Sinh mổ 1 năm có bầu lại được không?

Sinh mổ 1 năm có bầu lại được không là thắc mắc của rất nhiều chị em, vậy sau sinh mổ bao lâu thì có thể có bầu và cần lưu ý những gì để có một thai kỳ thật khỏe mạnh.

“Sinh mổ 1 năm có bầu lại được không?” là thắc mắc của không ít bà mẹ. Bởi lẽ hầu hết những phụ nữ đã từng sinh mổ sẽ tiếp tục phải thực hiện phương pháp này trong những lần sinh tiếp theo, vì vậy, việc tính toán khoảng cách an toàn giữa 2 lần sinh là rất cần thiết.

Trước vấn đề này, để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé, các chuyên gia sức khỏe sinh sản khuyến cáo những phụ nữ đã mổ đẻ lần đầu chỉ nên mang thai lần tiếp theo sau 2 năm tính từ lúc sinh mổ lần đầu. Đây là khoảng thời gian cần thiết để vết mổ ở tử cung trong lần mổ đầu hoàn toàn bình phục và sức khỏe người mẹ được đảm bảo an toàn trong lần mang thai kế tiếp.

Tuy nhiên, có một số mẹ bầu do không chú ý trong việc sử dụng các biện pháp tránh thai nên vô tình rơi vào trường hợp mang thai sau sinh mổ 1 năm. Trong trường hợp này, mẹ bầu phải thường xuyên đi khám và xin ý kiến tư vấn của bác sĩ chuyên khoa vì nguy cơ bục tử cung có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Đồng thời, sản phụ phải theo dõi thai chặt chẽ, nhất là những tháng cuối.

Ngoài ra, các bạn cần đặc biệt thận trọng nếu có dấu hiệu của chuyển dạ sớm. Bên cạnh đó, sản phụ phải có chế độ ăn uống phù hợp để giảm thiểu nứt sẹo mổ cũ. Hãy nghỉ ngơi nhiều và cân nhắc lựa chọn sinh mổ khi thai được 37 tuần tuổi.

Rủi ro mẹ gặp phải nếu mang thai sớm sau lần sinh mổ đầu tiên

  • Vết mổ bục ra

Phụ nữ sinh mổ cần có nhiều thời gian hơn so với sinh thường để cổ tử cung phục hồi lại trạng thái bình thường trước khi mang thai lần sau. Đặc biệt, khoảng thời gian dành cho việc phục hồi vết mổ trong tử cung rất dài. Nếu mang thai lần sau quá sớm, vết mổ bục ra là chuyện không thể tránh khỏi. Nguy cơ này tăng cao nếu lần mang thai tiếp theo cách thời gian sinh mổ 6 – 9 tháng.

Theo một kết quả được nghiên cứu quy mô tại Mỹ với gần 2.500 phụ nữ tham gia cho thấy những phụ nữ mang thai lần 2 cách lần sinh mổ trước dưới 18 tháng, thì nguy cơ nứt sẹo mổ cũ cao gấp ba lần so với những phụ nữ mang thai lần 2 ở khoảng cách dài hơn.

  • Nhau cài răng lược

Đây là hiện tượng nhau thai bám chặt vào thành tử cung, không bong tróc tự nhiên sau khi sinh khiến bác sĩ phải tìm cách bóc nhau thai. Nhau cài răng lược sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu khi đẻ và thường phải phẫu thuật cắt cả tử cung lấy thai để cầm máu.

  • Nguy cơ thai bám vào vết sẹo

Một trong những nguy cơ khi vừa sinh mổ lại có thai tiếp là thai sẽ bám vào sẹo mổ lấy thai cũ. Điều này sẽ khiến mẹ bầu có nguy cơ chảy máu rất nhiều thậm chí có những bệnh nhân phải cắt cả tử cung để cầm máu trong những trường hợp này.

  • Nguy cơ xuất huyết từ vết mổ

Khi mang thai lần 2, sự lớn lên của tử cung có thể khiến chỗ khâu bị rách, gây xuất huyết. Tình trạng này thường xảy ra trong giai đoạn mang thai 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối.

Ngoài ra, thai phụ cũng đứng trước nguy cơ vết mổ bị nhiễm trùng, nhau tiền đạo, nhau bong non. Hơn thế nữa, quá trình mang thai, sinh nở và nuôi dưỡng em bé đầu đã làm hao tổn sức lực cũng như tinh thần của người mẹ. Việc mang thai lần nữa sẽ khiến mẹ không đảm bảo sức khỏe để nuôi dưỡng thai nhi. Điều này chính là nguyên nhân gây sinh non, trẻ nhẹ cân, vàng da, thính giác kém, kém phát triển về mặt trí tuệ, thể chất ở trẻ khi lớn lên.

Mang thai sau sinh mổ, mẹ cần lưu ý những gì?

Để thai kỳ lần 2 sau sinh mổ diễn ra an toàn, mẹ lưu ý:

  • Thai phụ cần siêu âm kịp thời để chẩn đoán sức khỏe thai nhi cũng như xem tình trạng vết mổ cũ có đảm bảo an toàn cho lần mang thai kế tiếp.
  • Mẹ bầu cần phải thông báo cho bác sĩ về vết mổ cũ như: thời gian mổ, lý do mổ, thời gian nằm viện, những tai biến của lần mổ trước, các tiền sử bệnh án liên quan đến vết mổ…
  • Trong quá trình mang thai, mẹ cần chú ý xem vết mổ cũ có đau hay có dấu hiệu bất thường gì không. Khi có các dấu hiệu như đau ngang trên xương mu, đau liên tục, ấn vào đau nhói lên, thai phụ cần đến ngay bệnh viện có khoa sản gần nhất để được theo dõi.
  • Sản phụ nên nhập viện trước ngày dự sinh 2 tuần lễ để làm các xét nghiệm tiền phẫu và đánh giá xem có cần mổ lại hay có thể sinh ngả âm đạo.
  • Sản phụ phải có chế độ ăn uống phù hợp để giảm thiểu nứt sẹo mổ cũ.
  • Bổ sung sắt đầy đủ để đảm bảo mẹ không bị thiếu máu trước và sau khi sinh.

Bà bầu ngủ nhiều có tốt không?

Bên cạnh những mẹ bầu thường xuyên mất ngủ, khó ngủ thì cũng không ít mẹ rơi vào tình trạng “nghén ngủ“, lúc nào cũng buồn ngủ. Vậy bà bầu ngủ nhiều có tốt không?

Khi mang thai, giấc ngủ là cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của mẹ và bé. Có nhiều mẹ bầu thường xuyên than phiền về chuyện mất ngủ, khó ngủ nhưng cũng không thiếu những mẹ rơi vào trường hợp “nghén ngủ”, ngủ bao nhiều cũng không thấy đủ. Vậy nếu mẹ bầu ngủ nhiều thì có tốt không?
Ngủ đủ giấc giúp mẹ bầu hồi phục sức khỏe

Khi mang thai, do tác động của progesterone nên mẹ bầu thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, thèm ngủ và có thể ngủ hơn 8 tiếng một ngày.

Trên thực tế, cơ thể phụ nữ mang thai chịu không ít áp lực. Tim phải hoạt động với công suất gấp 5 lần bình thường, thận cũng phải vận động hết sức nhằm thích ứng với sự gia tăng lưu lượng máu trong khi đó thì các khớp phải chịu đựng trọng lượng có chiều hướng gia tăng mỗi ngày của cả mẹ lẫn thai nhi. Chính vì thế mà cơ thể mẹ bầu cần được phục hồi. Và ngủ chính là cách phục hồi sức khỏe cho mẹ bầu một cách hiệu quả nhất.

Giấc ngủ đủ giúp cơ thể mẹ bầu phục hồi sau những ảnh hưởng đến từ việc thai nhi càng ngày càng phát triển đồng nghĩa với áp lực mà mẹ bầu chịu đựng càng ngày càng gia tăng. Chưa kể, một giấc ngủ đủ còn giúp cải thiện hệ miễn dịch của mẹ bầu.

Các mẹ có biết theo như nhiều nghiên cứu thì nguy cơ sinh mổ ở các mẹ bầu ngủ dưới 6 tiếng mỗi đêm cao hơn 4,5 lần cũng như thời gian chuyển dạ cũng sẽ kéo dài hơn so với các mẹ bầu ngủ từ 7 tiếng mỗi đêm. Chính vì thế mà việc ngủ đủ giấc mỗi đêm chính là chìa khóa giúp mẹ bầu có một thai kỳ khỏe mạnh.

Bà bầu ngủ nhiều dễ sinh bệnh

Tuy ngủ giúp mẹ bầu phục hồi năng lượng nhưng nếu ngủ quá 10 tiếng mỗi ngày sẽ có những ảnh hưởng không tốt đến mẹ và bé.

Thứ nhất, bà bầu ngủ nhiều có thể đối mặt với nguy cơ thuyên tắc phổi trong quá trình ngủ. Vì việc nằm nhiều thúc đẩy sự phát triển các huyết khối ở tĩnh mạch chân. Các huyết khối này khi di chuyển lên phổi sẽ gây ra tắc nghẽn.

Thứ hai, một số các nghiên cứu cũng cho thấy bà bầu ngủ nhiều có xu hướng ít vận động hơn hẳn và gây ra tình trạng cứng cơ, dễ gãy xương.

Thứ ba, ngủ nhiều, ít vận động làm tăng mức đường huyết và gây ra chứng tiểu đường thai kỳ. Triệu chứng này có thể dẫn đến chứng tiền sản giật nguy hiểm cho cả mẹ lẫn con.

Như vậy, mẹ bầu nên cân bằng thời gian ngủ hợp lý kết hợp tập luyện thể dục thể thao thường xuyên để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé.

Các tư thế ngủ tốt cho bà bầu và thai nhi

Ngoài việc cân nhắc bà bầu ngủ nhiều có tốt không thì mẹ cũng nên tìm hiểu trước những tư thế ngủ thích hợp cho mẹ bầu, không gây ảnh hưởng xấu đến thai nhi.

Trong thời gian 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ, trọng lượng thai nhi còn nhỏ nên mẹ bầu có thể ngủ ở bất kể tư thế nào (trừ nằm xấp) miễn sao là cảm thấy thoải mái và ngủ ngon giấc.Riêng ở giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ, các bà bầu nên nằm nghiêng người để có được cảm giác dễ chịu và an toàn nhất. Theo đó, việc nằm nghiêng có thể thực hiện ở cả hai bên, tuy nhiên các bà bầu nên nằm nghiêng sang trái và kê thêm gối dưới bụng.

Nằm như vậy, sẽ làm cho hệ tuần hoàn của thai nhi tốt hơn và đỡ khó thở cho bà bầu. Bởi giai đoạn này, bụng bà bầu thường phát triển rất nhanh, nếu nằm ngửa sẽ bị dồn lên ngực, vì thế việc nằm nghiêng các mẹ bầu sẽ thoải mái hơn.

Mang thai mùa đông, mẹ bầu nào cũng phải ghi nhớ 3 điều này!

Thời tiết đầu mùa đông lạnh, hanh khô dễ làm các bà bầu bị cảm lạnh, ảnh hưởng tới em bé

Mùa thu dần qua, chúng ta đang chính thức bước vào những ngày đầu đông kèm với đó là nhiệt độ hạ thấp và khí hậu khô hanh hơn. Để đảm bảo em bé trong bụng mẹ có thể khỏe mạnh chào đời, những mẹ đang mang thai trong mùa đông cần đặc biệt lưu ý 3 điều dưới đây.

  1. Đề phòng cảm lạnh

Mùa đông là mùa cao điểm của virus lây nhiễm bệnh. Mẹ bầu vốn có hệ miễn dịch suy yếu nên rất dễ bị cảm lạnh vì vậy cần phải hết sức cẩn thận, luôn giữ ấm cho cơ thể, duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, giàu canxi, vitamin và khoáng chất để tăng sức đề kháng.

Nếu không may bị cảm lạnh, mẹ bầu không nên chủ quan chờ cơ thể tự khỏi vì virus có thể thông qua nhau thai, tấn công em bé trong bụng, gây ra nhiều ảnh hưởng xấu. Vì vậy, khi phát hiện có dấu hiệu của cảm lạnh, mẹ bầu cần lập tức đến gặp bác sĩ để được kiểm tra, chỉ định phương pháp chữa bệnh thích hợp nhất. Đặc biệt, mẹ bầu tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc, đề tránh các tác dụng phụ như đau bụng hay nghiêm trọng hơn là sảy thai, sinh non.

  1. Hạn chế ra ngoài trong ngày rét đậm

Mùa đông, sẽ có những ngày đặc biệt có nhiều sương mù trong không khí. Ra đường vào những ngày này dễ khiến mẹ bị ho, nghẹt mũi và mắc các bệnh về đường hô hấp khác. Bên cạnh đó, khói bụi hay các chất độc hại có trong không khí có thể ảnh hưởng đến chỉ số sức khỏe thai nhi.

Cẩn thận khi dùng máy sưởi, chăn điện

Trong những ngày đông lạnh giá, nhiều gia đình thường sử dụng máy sưởi hay chăn điện để sưởi ấm. Những thiết bị này không chỉ thoát ra bức xạ không tốt cho mẹ bầu mà sử dụng thường xuyên còn khiến cơ thể mất nước, mất muối dẫn đến triệu chứng khô da, khô miệng.

Nếu mẹ bầu dùng máy sưởi, chăn điện ở nhiệt độ quá cao còn có thể dẫn đến sảy thai hoặc ảnh hưởng đến sự phát triển của não bé, dẫn đến dị tật thai nhi.

Như vậy, mẹ bầu nên hạn chế sử các thiết bị sưởi ấm bằng điện. Nếu cần dùng, mẹ hãy cắm điện trước 30 phút sau đó rút phích cắm ra rồi mới sử dụng.

Cách theo dõi cử động thai nhi, thai máy mẹ bầu phải biết

Việc theo dõi cử động thai nhi giúp người mẹ theo dõi được tình trạng của thai nhi, từ đó phát hiện kịp thời các bất thường.

Cảm nhận về cử động của thai nhi là trải nghiệm đầu tiên của thai phụ về sự có mặt của một cơ thể khác đang phát triển từng ngày trong chính cơ thể mình. Những cử động này của thai nhi bao gồm: cảm giác thai nhi đang xoay, đạp, cuộn tròn trong bụng của thai phụ. Biểu hiện này cho thấy tình trạng hoạt động bình thường của hệ thần kinh trung ương cũng như hệ cơ – xương – khớp của đứa trẻ. Các cử động này diễn ra đều đặn, xen kẽ đó là khoảng thời gian ngủ hay nghỉ ngơi của thai nhi.

Việc theo dõi cử động thai nhi giúp người mẹ theo dõi được tình trạng của thai nhi, từ đó, phát hiện kịp thời các bất thường. Các can thiệp y khoa tiến hành sau đó nhờ vậy sẽ hiệu quả hơn. Ngoài ra, theo dõi cử động thai góp phần giúp người phụ nữ bớt lo lắng, căng thẳng hơn, nhất là trong những thai kỳ nguy cơ cao.

Theo dõi cử động thai nhi không tốn kém và thực hiện đơn giản. Tuy nhiên, nếu thai phụ thực hiện không đúng cách, sự thay đổi trong cử động thai có thể gây ra những lo lắng không cần thiết hay nguy hiểm hơn, thai phụ không đánh giá đúng và bỏ sót những đe dọa đang diễn ra lên thai nhi. Do đó, việc nhân viên y tế hướng dẫn mỗi thai phụ thực hiện theo dõi đúng và chính xác là hết sức quan trọng.

Khoảng thời gian người phụ nữ bắt đầu cảm nhận được những cử động này của thai nhi là khác nhau. Đối với thai phụ con so, thời điểm bắt đầu là 18 – 20 tuần; với thai phụ con rạ thì sớm hơn, 16 – 18 tuần. Người mẹ cảm nhận được rõ ràng nhất cử động của thai nhi ở thời điểm sau tuần 28 của thai kỳ. Từ sau tam cá nguyệt II, thai phụ có thể cảm thấy thai cử động ít hơn trước, nhưng thực chất, theo diễn tiến bình thường của thai kỳ, cử động của thai nhi đang dần trở nên có “tổ chức” hơn và đi vào ổn định; mỗi cử động tuy chậm hơn nhưng cường độ mạnh và rõ ràng hơn.

Khi thai nhi trong trạng thái bị đe dọa, cử động của thai sẽ giảm xuống, mục đích nhằm giảm tiêu thụ oxy và giảm tiêu hao năng lượng. Tuy nhiên, cử động thai nhi không chỉ phụ thuộc vào những thay đổi bất thường bên trong cơ thể mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: trạng thái ngủ của thai nhi, lượng nước ối, vị trí nhau bám (giảm khi bánh nhau ở mặt trước); tư thế (cử động thai ở tư thế đứng hay ngồi ít hơn khi ở tư thế nằm); mẹ uống rượu, hút thuốc hay có sử dụng các thuốc (thuốc an thần nhóm benzodiazepine, methadone, opioid…), mẹ bị béo phì hay có thai lần đầu.

Đối tượng áp dụng

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về đối tượng cần theo dõi cử động thai:

Quan điểm thứ nhất: việc theo dõi cử động thai cần được tiến hành một cách thường quy trên mọi thai phụ.

Quan điểm thứ hai: chỉ ở những thai phụ có thai nhi bị đe dọa mới cần phải theo dõi.

Theo tổng quan của thư viện Cochrane (2015), không có khác nhau về kết cục thai kỳ ở các nhóm thai phụ được tư vấn thực hiện theo hai quan điểm trên. Tuy nhiên, việc theo dõi cử động thai thường quy giúp thai phụ đỡ lo lắng hơn về tình trạng của thai nhi.

Cách theo dõi

Trước khi đếm, thai phụ cần làm trống bàng quang của mình, nằm thư giãn và đặt tay lên bụng để đếm số cử động của thai nhi.

Thời điểm: cần được tiến hành sau khi ăn xong và vào những thời điểm nhất định trong ngày để dễ dàng trong việc theo dõi và đánh giá những thay đổi nếu có trong một khoảng thời gian dài.

Tổng thời gian theo dõi là 2 giờ, thai phụ sẽ ghi nhận số cử động thai trong khoảng thời gian này. Nếu số lần cử động của thai nhi từ 10 lần trở lên là bình thường.

Từ tuần thứ 28 của thai kỳ, nếu sau 2 giờ theo dõi, thai nhi cử động dưới 10 lần. Thai phụ nên nằm nghiêng trái và tiếp tục theo dõi trong 2 giờ nữa. Nếu vẫn dưới 10 lần, cần báo ngay cho nhân viên y tế.

Số cử động trung bình mỗi giờ của thai nhi là 16 – 45 lần; khoảng cách tối đa ghi nhận giữa các cử động của thai nhi là 50 – 75 phút.

Có thể không cảm nhận được cử động của thai nhi trong khoảng thời gian thai nhi ngủ. Thời gian ngủ kéo dài 20 – 40 phút, hiếm khi quá 90 phút.

Thai phụ nên có 1 bảng (cuối bài) để thuận tiện hơn trong việc theo dõi.

Đánh giá tình trạng thai nhi khi số cử động thai giảm

Khi sản phụ đến với nhân viên y tế do số cử động thai giảm, cần thực hiện các bước cơ bản sau đây nhằm đánh giá bước đầu tình trạng của thai nhi:

Khai thác kỹ bệnh sử:

  • Khoảng thời gian từ khi thai có biểu hiện giảm cử động.
  • Cách theo dõi cử động thai của bệnh nhân có đúng không? Bệnh nhân có tập trung theo dõi không?
  • Đã từng có biểu hiện như thế này bao giờ chưa?
  • Về phía thai: theo dõi thai có tình trạng chậm tăng trưởng trong tử cung (IUGR) hay có bất thường đã được ghi nhận trước đó không?
  • Về phía mẹ: có bị tăng huyết áp, đái tháo đường đang được theo dõi và điều trị hay có sử dụng bất kỳ loại thuốc, hút thuốc trước đó?
  • Các bất thường ở thai kỳ trước?

Thăm khám: ngoài các thăm khám sản khoa cơ bản, các việc làm sau cần được chú trọng:

  • Nghe tim thai bằng các phương tiện sẵn có, tốt nhất là với máy nghe tim thai Doppler.
  • Đo CTG: tối thiểu trong 20 phút. Trong một nghiên cứu trên 3.014 phụ nữ Na Uy đến khám vì số cử động thai giảm, 97,5% thai phụ được đo CTG; trong đó, 3,2% thực sự có bất thường về tim thai.
  • Siêu âm: nên được tiến hành trong khoảng thời gian không quá 12 giờ sau khi thai phụ cảm giác thai giảm cử động nhất là trong các trường hợp thai nghi ngờ có tình trạng IUGR hay CTG cho kết quả bất thường. Siêu âm cần ghi nhận 2 chỉ số quan trọng là cân nặng thai nhi và lượng nước ối.

Nếu quá trình thăm khám ghi nhận tình trạng thai nhi không có gì bất thường, nhân viên y tế cần giải thích cho thai phụ và hướng dẫn cách chăm sóc, theo dõi về sau nhằm làm cho thai phụ yên tâm.

Đây chính là 6 kiêng cữ sau sinh bà đẻ nào cũng nên biết kẻo hối hận cả đời

Đây chính là 6 kiêng cữ sau sinh bà đẻ nào cũng nên biết kẻo hối hận cả đời nên tìm hiểu và nằm lòng ngay.

Lưu ý sau sinh

  • Phòng sản phụ sau sinh nên thoáng mát. Bà đẻ cũng nên lau người bằng rượu gừng thơm tho. Như vậy, cơ thể bạn không có mùi gái đẻ. Và rượu gừng cũng làm ấm cơ thể, tẩy mùi cho bà đẻ rất hiệu quả.
  • Khi ở bệnh viện về nhà, các mẹ nên về nhà cho con bú sữa mẹ hoặc sữa ngoài. Dù bú sữa nào thì các mẹ cũng nên phải ngồi chăm cho con bú Con bú bao nhiêu cữ mẹ ngồi bấy nhiêu. Còn lại thời gian còn lại nên nằm như vậy sẽ đỡ đau lưng sau này hơn. Những người hiểu biết đến thăm cũng sẽ không ai chê bạn là bất lịch sự cả.
  • Ăn uống trong tháng của bà đẻ nên kiêng ăn uống đồ chua, uống nước đá lạnh. Điều này để tránh sau này bị lạnh đường huyết.
  • Ăn uống bổ dưỡng đầy đủ tốt nhất nhưng vẫn phải kiêng cữ rau cải bẹ xanh/cải đắng (ăn rất mát) vì chúng có thể khiến bạn bị tiểu són rất khó chịu. Thịt thì nên kiêng ăn thịt trâu vì quá mát đối với sản phụ.
  • Thịt lợn kho tiêu phải là dạng thịt thăn, không được rang mặn quá. Bởi vì nếu ăn mặn quá sẽ bị tê tay chân, lỡ bị thì ăn nhạt lại sẽ hết ngay.
  • Cá thì không nên ăn các loại cá quá tanh, nên ăn cá lóc, cá hú kho tộ, cá biển thì ăn cá hồi (nhớ bỏ da). Tôm thì nên lột vỏ, bỏ chỉ để phòng tránh bị dị ứng. Trái cây thì ăn trái nào không quá chua hoặc quá nóng (sầu riêng, xoài, nhãn, xoài tượng mắm đường, cam quýt thì ngoài tháng mới được ăn).

Xem tivi, đọc sách gây mỏi mắt

Cho đến nay, chưa có một nghiên cứu nào cho thấy xem tivi, đọc sách trong vòng 1 tháng ở cữ gây mỏi mắt và nhanh lão hóa về sau, nhưng người mẹ sau sinh có rất nhiều việc phải làm như canh giờ cho con bú, lo ăn, lo vệ sinh cho em bé,….Vì vậy, bà mẹ nên dành thời gian nghỉ ngơi nhiều để lấy lại sức.

Nếu xem thì chỉ nên ở mức độ vừa phải, tránh tập trung lâu và điều tiết mắt nhiều.

Kiêng nói chuyện nhiều

Bà mẹ sau sinh vẫn có thể giao tiếp bình thường nhưng không nên nói lớn tiếng ảnh hưởng thanh quản, hầu họng gây tổn thương dây thanh âm.

Di chuyển vết mổ sẽ bị rách

Sinh mổ thường không xuống cân dễ dàng như sinh thường vì do ảnh hưởng của vết mổ làm bà mẹ sau sinh sẽ khó khăn khi đi lại. Một số người còn lo sợ nếu di chuyển nhiều sẽ làm vết mổ bị rách. Đây là một quan điểm hoàn toàn không đúng. Sau khi mổ, người mẹ nên ngồi, đi lại chậm rãi, nhẹ nhàng, vận động điều hòa sẽ giúp vết mổ mau lành.

Bị phù chân khi mang thai 3 tháng cuối thai kỳ

Bị phù chân tay khi mang thai 3 tháng cuối thai kỳ điều trị bằng cách chủ yếu dựa vào việc điều chỉnh chế độ ăn uống.

Nguyên nhân dẫn tới sưng phù tay khi mang bầu

Việc trữ nước của cơ thể mẹ bầu tăng lên so với bình thường. Lượng máu được sản sinh ra cũng nhiều hơn để đáp ứng cho quá trình phát triển của thai nhi. Trên thực tế, số lượng có thể tăng lên tới 50%, nghĩa là nhiều máu và các loại chất lỏng cần thiết khác cho cơ thể.

Lượng chất lỏng thừa ấy sẽ lấp đầy khoảng trống trên tay của mẹ bầu, cùng với vùng mắt cá chân và chân. Điều này hay được gọi trong dân gian là phù hay xuống máu. Mặt khác, chúng lại có tác dụng giúp làm mềm cơ thể, mở các khớp và sụn, chuẩn bị cho quá trình lâm bồn.

Việc sưng có thể xuất hiện từ tháng thai kỳ thứ năm, kéo dài cho đến hết quý thai kỳ thứ ba. Nó ảnh hưởng tới trọng tâm của cơ thể, mẹ bầu khó khăn hơn trong việc di chuyển, nhưng lại giúp dung dịch lỏng di chuyển tới những phần thấp nhất như mắt cá, ngón chân một cách dễ dàng

Khi nào việc xuống máu cần can thiệp của bác sỹ

Mẹ bầu cần chú ý, việc sưng hay xuống máu xảy ra bất thường cần hỏi ý kiến bác sỹ để can thiệp kịp thời. Ví như khi xuống máu chỉ xảy ra ở một chân, kèm theo những vết mẩn đỏ, có những chỗ nổi u. Ngoài ra, sưng ở bàn tay, cổ tay cũng có thể là dấu hiệu của triệu chứng ống cổ tay.

Thông thường, hiện tượng xuống máu trong những tháng cuối thai kỳ sẽ đi kèm với việc mẹ bầu buồn tiểu liên tục. Điều đó là hoàn toàn bình thường.

Nếu tay bị sưng, dẫn đến tình trạng căng tức, mẹ bầu nên giơ tay lên, giữ cố định vài phút mỗi ngày. Tuy nhiên, để ngăn ngừa hiệu quả, cần điều chỉnh chế độ ăn và luyện tập.

Bí quyết ngăn ngừa sưng phù chân tay

  • Cân bằng chế độ dinh dưỡng để đảm bảo đủ dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, tăng cường ăn rau và hoa quả, giảm muối. Bởi lẽ ăn nhiều muối sẽ tăng quá trình tích nước. Mẹ bầu nên chọn các loại thực phẩm giàu kali như chuối, làm giảm sưng.
  • Uống đủ nước lại giúp cơ thể đào thải nước thừa không cần thiết vì giúp thận lọc bỏ nước thừa. Nên uống 12-14 cốc mỗi ngày.
  • Đồ ăn chế biến sẵn cũng là thứ nên loại bỏ, vì chúng chứa nhiều muối, chất bảo quản. Cả hai yếu tố này đều tăng cường việc tích nước, khiến việc phù chân, tay trở nên tồi tệ hơn.
  • Mẹ bầu cần chú ý tới chế độ nghỉ ngơi, đây là yếu tố quan trọng để giảm sưng, phù. Kết hợp với liệu pháp massage nhẹ nhàng, giúp lưu thông máu tốt hơn, thải độc tố ra khỏi cơ thể. Nhưng không dùng tinh dầu để massage vì nó không an toàn cho bà bầu.
  • Mẹo nhỏ khác là đặt một miếng bắp cải lên vùng bị sưng để làm giảm sưng nhanh hơn.

Cách trị nghẹt mũi cho bà bầu đơn giản, hiệu quả

Có tới 30‰ phụ nữ mang thai từng bị nghẹt mũi mà không phải dị ứng hay bệnh nhiễm trùng. May mắn là, có nhiều cách trị nghẹt mũi cho bà bầu rất đơn giản mà lại hiệu quả.

Gần 30% phụ nữ gặp vấn đề về mũi trong thời gian mang thai. Mũi thường xuyên bị chảy nước, tắc nghẹt dù không phải vấn đề nghiêm trọng nhưng chắc chắn sẽ khiến mẹ bầu cảm thấy khó chịu. Vậy đâu là triệu chứng, nguyên nhân và cách trị nghẹt mũi cho bà bầu?

Bà bầu bị nghẹt mũi do viêm mũi thai kỳ

Phần lớn các trường hợp bà bầu bị nghẹt mũi được xác định là viêm mũi thai kỳ.

Viêm mũi thai kỳ có dấu hiệu tương tự như nghẹt mũi do cảm lạnh nhưng xảy ra do sự thay đổi hormone trong thai kỳ. Hàm lượng cao estrogen trong thời kỳ mang thai khiến các màng mũi bị sưng và đóng dịch nhầy. Chưa kể, lượng máu tăng trên toàn cơ thể khi mang thai làm sưng phù những mạch máu nhỏ trong màng mũi và khiến đường thở bị thu hẹp.

Các triệu chứng phổ biến của viêm mũi thai kỳ bao gồm:

  • Nghẹt hoặc sổ mũi;
  • Ho và hắt hơi liên tục;
  • Ngứa mũi;
  • Đôi khi ngứa hoặc hơi sưng vùng mắt;
  • Chóng mặt và đau đầu.

Nguyên nhân khác khiến bà bầu bị nghẹt mũi

Một số nguyên nhân khác có thể khiến bà bầu bị nghẹt mũi có thể kể đến bao gồm:

  • Cảm lạnh: Nghẹt mũi kèm theo ho, hắt hơi, đau họng hoặc sốt thì có thể do cảm lạnh hoặc nhiễm trùng.
  • Viêm xoang: Nếu bà bầu bị sốt, đau đầu, chảy nước mũi màu vàng xanh, không ngửi được mùi và đau trên hàm thì là do viêm xoang.
  • Dị ứng: Nếu bà bầu bị nghẹt mũi kèm theo chảy nước mũi, hắt hơi, ngứa mắt, tai hoặc cổ họng thì là do dị ứng.

Cách chữa nghẹt mũi cho bà bầu

Có một số biện pháp đơn giản để khắc phụ tình trạng nghẹt mũi ở bà bầu.

Hít hơi nước nóng

Lấy một ít nước nóng vào bát, nhúng khăn lông vào bát nước, vắt nhẹ rồi đắp khăn lên mặt. Hít hơi nước nóng một lát sẽ giúp bà bầu giảm nghẹt mũi, thở dễ dàng hơn.

Súc miệng bằng nước muối

Khi súc miệng bằng nước muối mẹ có thể làm giảm sự đau rát nếu cổ họng bị viêm. Mẹ bầu nên súc miệng vài lần mỗi ngày với nước ấm pha muối hoặc nước muối sinh lý.

Nằm gối cao khi ngủ

Nằm gối cao khi ngủ giúp cho mẹ đỡ nghẹt mũi và dễ thở hơn. Giấc ngủ ngon hơn khiến cho sức khỏe của mẹ nhanh chóng được hồi phục.

Thoa sáp dưỡng ẩm

Bị viêm mũi sẽ khiến mũi mẹ bầu trở nên khô và nóng rát. Thoa một ít kem dưỡng ẩm sẽ khiến mẹ bầu thoải mái, dễ chịu hơn.

Bổ sung vitamin C và kẽm

Vitamin C và kẽm là hai dưỡng chất góp phần tích cực nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể. Mẹ có thể dùng hỗn hợp chanh mật ong để cung cấp vitamin C và trị bệnh viêm họng khi bị cảm cúm. Tắc chưng đường phèn cũng là bài thuốc dựa trên nguyên tắc bổ sung này, có lợi cho mẹ bầu.

Với kẽm thì ngoài cung cấp thông qua thức ăn, mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn uống viên bổ sung.

Tháng cuối thai nhi tăng cân như thế nào?

“Tháng cuối thai nhi tăng cân như thế nào?“ là thắc mắc chung của hầu hết các mẹ bầu, đặc biệt là những người lần đầu mang thai.

Trong suốt 9 tháng thai kỳ, có thể nói tháng cuối là một cột mốc quan trọng đánh dấu sự phát triển hoàn thiện và sự ra đời của thai nhi. Ở thời điểm này, việc biết được cân nặng của thai nhi là điều hết sức cần thiết để mẹ kịp thời bổ sung cho bé những chất quan trọng, tránh tình trạng trẻ sinh ra bị nhẹ cân. Vậy tháng cuối thai nhi thường tăng bao nhiêu kg?

Bảng cân nặng và chiều cao của thai nhi trong tháng cuối

Đến tháng thứ 9, bé đã phát triển toàn diện và bắt đầu quay đầu xuống xương chậu mẹ để giúp chân và mông bé dễ vận động hơn nhờ không gian rộng hơn. Lúc này, cân nặng và chiều dài của mỗi bé sẽ khác nhau tùy thuộc vào giới tình, số lượng thai và kích thước bố mẹ.

Trung bình, một em bé ở giai đoạn này sẽ nặng khoảng 3 – 3,5kg và dài 50cm. Bé sẽ tăng khoảng hơn 1 kg so với tháng trước để chuẩn bị cho quá trình sống bên ngoài cơ thể mẹ.

Ngoài việc phát triển nhanh chóng về cân nặng ra, tháng cuối thai kỳ còn là lúc trí não bé phát triển nhanh nhất. Lúc này, não của trẻ có thể đạt đến 25% trọng lượng não của người trưởng thành. Chế độ dinh dưỡng, cách dưỡng thai của mẹ trong kỳ tam cá nguyệt cuối sẽ là một cơ hội quý giá để giúp bé phát triển hoàn thiện, thông minh lanh lẹ hơn trong tương lai.

Những thay đổi của trọng lượng cơ thể mẹ bầu trong tháng cuối

Trong suốt thai kỳ, thai phụ nên tăng từ 9 – 14kg, mang đa thai tăng từ 15 – 20kg. Ở tháng cuối, mẹ bầu thường tăng khoảng ½ kg mỗi tuần, hoặc 2 đến 2,5 kg mỗi tháng trong tam cá nguyệt thứ ba. Ở tuần thứ 40, mẹ bầu có thể bị sụt ký và đây là một dấu hiệu bình thường và mẹ bầu có thể sẽ chuyển dạ trong vòng 10 ngày trở lại.

Các mẹ bầu chú ý rằng ở tháng cuối thay kỳ, chân tay mẹ thường bị sưng phù do tăng lượng máu lưu thông. Khi ấy, nếu mẹ thấy cơ thể sưng nhiều, tăng cân từ 2kg mỗi tuần thì cần gặp bác sĩ ngay bởi việc tăng cân đột ngột ở mức cao như vậy có thể là dấu hiệu của chứng cao huyết áp hoặc tình trạng nhiễm độc thai nghén, tiểu đường thai kỳ.

Chế độ ăn hợp lý cho bà bầu ở tháng cuối

Dinh dưỡng cho giai đoạn này cực kỳ quan trọng vì cơ thể mẹ sắp trải quan giai đoạn vượt cạn khó khăn. Hãy bổ sung cho cơ thể những thực phẩm giàu năng lượng như thịt gà, cá và các thực phẩm giàu carbohydrate như gạo và ngũ cốc. Chúng sẽ giúp bạn trữ năng lượng để trải qua giai đoạn vượt cạn một cách nhẹ nhàng nhất.

Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng nên:

  • Ăn đủ và phong phú cả 4 nhóm chất

Các mẹ bầu cần nhớ trong khẩu phần ăn mỗi ngày phải cân bằng cả 4 nhóm chất, bao đồm chất đạm (thịt, cá, trứng, sữa), chất béo (dầu ôliu, bơ, đậu phộng, các loại hạt tự nhiên), tinh bột (gạo, ngũ cốc, khoai, sắn), chất xơ (rau củ). Đặc biệt, bổ sung thêm các chất như sắt, can-xi, kẽm, magie, vitamin C… sẽ rất tốt giúp thai nhi phát triển xương mạnh khỏe.

  • Bổ sung axit béo

Mẹ đừng bỏ quên bổ sung thêm lượng axit béo, nhất là omega 3, DHA và EPA trong tháng cuối thai kỳ vì chúng rất cần thiết giúp phát triển mắt, hệ thần kinh và não bộ của thai nhi. Mẹ có thể bổ sung chất béo thông qua các nguồn thực phẩm như cá hồi, cá thu, đậu nành, các loại hạt như hạt bí, hạt hướng dương, hạnh nhân, óc chó, dầu nành, dầu ôliu…

  • Ăn các loại rau củ, trái cây

Mẹ bầu tháng cuối cũng nên nhớ cần ăn nhiều các loại rau củ quả, trái cây để cung cấp cho cơ thể nhiều loại vitamin thiết yếu giúp thai nhi phát triển một cách khỏe mạnh.

  • Nạp thêm sữa và phô mai

Ngoài rau củ, thịt cá, mẹ bầu cũng nên nạp thêm sữa và phô mai bởi sữa rất giàu protein, can-xi và carbohydrate giúp thai nhi tăng cân. Tuy nhiên mẹ bầu nên chọn các loại sữa tươi không đường vì sữa có đường có thể gây nên tình trạng khó tiêu, tiêu chảy.

  • Uống đủ nước

Nước rất tốt với bà bầu đặc biệt là trong tam cá nguyệt thứ 3. Uống đủ nước sẽ giúp mẹ có đủ nước ối, làm giảm nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu, ngăn chặn tình trạng táo bón cũng như chứng phù nề. Duy trì thói quen uống nước từ 2-2.5 lít/ngày, trong 1 lần uống không nên uống nhiều vì có thể gây áp lực lên thận.

Quan hệ khi mang thai tháng thứ 4 có an toàn không?

Dù biết việc quan hệ khi mang thai tháng thứ 4 không ảnh hưởng đến thai nhi, nhưng mẹ bầu vẫn cần lưu ý đến một số vấn đề an toàn.

Quan hệ khi mang thai tháng thứ tư có an toàn?

Bắt đầu ở tháng thứ tư, mẹ bầu có thể cảm nhận được thai nhi cử động. Do đó, khi quan hệ vợ chồng, chuyện thấy được thai nhi có phản ứng cũng là điều dễ hiểu.

Chuyển động của thai nhi sẽ tăng đột ngột sau khi người mẹ đạt khoái cảm. Không nên cho rằng sự thay đổi đó thể hiện sự không thoải mái của thai nhi hoặc dấu hiệu con không được an toàn. Lý do để giải thích là khi “lên đỉnh”, cơ thể mẹ bầu giải phóng ra một số loại hormone trong vùng khung chậu, tăng lượng máu lưu thông đến khu vực này.

Nếu lo lắng về những phản ứng của con sau khi vợ chồng gần gũi, mẹ bầu nên chia sẻ với bạn đời. Hoặc để giảm những cử động bất thường của thai nhi, nên chọn những tư thế quan hệ từ phía sau.

Khi nào quan hệ khi mang thai tháng thứ tư sẽ không an toàn?

Nếu không có những dấu hiệu dưới đây, mẹ bầu hoàn toàn có thể yên tâm tiếp tục đời sống chăn gối ở tháng thứ tư.

Nếu được chẩn đoán có tử cung yếu, hay cụ thể hơn là cổ tử cung không đủ chặt, mạnh mẽ để giữ thai nhi an toàn trong đó. Tình trạng này có thể chưa được xác định chính xác ở quý thai kỳ đầu tiên. Khi gặp hiện tượng này, mẹ bầu nên hạn chế quan hệ để tránh dẫn đến tình trạng sảy thai.

Bong huyết sau khi quan hệ, đây là chuyện bình thường. Tuy nhiên, nếu lượng máu chảy quá nhiều, kéo dài trong hơn ba ngày, thì nên dừng quan hệ và trao đổi với bác sỹ chuyên khoa.

Viêm đường tiết niệu cũng là yếu tố khiến mẹ bầu cần cân nhắc về việc quan hệ tình dục vào tháng thai kỳ thứ tư. Trong tình huống này, nên kiêng “chuyện ấy” vì viêm đường tiết niệu có thể dẫn tới việc sinh non và ảnh hưởng tới thận.

Việc quan hệ vợ chồng khi mang thai được xem là tác nhân tăng nguy cơ gây viêm đường tiết niệu ở bà bầu.

Cuối cùng, nếu chú ý thấy dịch âm đạo bất thường về màu, mùi sau khi quan hệ, thì mẹ bầu nên hạn chế gần gũi chồng. Đó có thể là dấu hiệu viêm nhiễm, thậm chí có thể tấn công tử cung. Cần nói chuyện với bác sỹ để tìm ra giải pháp kịp thời.

Đời sống tình dục thay đổi thế nào ở tháng thứ tư thai kỳ?

Những dấu hiệu nghén của những tháng đầu mang thai giảm, năng lượng dồi dào hơn, mẹ bầu sẽ thấy đời sống vợ chồng của mình có những thay đổi đáng kể.

Lượng máu lưu thông tới vùng âm đạo và khung chậu nhiều hơn giúp tăng ham muốn, cải thiện đời sống tình dục. Mẹ bầu dễ đạt khoái cảm hơn.

Bạn đời sẽ cảm nhận đôi chút khó khăn khi thai nhi đang lớn dần. Tuy nhiên, không lo lắng quá nhiều nếu mẹ bầu không thể đáp ứng hoàn toàn nhu cầu của chồng. Có thể chia sẻ thẳng thắn về nỗi lo của bạn với chồng để nhận được sự đồng cảm.

Những tư thế quan hệ tốt nhất cho tháng thứ tư

Bắt đầu tháng thứ tư đến hết tháng thứ sáu được xem là “quý thai kỳ trăng mật”, vì cơ thể mẹ bầu nhạy cảm hơn, sung mãn hơn sau khi những dấu hiệu nghén đã biến mất hoàn toàn.

Dù vậy, mẹ bầu vẫn nên chú ý một số tư thế quan hệ an toàn nhất cho thai nhi. Lúc này, tư thế truyền thống sẽ không mang lại sự thoải mái do vòng bụng đã khá lớn. Thay vào đó, vợ chồng nên chọn tư thế “úp thìa”, quan hệ từ phía sau để giảm áp lực đè nén lên vùng bụng, tạo cảm giác thoải mái.

Hoặc chọn mẹ bầu ở trên, chủ động điều khiển “cuộc yêu”. Nên hơi nghiêng, dồn trọng tâm về phía trước, bám tay vào đầu giường để có thế chắc chắn.