lành mạnh.

Xem thêm : xét nghiệm hpv bao nhiêu tiền ?

Kĩ thuật chọc ối lúc mang thai thực hiện như thế nào ?

Chọc ối là một thủ thuật được sử dụng để chẩn đoán trước khi sinh sau khi bác sĩ phát hiện có bất thường trong nhiễm sắc thể của thai nhi. Vậy chọc ối được thực hiện như thế nào và có những lưu ý gì mà thai phụ cần biết trước khi làm xét nghiệm chọc ối?

Chọc ối khi mang thai thực hiện thế nào ?

1. Quy trình thực hiện chọc ối như thế nào?

Chọc ối là một xét nghiệm trước sinh giúp bác sĩ thu thập những thông tin sức khỏe cần thiết của thai nhi từ một mẫu nước ối của người mẹ. Mục đích của thủ thuật chọc ối là để xác định xem thai nhi của mẹ có nguy cơ mắc phải những rối loạn di truyền nhất định hoặc bất thường nhiễm sắc thể hay không.Quy trình thực hiện chọc ối như thế nào được mô tả qua các bước tóm tắt như sau:Đầu tiên, thai phụ nằm xuống với tư thế được chỉ định và bác sĩ sẽ thực hiện siêu âm để xác định tư thế của thai và tình trạng nhau thai.Thông qua hình ảnh siêu âm, bác sĩ xác định được vị trí chọc ối an toàn cho cả mẹ và bé. Sau đó, bác sĩ sẽ vệ sinh phần bụng của người mẹ với chất khử trùng rồi bắt đầu tiêm thuốc tê tại chỗ qua da.Tiếp theo, bác sĩ sẽ sử dụng một đầu tiêm dài và mỏng để chọc vào vị trí đã khử trùng trước đó, rút khoảng 15 – 20ml. Quá trình rút nước ối mất khoảng 30 giây. Mẫu nước ối này sau đó sẽ được kiểm tra bằng các xét nghiệm chẩn đoán cần thiết.Sau khi lấy nước ối, bác sĩ sẽ kiểm tra lại xem em bé trong bụng mẹ vẫn khỏe mạnh hay không và có bị ảnh hưởng gì sau khi chọc ối không.

2. Khi nào thai phụ cần thực hiện chọc ối?

Bởi vì chọc ối có tồn tại một số ít rủi ro cho mẹ và thai nhi, nên chỉ thực hiện trên những thai phụ có nguy cơ cao bất thường về di truyền. Cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định chọc ối ở những phụ nữ mang thai có những yếu tố nguy cơ sau:

  • Tuổi cao trên 40
  • Bố hoặc mẹ của bé có thành viên trong gia đình mắc các hội chứng liên quan đến rối loạn trong bộ nhiễm sắc thể;
  • Bản thân người mẹ có mang bệnh lý di truyền;
  • Người mẹ đã có kết quả xét nghiệm sàng lọc trên huyết thanh hoặc siêu âm cho thấy dấu hiệu bất thường.

Nếu bác sĩ khuyến cáo bà bầu thực hiện chọc ối, thủ thuật này thường sẽ được thực hiện vào khoảng giữa tuần 15 – 18 của thai kỳ.

Vị trí chọc ối dưới hướng dẫn của siêu âm

3. Chọc ối có đau không?

Mặc dù bị lấy đi một lượng nước ối nhưng cơ thể thai phụ sẽ ngay lập tức tái tạo lại lượng nước ối được lấy ra và bé sẽ không bị tình trạng thiếu ối sau khi thực hiện xét nghiệm. Tuy nhiên, chọc ối có đau không còn tùy thuộc vào tình trạng của từng bà bầu. Một số trường hợp sẽ cảm thấy hơi đau nhói lúc chọc ối và có cảm giác hơi khó chịu ở vùng bụng sau đó vài giờ. Để khắc phục tình trạng đó, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc uống và dặn thai phụ nên nghỉ ngơi vào ngày chọc ối. Ngày hôm sau, tình trạng đau bụng thường sẽ giảm.Bên cạnh đó, chọc ối cũng có một số rủi ro nhất định về khả năng gây tai biến, bao gồm sảy thai, vỡ ối, nhiễm trùng. Theo các nghiên cứu gần đây, nguy cơ xảy ra sảy thai khi chọc ối là 1/500 (có nghĩa là cứ 500 sản phụ thực hiện chọc ối sẽ có 1 người bị sảy thai ngoài ý muốn).Có một số phương pháp khác có thể thay thế hoặc hỗ trợ cho thủ thuật chọc ối, bao gồm:Sinh thiết gai rau: Là một thủ thuật chẩn đoán trước sinh, trong đó lấy đi xét nghiệm một mẫu mô của nhau thai thay vì nước ối. Sinh thiết gai rau được thực hiện giữa tuần thứ 12 (lúc mang thai 3 tháng đầu) và 14 của thai kỳ.Bác sĩ cũng có thể chỉ định một phương pháp xét nghiệm hình ảnh đặc biệt hoặc xét nghiệm máu. Tuy nhiên những xét nghiệm cận lâm sàng này chỉ giúp bác sĩ biết rằng thai nhi của bạn có đang gặp vấn đề gì không, chứ không cung cấp nhiều thông tin để chẩn đoán chính xác.Trước khi tiến hành thủ thuật chọc ối, thai phụ nên hiểu rõ về các rủi ro có khả năng gặp phải. Tham khảo ý kiến bác sĩ để có thể ra quyết định phù hợp hơn.

4. Thai phụ chọc ối xong cần làm gì?

Bà bầu sau khi chọc ối xong có thể cần phải nằm lại bệnh viện khoảng 20 phút để bác sĩ theo dõi rồi mới được xuất viện. Hầu hết các thai phụ đều cảm thấy chọc ối không gây nhiều đau đớn. Thông thường các thai phụ cần nghỉ ngơi tuyệt đối khoảng 1 giờ hoặc hơn sau khi đã về nhà. Trong vòng 1 ngày sau khi chọc ối, thai phụ cần tránh mang vác đồ nặng, không giao hợp. Ngày hôm sau, các hoạt động sinh hoạt có thể trở về bình thường.

Thai phụ chọc ối xong cần được nghỉ ngơi trong vòng 24 giờ

5. Chọc ối bao lâu có kết quả?

Thai phụ sẽ được dặn dò đến cơ sở ý tế để nhận kết quả về. Chọc ối bao lâu có kết quả còn tùy thuộc độ phức tạp của phương pháp xét nghiệm và mẫu nước ối. Thường thì kết quả thực hiện chọc ối sẽ có trong vòng 2 tuần. Trong một số trường hợp, thai phụ có thể phải đợi đến tuần thứ 3 mới có kết quả. Khi nhận được kết quả, bác sĩ sẽ kiểm tra và hướng dẫn cho bà bầu về các tình huống xấu có thể xảy ra.Từ đó, bố mẹ có thể cùng với bác sĩ lên kế hoạch chăm sóc và điều trị thích hợp sau khi bé chào đời, hay đối với một số bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị cho bé trước khi sinh.Để giảm thiểu những nguy cơ không mong muốn từ chọc ối, nên áp dụng Phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn (NIPT). Đây là phương pháp xét nghiệm hiệu quả và an toàn nhất hiện nay, được thực hiện ngay từ tuần thai thứ 10 thông qua mẫu máu của mẹ. Phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn (NIPT) thực hiện phân tích ADN tự do của thai nhi có trong máu mẹ để sàng lọc những hội chứng dị tật bẩm sinh mà thai nhi có thể mắc phải. Chỉ cần 7 – 10 ml máu ngoại vi của người mẹ để xét nghiệm các hội chứng Down, Edwards. Patau… và rất nhiều hội chứng khác cho thai nhi với độ chính xác cao vượt trội hơn các xét nghiệm thông thường.Ngoài ra, phương pháp này còn áp dụng được trong các trường hợp đơn thai, song thai, mang thai hộ..